Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ......./......./..........
Ngày dạy: ......./......./..........
Tiết 73
bài học đờng đời đầu tiên
(Dế Mèn phiêu lu ký - Tô Hoài)
a. mục đích, yêu cầu:
- Học sinh nắm đợc "Dế Mèn phiêu lu ký" là tác phẩm đặc sắc, nổi tiếng của nhà văn Tô Hoài
viết về thế giới loài vật dành cho lứa tuổi thiếu nhi.
- Thông qua đoạn trích học, giúp học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp của nhân vật Dế Mèn, một
chàng Dế cờng tráng, tràn đầy sức sống cũng nh tính kiêu căng, xốc nổi của Mèn dẫn đến cái chết của
Dế Choắt làm Mèn ân hận mãi.
- Nắm đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của tác giả.
b. phơng pháp:
- Nêu vấn đề.
c. chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu, soạn bài.
Trò: Chuẩn bị bài theo câu hỏi Sgk.
d. tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: Dế Mèn phiêu lu ký là tác phẩm đặc sắc và nổi tiếng của nhà văn Tô Hoài
viết về loài vật dành cho lứa tuổi thiếu nhi. Đoạn trích học hôm nay đợc trích từ chơng I của tác phẩm.
Để biết đợc nhân vật chính của tác phẩm là Dế Mèn nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu văn bản: "Bài
học đờng đời đầu tiên".
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động I. Đọc và tìm hiểu chú thích
Giáo viên hớng dẫn, đọc mẫu, tổ chức cho
học sinh đọc một lợt.
răng đen nhánh nhai ngoàm ngoạp nh hai lỡi
liềm máy.
b. Điệu bộ động tác:
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ
miêu tả của tác giả?
- Co cẳng lên, đạp phanh phách vào ngọn cỏ,
lúc đi bách bộ thì cả ngời rung rinh một màu
nâu bóng mờ, hai cái răng đen nhánh lúc này
cũng nhai ngoàm ngoạp, chốc chốc lại trịnh
trọng khoan thai đa cả hai chân lên vuốt râu.
? Thay thế các từ ấy bằng từ đồng nghĩa
rồi rút ra nhận xét về cách dùng từ của tác
giả?
-> Dùng nhiều từ ngữ miêu tả gợi cảm, gợi
hình.
? Qua cách miêu tả đó, em thấy Dế Mèn
hiện ra với vẻ đẹp nh thế nào?
=> Đẹp cờng tráng, trẻ trung chứa đầy sức
sống mạnh mẽ của tuổi trẻ.
c. Tính cách:
? Tìm những chi tiết miêu tả tính tình của
Dế Mèn? Theo em, điểm nào là điểm tốt,
điểm nào cha hoàn thiện?
- Thích sống độc lập, biết lo xa.
- Kiêu căng, tự phụ về vẻ đẹp và sức mạnh của
mình, xem thờng mọi ngời, hung hăng, xốc
nổi -> Nét cha hoàn thiện.
IV. Củng cố:
- Có nhận xét gì về nghệ thuật quan sát và miêu tả của tác giả qua đoạn văn?
- ấn tợng chung của em về nhân vật Dế Mèn?
Để biết đợc nhân vật chính của tác phẩm là Dế Mèn nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu văn bản: Bài
học đờng đời đầu tiên.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 2
2. Câu chuyện về bài học đờng đời đầu tiên
của Dế Mèn.
Gọi học sinh đọc đoạn 2. a. Thái độ Dế Mèn đối với Dế Choắt.
? Giữa Mèn và Choắt có mối quan hệ nh
thế nào?
- Đặt tên cho bạn: Dế Choắt.
-> Mỉa mai, chế giễu.
- Gọi Dế Choắt: "Chú mày".
? Qua cách nói năng, điệu bộ của Mèn,
em có nhận xét gì về thái độ của Mèn đối
-> Trịch thợng, ta đây.
- Khi Dế Choắt xin thông ngách
-> Từ chối thẳng thừng, xì một hơi rõ dài,
mắng mỏ, che Dế Choắt hôi nh Cú Mèo...
=> Kiêu căng, ích kỷ.
b. Dế Mèn trêu chị Cốc.
? Hãy lợc thuật lại diễn biến sự việc Mèn
tìm cách trêu chị Cốc?
- Rủ Dế Choắt cùng đùa trêu chị Cốc. Khi Dế
Choắt can ngăn, Mèn mắng mỏ bạn rồi dơng
dơng tự đắc: "Sợ gì... mày bảo tao còn biết sợ
ai?".
- Trêu đợc chị Cốc, Mèn chui tọt vào hang,
yên chí với nơi ẩn nấp kiên cố của mình.
Giáo viên: Hồ Thị Lu Trờng THCS Tà Long
V. Dặn dò:
- Nắm bài, học thuộc lòng phần ghi nhớ.
- Đọc phần đọc thêm, làm bài tập số 1.
- Soạn bài: "Sông nớc Cà Mau".
- Tìm hiểu trớc bài "Phó từ".
Giáo viên: Hồ Thị Lu Trờng THCS Tà Long
4
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ......./......./..........
Ngày dạy: ......./......./..........
Tiết 75
phó từ
a. mục đích, yêu cầu:
- Giúp học sinh nắm đợc khái niệm phó từ.
- Hiểu và nhớ đợc các loại ý nghĩa chính của phó từ.
- Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau.
b. phơng pháp:
- Quy nạp.
c. chuẩn bị:
Thầy: Bài soạn, bảng phụ.
Trò: Đọc, tìm hiểu trớc bài ở nhà.
d. tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: Giáo viên hỏi: ? ở học kỳ 1, các em đã học từ loại nào? Sau đó, đa một ví
dụ để Hs xác định cụm từ:
Em / đang học bài (Cụm động từ).
Những cánh hoa / thật mỏng manh (Cụm tính từ).
Các từ đang, thật có gọi tên đợc sự vật, hoạt động, tính chất nh động từ, tính từ, danh từ không? Nó là
- Chỉ sự tiếp diễn tơng tự Cũng, vẫn
- Chỉ sự phủ định Không, cha
- Chỉ sự cầu khiến Đừng
- Chỉ kết quả và hớng Vào, ra
- Chỉ khả năng Đợc
Gọi Hs đọc mục ghi nhớ. 3. Ghi nhớ: (Sgk).
Gv: Dẫn dắt Hs chốt lại nội dung ghi nhớ. - Phó từ gồm hai loại lớn:
? Phó từ gồm mấy loại lớn? Đó là những
loại nào?
+ Phó từ đứng trớc động từ, tính từ.
+ Phó từ đứng sau động từ, tính từ.
Hoạt động 3 III. Bài tập
Học sinh làm bài tập tại lớp. * Bài tập 1:
Hoạt động nhóm:
a. Đã (câu 1): chỉ quan hệ thời gian.
Bài tập 1: Phân nhóm:
Nhóm 1, 2, 3: Làm phần a.
- Không còn (câu 3): phủ định, chỉ sự tiếp
diễn tơng tự.
Nhóm 4: Làm phần b. - Đã (Câu 4): Chỉ quan hệ thời gian.
? Tìm phó từ trong những câu sau đây (a,
b) và cho biết mỗi phó từ bổ sung cho
động từ, tính từ ý nghĩa gì?
- Đều (Câu 5): Sự tiếp diễn tơng tự.
- Đơng, sắp: chỉ quan hệ thời gian.
- Lại: chỉ sự tiếp diễn tơng tự.
- Ra: chỉ kết quả và hớng.
- Đã: chỉ quan hệ thời gian.
- Cũng: chỉ sự tiếp diễn tơng tự.
- Sắp: chỉ quan hệ thời gian.
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: ở tiểu học, các em đã học văn miêu tả, ở học kỳ I đã học văn kể chuyện.
Hôm nay, các em tiếp tục tìm hiểu về văn miêu tả.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 I. Thế nào là văn miêu tả
Gọi học sinh lần lợt đọc 3 tình huống ở
Sgk.
? Tình huống nào cần dùng văn miêu tả?
Vì sao?
- Cả 3 tình huống đều cần dùng văn bản miêu
tả vì có miêu tả hình dáng, đặc điểm của sự
vật, ngời thì mới giúp ngời giao tiếp với mình
nắm bắt, hình dung đợc đối tợng mà họ cần
tìm hiểu.
? Trong văn bản :"Bài học đờng đời đầu
tiên" có 2 đoạn văn miêu tả Dế Mèn và
Dế Choắt. Hãy chỉ ra hai đoạn văn đó?
- Đoạn tả Dế Mèn: "... Bởi tôi ăn uống... vuốt
râu".
- Đoạn tả Dế Choắt: "... Cái anh chàng Dế
Choắt... nh hang tôi".
? Những chi tiết và hình ảnh nào đã giúp
em hình dung đặc điểm nổi bật của hai
chú Dế?
+ ở Dế Mèn: Những chi tiết miêu tả: càng,
chân, kheo, vuốt, đầu, cánh, răng, râu,...
Học sinh nêu chi tiết.
? Qua cách miêu tả đó em thấy Dế Choắt
là chú Dế nh thế nào so với chú Dế Mèn?
- Thế nào là văn miêu tả? Cần chú ý rèn những năng lực gì để làm văn miêu tả đạt hiệu
quả?
V. Dặn dò:
- Nắm bài.
- Làm bài tập 2 (Trang 17).
- Đọc, chuẩn bị trả lời câu hỏi chuẩn bị bài: "Sông nớc Cà Mau".
Giáo viên: Hồ Thị Lu Trờng THCS Tà Long
8
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ......./......./..........
Ngày dạy: ......./......./..........
Tiết 77
sông nớc cà mau
(Đoàn Giỏi)
a. mục đích, yêu cầu:
- Giúp học sinh cảm nhận đợc sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nớc Cà Mau.
- Bồi dỡng lòng yêu mến cảnh quan, thiên nhiên, đất nớc.
- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả cảnh của tác giả.
b. phơng pháp: Đàm thoại, diễn giảng.
c. chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu, soạn bài.
Trò: Đọc, tìm hiểu văn bản theo câu hỏi Sgk.
d. tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức:
II. Bài cũ:
- Kể tóm tắt câu chuyện bài học đờng đời đầu tiên của Dế Mèn?
- Qua câu chuyện, em rút ra cho mình bài học gì?
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: Đất rừng phơng Nam là một trong những tác phẩm xuất sắc của văn học
thiếu nhi nớc ta. Từ khi ra mắt bạn đọc (1957), nó đã có sức hấp dẫn với nhiều thế hệ bạn đọc nhỏ tuổi,
dụng biện pháp nghệ thuật gì? Dẫn chứng?
- Kết hợp tả xen với kể. Sử dụng phép liệt kê,
điệp từ, đặc biệt dùng nhiều tính từ chỉ màu
sắc và trạng thái, cảm giác.
2. Kênh rạch Cà Mau và dòng sông Năm Căn.
? Mở đầu đoạn này tác giả tả cái gì? - Tả chung về cảnh tợng các kênh, rạch, thuyết
minh, giải thích về một số địa danh.
Giáo viên: Hồ Thị Lu Trờng THCS Tà Long
9
Giáo án Ngữ văn 6
? Qua cách đặt tên, em có nhận xét gì về
các địa danh ấy? (gợi đặc điểm gì về thiên
nhiên Cà Mau).
- Thiên nhiên ở đây còn rất tự nhiên, hoang
dã, phong phú, con ngời gần gũi với thiên
nhiên, giản dị, chất phác.
? Tìm những chi tiết thể hiện sự rộng lớn,
hùng vĩ của dòng sông và Rừng Đớc?
- Sông rộng lớn hơn ngàn thớc, nớc ầm ầm đổ ra
biển nh thác, cá nớc bơi hàng đàn... Rừng dựng
cao ngất... -> rộng lớn, hùng vĩ.
? Trong câu "Thuyền chúng tôi... về Năm
Căn" có những động từ nào chỉ cùng một
hoạt động của con thuyền. Nếu thay đổi
trình tự những động từ ấy thì có ảnh hởng
gì đến nội dung không? ? Qua đó, em có
nhận xét gì về các dùng từ của tác giả?
- Thoát ra, đổ ra, xuôi về... -> Không thể thay đổi
trình tự vì sẽ ảnh hởng đến nội dung.
- Dùng nhiều động từ đợc sắp xếp theo trình
- Học sinh đọc lại nội dung ghi nhớ.
V. Dặn dò:
- Làm bài tập 2 (Luyện tập) ở Sgk.
- Đọc bài đọc thêm. Soạn "Bức tranh của em gái tôi".
Giáo viên: Hồ Thị Lu Trờng THCS Tà Long
10
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ......./......./..........
Ngày dạy: ......./......./..........
Tiết 78
so sánh
a. mục đích, yêu cầu:
- Giúp học sinh nắm đợc khái niệm và cấu tạo của so sánh.
- Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng, tiến đến tạo ra
những so sánh này.
b. phơng pháp:
- Quy nạp.
c. chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu, soạn bài, bảng phụ.
Trò: Tìm hiểu bài theo câu hỏi Sgk.
d. tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức:
II. Bài cũ:
- Thế nào là phó từ? Có những loại phó từ nào?
- Làm bài tập 2 (Sgk - Tr. 15).
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: So sánh là một thao tác của t duy lôgic, nó vừa có giá trị nhận thức, vừa có
giá trị tu từ. Các em đã nhiều lần dùng so sánh, song cha rõ đợc khái niệm so sánh là gì? Cấu tạo nh thế
nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ.
2. Triển khai bài:
- Vế A: Trẻ con, Rừng Đớc.
1. Ví dụ: (Sgk).
2. Nhận xét:
- Phép so sánh có cấu tạo đầy đủ gồm 4 yếu
tố:
+ Vế A: Các sự vật, sự việc đợc so sánh.
- Vế B: Búp trên cành.
Hai dãy trờng thành.
+ Vế B: Các sự vật, sự việc đợc dùng để so
sánh.
- Phơng diện so sánh: Dựng lên cao ngất. + Từ ngữ chỉ phơng diện so sánh.
+ Từ ngữ chỉ ý so sánh.
- Từ so sánh: Nh.
? Nêu thêm các từ so sánh mà em biết? - Nh, nh là, bằng, tựa, hơn.
? Cấu tạo của phép so sánh trong 2 câu a,
b (Tr. 25) có gì đặc biệt?
- ở (a) -> Từ so sánh đợc thay bằng dấu hai
chấm (:).
- ở (b) -> Vế B cùng với từ so sánh đợc đảo
lên trớc vế A.
Giáo viên chốt lại kiến thức. 3. Ghi nhớ: (Sgk - Tr. 25)
Học sinh đọc lại phần ghi nhớ.
Hoạt động 4 III. Luyện tập
Học sinh thực hiện bài tập 1, 2, 3 ở lớp. Bài tập 1:
Mẫu a:
? So sánh đồng loại? Ngời là Cha, là Bác, là Anh.
Thầy thuốc nh mẹ hiền.
Mẫu b:
? So sánh khác loại? Sông ngòi, ... nh mạng nhện.
Sự nghiệp của chúng ta giống nh rừng cây...
Trò: Đọc, tìm hiểu bài trớc ở nhà.
d. tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức:
II. Bài cũ:
- Thế nào là văn miêu tả?
- Trình bày bài tập cho về nhà.
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Để viết đợc một bài văn miêu tả hay, để làm nổi bật đặc điểm của sự
vật, ngời viết cần phải có những năng lực: quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét. Giáo viên nêu mối
quan hệ giữa văn miêu tả với năng lực quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét.
Giải thích các khái niệm quan sát, tởng tợng, so sánh, nhận xét....
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 I. Vai trò, tác dụng của quan sát, so sánh, t-
ởng tợng và nhận xét trong văn miêu
tả.
Giáo viên đọc 1 lợt 3 đoạn văn, gọi 3 học
sinh đọc lại 1 lần.
* Tìm hiểu 3 đoạn văn (Sgk-Tr. 25, 26)
Giáo viên giới thiệu: Đây là 3 đoạn văn
miêu tả. Các em hãy tìm hiểu theo câu hỏi
ở phiếu học tập.
+ Đoạn 1: Tả Dế Choắt gầy ốm, đáng thơng.
Hoạt động nhóm:
( Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thực
hiện một bài tập).
? Mỗi đoạn tả cái gì?
+ Đoạn 2: Vẻ đẹp thơ mộng và hùng vĩ của
sông nớc Cà Mau.
+ Đoạn 3: Hình ảnh đầy sức sống của cây gạo
27).
? Chỉ ra phần bị lợc bỏ?
- Định hớng:
- Phần bị lợc bỏ là những động từ, tính từ gợi
tả -> những so sánh liên tởng độc đáo, thú vị.
? Phần bị lợc bỏ đã ảnh hởng đến đoạn
văn miêu tả này nh thế nào?
=> Làm cho sự vật miêu tả thiếu sinh động,
gợi cảm - cảnh trở nên chung chung, mờ nhạt.
Hoạt động 2 * Ghi nhớ: (Sgk)
Gọi 2 học sinh đọc ghi nhớ.
IV. Củng cố:
- Để biết đợc bài văn miêu tả hay ngời viết cần có những năng lực nào?
- Vai trò, tác dụng của những năng lực ấy?
V. Dặn dò:
- Học kỹ bài.
- Đọc, tìm hiểu, làm bài tập 1, 2, 3, 4 vào vở bài tập.
Giáo viên: Hồ Thị Lu Trờng THCS Tà Long
14
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ..../ ..../ .......
Ngày dạy: ..../ ..../ .......
Tiết 80
quan sát, tởng tợng, so sánh, nhận xét
trong văn miêu tả
( Tiếp theo)
A. mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
- Thấy đợc vai trò và tác dụng của quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
- Bớc đầu hình thành cho học sinh kỹ năng quan sát, tởng tợng và so sánh khi nhận xét, miêu tả.
- Nhận diện và vận dụng đợc những thao tác cơ bản trên trong việc đọc và viết bài văn miêu tả.
Mèn có thân hình cờng tráng nhng kiêu căng,
hợm hĩnh.
+ Rung rinh, bóng mỡ.
+ Đầu to, nổi từng mảng.
+ Răng đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp nh
liềm máy.
+ Trịnh trọng, khoan thai, vuốt râu và lấy làm
hãnh diện.
+ Râu dài, rất hùng dũng.
? Hãy quan sát và ghi chép những đặc
điểm nổi bật của căn phòng hay ngôi nhà
em ở?
* Bài tập 3: Quan sát và ghi chép những đặc
điểm nổi bật của căn nhà em ở.
Có thể chọn: Hớng nhà, nền, mái, tờng, trang trí.
Giáo viên: Hồ Thị Lu Trờng THCS Tà Long
15
Giáo án Ngữ văn 6
? Em sẽ liên tởng và so sánh các hình ảnh,
sự vật sau đây với những gì?
* Bài tập 4: Tả quang cảnh buổi sáng trên quê
em.
- Chọn lựa hình ảnh so sánh, liên tởng:
+ Mặt trời nh quả cầu lửa.
+ Bầu trời sáng nh gơng - nửa quả cầu.
+ Hàng cây, bức tờng thành cao vút xanh.
+ Những ngôi nhà - bao diêm - trạm gác.
+ Núi đồi - búp úp - cua kềnh.
IV. Củng cố:
- Tập quan sát một dòng sông và viết một 1 đoạn văn ngắn miêu tả lại dòng sông đó.
gia đình cha? Đã bao giờ em thấy mình tồi tệ, xấu xa, không xứng đáng với anh, chị em mình cha? Có
những sự ân hận, hối lỗi làm cho tâm hồn ta trong trẻo, lắng dịu hơn. Bài học hôm nay rất thành công
trong việc thể hiện chủ đề đó.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 I. Đọc - Tìm hiểu chú thích
Gv hớng dẫn đọc, đọc mẫu, tổ chức cho Hs
đọc, tóm tắt truyện, nắm chú thích
Sgk.
1. Đọc:
2. Chú thích:
Hoạt động 2 II. Tìm hiểu văn bản
? Trong 2 anh em, ai là nhân vật chính? - Nhân vật chính: Ngời anh.
- Kể theo ngôi thứ nhất (theo lời kể của ngời
anh).
? Truyện đợc kể theo ngôi kể nào? Việc
chọn ngôi kể này có tác dụng gì?
Thảo luận nhóm: ? Theo em, truyện tập
- Tác dụng: Giúp ngời kể kể rõ những gì
mình đã nghe, đã thấy, đã trải qua và bộc lộ
chính xác tâm trạng, cảm xúc.
- Sự ăn năn hối hận của ngời anh.
IV. Củng cố: Hệ thống kiến thức.
V. Dặn dò: Học bài. Soạn tiếp tiết 2 của bài: Bức tranh của em gái tôi.
Giáo viên: Hồ Thị Lu Trờng THCS Tà Long
17
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ..../ ..../ .......
Ngày dạy: ..../ ..../ .......
Tiết 82
đặt cho em biệt danh mèo, bí mật theo dõi
việc làm của em.
? Giọng điệu lời kể nh thế nào? - Tò mò, kể cả.
? Thái độ của mọi ngời ra sao khi tài năng
của em đợc phát hiện?
* Khi tài năng hội hoạ của ngời em đợc phát
hiện:
- Bố, mẹ, chú Tiến Lê: Kinh ngạc, vui mừng,
phấn khởi, hi vọng.
? Trong lúc đó, tâm trạng của ngời anh
nh thế nào?
- Ngời anh: không vui, mặc cảm, ghen tỵ với
em, xa cách em.
? Em có nhận xét gì về cách miêu tả diễn
biến tâm trạng ngời anh của tác giả?
-> Nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật rất
tinh tế, chân thực, phù hợp với lứa tuổi trẻ em là
con trai (ý thức tự khẳng định mình).
? Tâm trạng ngời anh tiếp tục phát triển ra
sao khi lén xem tranh của em?
- Thở dài, cay đắng nhận ra em mình thực sự
có tài năng hơn mình -> lạnh nhạt, gắt gỏng
em vô cớ -> miễn cỡng đi xem triển lãm tranh
Giáo viên: Hồ Thị Lu Trờng THCS Tà Long
18
Giáo án Ngữ văn 6
đợc giải của em.
? Em có đồng tình với thái độ của ngời
anh hay không?
-> Thái độ cực đoan, không nên có.
ợc sự trân trọng và niềm vui thực sự chân
thành. Lòng nhân hậu và sự độ lợng có thể
giúp cho con ngời vợt lên bản thân mình.
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật xây
dựng nhân vật của tác giả?
- Miêu tả tâm lý nhân vật tinh tế, diễn biến
tâm lý, tâm trạng nhân vật logic.
2 Hs đọc 2 lợt mục ghi nhớ (Sgk) * Ghi nhớ: (Sgk).
IV. Củng cố:
- Bài đọc thêm.
V. Dặn dò:
- Làm 2 bài tập ở trang 35.
- Miêu tả nhân vật ngời anh theo tởng tợng của em.
Giáo viên: Hồ Thị Lu Trờng THCS Tà Long
19
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ..../ ..../ .......
Ngày dạy: ..../ ..../ .......
Tiết 83
luyện nói về quan sát, tởng tợng, so sánh,
nhận xét trong văn miêu tả
A. mục đích, yêu cầu:
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tập nói trớc tập thể. Qua đó, giúp các em nắm vững hơn các kỹ
năng quan sát, tởng tợng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả.
- Tích hợp với phần Văn ở văn bản Bức tranh của em gái tôi, với Tiếng Việt ở việc vận dụng
các phó từ trong miêu tả, kể chuyện.
b. phơng pháp:
- Giáo viên hớng dẫn - Học sinh hoạt động nhóm.
c. chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu, soạn bài.
20
Giáo án Ngữ văn 6
Yêu cầu Hs miêu tả lại ngời anh, chị, em
của mình thông qua quan sát, so sánh, liên
tởng, nhận xét làm nổi bật những đặc
điểm chính.
- Giới thiệu tên, tuổi, học lớp
- Miêu tả dáng ngời, tóc tai, mặt mũi
- Điểm nổi bật về tính tình, năng khiếu, sở
thích.
- Sau khi thảo luận, thống nhất ý kiến,
mỗi nhóm cử 1 đại diện nói trớc lớp.
- Sự quan tâm của anh, chị, em đối với mỗi
ngời hoặc với bản thân mình.
- Lớp nhận xét, giáo viên tổng hợp ý kiến,
cho điểm.
- Suy nghĩ tình cảm của mình đối với ngời
thân (anh, chị, em) đó.
IV. Củng cố:
- Giáo viên nhấn mạnh lại vai trò và tác dụng của quan sát, so sánh, tởng tợng, nhận xét
trong văn miêu tả.
V. Dặn dò:
- Làm dàn ý bài 3.
- Chuẩn bị bài 3, bài 4 vào vở theo gợi ý Sgk.
- Chú ý: Trớc khi lập dàn ý, em hãy tập quan sát 2 đối tợng miêu tả (hoặc nhớ lại, tởng t-
ợng thêm).
Giáo viên: Hồ Thị Lu Trờng THCS Tà Long
21
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ..../ ..../ .......
- Bầu trời bàng bạc
? Dựa vào dàn ý trên, hãy phát triển thành
bài văn nói và trình bày trớc lớp?
- Không gian
- Vầng trăng nh
- Đờng làng, ngõ phố...
- Vạn vật, cây cối...
Hoạt động 4 Hớng dẫn làm bài tập 4
Tả quang cảnh một buổi bình minh trên biển.
* Lập dàn ý:
? Trong khi miêu tả, em sẽ liên tởng và so
sánh các hình ảnh với những gì?
? Nêu ra các ý lớn định nói nh một dàn ý?
- Mặt biển nh một quả cầu lửa chói lọi toả ra
những tia nắng ấm áp.
- Bầu trời nh một tấm thảm nhung màu xanh
da trời...
- Bầu trời trong xanh.
- Biển: trong veo, sáng rực.
- Mặt biển mênh mông nh một tấm lụa óng
ánh sắc hồng.
- Nói cho các bạn trong lớp cùng nghe. - Mặt biển phẳng lì nh tấm lụa mênh mông...
- Bãi cát nhấp nhô (phẳng lỳ) mịn màng, mát
rợi...
Giáo viên: Hồ Thị Lu Trờng THCS Tà Long
22
Giáo án Ngữ văn 6
- Lớp góp ý, bổ sung để hoàn thiện bài
tập.
- Những con thuyền rẽ sóng ra khơi hăm hở
1. Đặt vấn đề: Võ Quảng sinh năm 1920, quê ở tỉnh Quảng Nam, là nhà văn chuyên viết
cho thiếu nhi. Bài Vợt thác trích từ chơng XI của truyện Quê Nội. Tên bài văn do ngời biên soạn đặt.
Quê Nội (1974) cùng với Tảng sáng (1976) là những tác phẩm thành công nhất của Võ Quảng. Truyện
viết về cuộc sống ở một làng quê ven sông Thu Bồn tỉnh Quảng Nam, miền Trung Trung Bộ vào những
ngày sau CMT8 1945 và những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Nhân vật
chính của truyện là hai em thiếu nhi: Cục và Cù Lao.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 I. Đọc- Tìm hiểu chú thích
Học sinh đọc phần giới thiệu tác giả, tác
phẩm (Sgk).
1. Đọc:
2. Chú thích:
Gv nhấn mạnh lại một số nét cơ bản. * Tác giả: Võ Quảng: 1920. Quê: Quảng Nam.
Gv hớng dẫn đọc, đọc mẫu, tổ chức cho
Hs đọc và nắm chú thích Sgk.
* Tác phẩm: Vợt thác trích trong chơng 11 của
truyện Quê Nội (1974).
Hoạt động 2 II. Tìm hiểu văn bản
? Em hãy chỉ ra bố cục và ý chính của
mỗi phần trong văn bản?
A. Bố cục: 3 phần
1. Từ đầu -> ... vợt nhiều thác nớc": Cảnh dòng
Học sinh nêu
Gv thống nhất cách chia bố cục.
2. Tiếp -> ... thác Cổ Cò: Cuộc vợt thác của d-
ợng Hơng Th.
B. Phân tích: 3. Còn lại: Cảnh dòng sông và 2 bên bờ sông
sau cuộc vợt thác.
(Cảnh dòng sông và cảnh 2 bên bờ sông) 1. Cảnh thiên nhiên.
ra nh thế nào?
- Vợt thác giữa mùa nớc to: Nớc từ trên cao
phóng xuống giữa hai vách đá dựng đứng,
thuyền vùng vằng cứ chực tụt xuống.
? Em nghĩ gì về cảnh vợt thác của dợng
Hơng Th?
=> Cuộc vợt thác đầy khó khăn, nguy hiểm,
cần tới sự dũng cảm của con ngời.
? Hình ảnh dợng Hơng Th lái thuyền vợt
thác hiện lên bằng những từ ngữ và đoạn
văn nào?
=> Dợng Hơng Th nh một pho tợng đồng đúc. Các
bắp thịt cuồn cuộn ghì trên ngọn sào nh một hiệp sĩ
của TS oai phong, hùng vĩ.
? Nét nổi bật của nghệ thuật miêu tả đoạn
văn là gì? Các so sánh đó gợi tả dợng H-
ơng Th nh thế nào?
- Nghệ thuật so sánh
=> Rắn chắc, bền bỉ, quả cảm, có tinh thần vợt
lên gian khó.
? Các hình ảnh so sánh đó còn có ý nghĩa gì
bên việc phản ánh con ngời lao động và biểu
hiện tình cảm của tác giả?
- Đề cao sức mạnh của ngời lao động trên sông
nớc.
Hoạt động 3 IV. Tìm hiểu ý nghĩa của văn bản
Thảo luận nhóm:
- Cảnh thiên nhiên sông nớc cây cối rộng lớn,
hùng vĩ.
? Văn bản vợt thác dựng lên một cảnh