GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 CHUẨN KIẾN
THỨC KỸ NĂNG CÓ KỸ NĂNG SỐNG
( GIẢI NÉN) ĐẦY ĐỦ 140 TIẾT
Tiết 1
VĂN BẢN:
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
Theo Lý Lan
Ngày soạn:
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong
một tình huống đặc biệt: đêm trước ngày khai trường.
- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình đối
với trẻ em – tương lai nhân loại.
- Hiểu được giá trị của nhứng hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn
bản nhật dụng.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của
nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng.
- Lời văn biểu hện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.
2. Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật ký của
người mẹ.
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong
đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con.
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm.
3.Th¸i ®é.
- Cã ý thøc yªu thÝch bé m«n
- Nghiªm tóc tù gi¸c trong häc tËp
III. CHUẨN BỊ:
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
- Văn bản viết về việc gì? - HS trả lời: VB viết
về tâm trạng của
người mẹ trong đêm
không ngủ trước
ngày khai trường của
con.
1. Tâm trạng của người mẹ và
con trước ngày khai trường:
- Tìm những chi tiết cho
thấy tâm trạng của mẹ và
con trước ngày khai
trường?
- Vì sao tâm trạng của mẹ
và con có sự khác nhau
đó?
- Chi tiết nào chứng tỏ
ngày khai trường đầu tiên
đã để lại dấu ấn thật sâu
đậm trong tâm hồn người
mẹ?
- HS phát hiện chi
tiết.
HS nhận xét:
- HS phát hiện:
“Hằng năm dài và
hẹp.”
- Mẹ:
+ Không ngủ được
+ Thao thức suy nghĩ triền miên
- đó là 1 lý do xong
cảm xỳc cơ bản
khiến mẹ không ngủ
là tỡnh cảm về đứa
con yêu dấu trước
ngày khai trường đầu
tiên. mẹ muốn con
có ấn tượng sâu đậm
– như ngày xưa khi
bà ngoại đưa mẹ tới
trường.
- hs nhận xột:
- HS tìm và đọc.
- Làm nổi bật tâm
trạng, khắc họa được
tâm tư, tình cảm,
những điều sâu
thẳm, khó nói bằng
lời trực tiếp. * Mẹ yêu thương con, quan tâm
tới việc học của con.
* Em hãy đọc câu văn “Ai
cũng biết rằng mỗi sai
lầm ”
- Câu văn này nói về điều
gì?
- HS đọc.
- HS trả lời: Câu văn
nói về vai trò, vị trí
của nhà trường.
2. Vai trò và vị trí của nhà
thơ
bài 2:
- Câu nói của mẹ “Đi đi
con thế giới kì diệu sẽ
mở ra.”
Em hiểu thế giới kỳ diệu
đó là gì?
GV gọi một số em trình
bày sau đó chốt lại.
- HS thảo luận
nhóm.
Trường học đem đến cho con
người tri thức khoa học, những tư
tưởng, tình cảm tốt đẹp, chắp
cánh cho em những ước mơ tươi
sáng, đẹp đẽ.
Hoạt động 3: Tổng kết III. TỔNG KẾT
- Văn bản này, các em cần
ghi nhớ điều gì?
HS đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK/9
Hoạt động 4: Luyện tập,
củng cố
- GV nêu câu hỏi cho học
sinh thảo luận.
- GV gợi ý:
+ Đó là kỉ niệm gì? Vì sao
đáng nhớ (gắn liền với ai)?
HS thảo luận
IV. LUYỆN TẬP:
Bài 1:
thư.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị truyện: Những tấm cao cả.
2. Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK.
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra:
Bài học sâu sắc mà em rút ra được từ văn bản “Cổng trường mở
ra” là gì?
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức
lớn lao, thiêng liêng, cao cả. Nhưng chẳng phải khi nào ta cũng ý thức được điều
đó. Chỉ khi mắc lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả. Bài văn “Mẹ tôi” sẽ đem đến cho
các em một bài học như thế.
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động
của trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu
chú thích
I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG:
- Theo em, cần đọc văn
bản với giọng như thế
nào?
- Gọi HS đọc.
- HS trả lời.
- HS đọc.
1. Đọc:
một lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo
đến thăm mẹ em.
Em rất xúc động.
- Tìm những chi tiết biểu
hiện thái độ của bố đối
với Enricô?
- Qua những chi tiết đó
em thấy thái độ của bố
đối với Enricô là thái độ
như thế nào?
Vì sao ông có thái độ
đó?
- Những chi tiết, hình ảnh
nào nói về mẹ Enricô?
- Từ những chi tiết, hình
ảnh đó, em thấy mẹ
Enricô là người như thế
nào?
- HS phát hiện
chi tiết.
- HS suy nghĩ
trả lời.
- HS phát hiện.
- HS suy nghĩ
trả lời.
2. Nội dung bức thư :
a) Thái độ của bố trước lỗi lầm của
con:
- Sự hỗn láo của con như nhát dao
- Em hãy suy nghĩ xem
tại sao bố Enricô không
nói trực tiếp mà phải viết
thư?
(Cho HS thảo luận nhóm)
- Qua đó em hiểu gì về bố
Enricô?
- Đọc xong bức thư của
bố, Enricô sẽ suy nghĩ và
hành động như thế nào?
- Đây là bức thư người bố
gửi cho con, tại sao lại lấy
tên văn bản là “Mẹ tôi”?
- HS suy nghĩ
trả lời.
- HS nhận xét.
- HS thảo luận
nhóm, cử đại
diện trình bày:
Tình cảm sâu
sắc thường tế
nhị, kín đáo,
nhiều khi không
thể nói trực tiếp.
Viết thư là chỉ
viết riêng cho
người mắc lỗi,
vừa giữ được sự
kín đáo, tế nhị,
giữ được lòng
* Hãy đọc to phần ghi
nhớ.
HS đọc ghi nhớ.
- Lập luận chặt chẽ, lời lẽ chân thành,
giản dị, giàu cảm xúc, có sức thuyết
phục cao.
- Tâm tư tình cảm buồn khổ và thái độ
nghiêm khắc cua người cha trước lỗi
lầm của con.
- Tình cảm thiêng liêng sâu nặng của
cha mẹ đối với con cái và con cái đối
với cha mẹ.
Hoạt động 4: Luyện tập,
củng cố
- Đã có lần nào em nói
năng thiếu lễ độ với cha mẹ
chưa? Nếu có thì văn bản
này gợi cho em suy nghĩ
gì?
HS thảo luận
IV. LUYỆN TẬP:
4. Hướng dẫn học tập:
- Học thuộc ghi nhớ và bài thơ “Thư gửi mẹ”.
- Viết 5 - 7 câu nêu cảm nghĩ khi đọc “Mẹ tôi” và “Cổng trường mở ra”.
- Soạn: Từ ghép.
_________________________________________
Tiết 3 TỪ GHÉP
Ngày soạn:
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động
của trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại từ ghép. I. CÁC LOẠI TỪ GHÉP.
* GV dùng bảng phụ ghi 2
đoạn văn - HS đọc.
- Các từ in đậm thuộc loại từ
nào?
- Đâu là tiếng chính, đâu là
tiếng phụ? Tại sao?
- Nhận xét về vị trí tiếng
chính, phụ?
- Từ ghép chính phụ có cấu
tạo như thế nào?
- HS quan sát -
đọc
- Trả lời
1. Từ ghép chính phụ:
a) Ví dụ: SGK
- Bà ngoại, thơm phức là từ ghép.
- "ngoại" bổ sung đặc điểm cho
"bà"
- "phức" bổ sung đặc điểm cho
"thơm"
- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ
đứng sau.
b) Ghi nhớ: Ý 1 - ghi nhớ 1/ SGK-
14
- Nhận xét về nghĩa của từ
ghép đẳng lập?
* Đọc to phần ghi nhớ.
- Bài học hôm nay cần ghi
nhớ điều gì?
* HS đọc phần đọc thêm -
GV mở rộng.
- "bà" chỉ người
phụ nữ sinh ra
bố hoặc mẹ.
"bà ngoại": sinh
ra mẹ
- HS nhận xét
- Nghĩa khái
quát hơn nghĩa
của mỗi tiếng.
2 HS đọc
- HS nhắc những
kiến thức trọng
tâm của bài.
- Nghĩa của từ "bà ngoại" hẹp hơn
nghĩa của từ "bà",
- Từ ghép chính phụ có tính chất
phân nghĩa.
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái
quát hơn nghĩa của các tiếng tạo
nên nó.
- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp
nghĩa.
* Ghi nhớ 2: SGK/14
danh từ chỉ sự vật, tồn tại dưới
dạng cá thể, có thể đếm được.
- Không thể nói: một cuốn sách vở
vì sách vở là từ ghép đẳng lập có
ngha tng hp ch chung c loi.
4. Hng dn hc tp:
- GV hng dn cỏch lm bi 5, 6, 7, hc sinh v nh lm nt cỏc
bi.
- Son "Liờn kt trong vn bn".
_____________________________________________
Giáo án cả năm ngữ văn theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng 2012-2013
mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
TIT 4
LIấN KT TRONG VN BN
Ngy son:
I MC CN T
- Hiu rừ liờn kt l mt trong nhng c tớnh quan trng nht ca vn
bn.
- Bit vn dng nhng hiu bit v liờn kt vo vic c hiu v to lp
vn bn.
II TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc
- Khỏi nim liờn kt trong vn bn.
- Yờu cu v liờn kt trong vn bn.
2. K nng:
- Nhn bi v phõn tớch liờn kt ca cỏc vn bn.
- Vit cỏc on vn, bi vn cú tớnh liờn kt.
3.Thái độ.
- Có ý thức yêu thích bộ môn
- Nếu Enricô chưa thật
hiểu rõ bố nói gì thì đó là
vì lý do gì?
- Trả lời: Không thể
hiểu rõ.
- Các câu trong văn bản không nối
liền nhau.
- Hãy đánh dấu (bút chì)
vào lý do xác đáng nhất
trong 3 lý do ở SGK
- Suy nghĩ và trả lời - Để các câu văn, đoạn văn không
bị rời rạc, người nghe, người đọc
hiểu rõ được người viết định nói gì.
- Nếu không có liên kết
trong văn bản có được
không? Tại sao?
- Nếu không có liên kết không văn
bản các câu văn, đoạn văn rời rạc
và hỗn độn, trở nên khó hiểu.
- Em có nhận xét gì về
vai trò của tính liên kết
trong văn bản
- Tính liên kết tròng văn bản là tính
chất quan trọng nhất của văn bản.
GV lấy ví dụ: Cây tre
trăm đốt
Đọc ý 1 - ghi nhớ/SGK
2 học sinh đọc
b. Ghi nhớ 1 - SGK/18
2. Phương tiện liên kết trong văn
- So với nguyên văn
trong văn bản "Cổng
trưởng mở ra", đoạn văn
đã viết thiếu hoặc sai từ
ngữ cụ thể nào?
- HS xác định: thiếu
"còn bây giờ"; sai
chữ "đứa trẻ" -
nguyên văn "con"
- Từ ngữ "còn bây giờ"
và từ "con" giữa vai trò
gì trong câu văn, đoạn
văn?
- Các từ ngữ này tạo
sự liên kết trong văn
bản, đó là các
phương tiện liên
kết.
- Từ hai ví dụ trên, em
hãy cho biết: Một văn
bản có tính liên kết trước
hết phải có điều kiện gì?
Cùng với điều kiện ấy,
các câu trong văn bản
phải sử dụng các phương
tiện gì?
- Dựa vào phần ghi
nhớ để trả lời
* Ghi nhớ SGK - 18
Hoạt động 2: Luyện tập II. LUYỆN TẬP
trờn thnh 1 th thng nht lm cho
ton on vn tr nờn liờn kt cht
ch vi nhau.
* CNG C :
Mt vn bn cú tớnh liờn kt trc ht phi cú iu kin gỡ? Cựng vi iu
kin y, cỏc cõu trong vn bn phi s dng cỏc phng tin gỡ?
4. Hng dn hc tp:
- Lm nt VT5 v hon chnh cỏc bi tp khỏc.
- Hc thuc bi - son "Cuc chia tay"
_____________________________________________
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Giáo án soạn theo sách chuẩn kiến thức kỹ
năng mới năm học 2012-2013
HC Kè II
Tun 20
Tit 73 Tc ng v thiờn nhiờn v lao ng sn xut
TC NG V THIấN NHIấN
V LAO NG SN XUT
I - MC CN T
- Nm c khỏi nim tc ng.
- Thy c giỏ tr ni dung, c im hỡnh thc tc ng v thiờn nhiờn
v lao ng sn xut.
- Bit tớch ly thờm kin thc v thiờn nhiờn v lao ng sn xut qua
cỏc cõu tc ng.
II - TRNG TM KIN THC
1. Kin thc
- Khỏi nim tc ng.
- Ni dugn t tng, ý ngha trit lý v hỡnh thc ngh thut ca nhng
cõu tc ng trong bi hc.
2. K nng
trũ
Ni dung cn t
Hot ng 1: c
chỳ thớch
* GV: Gi HS c
Quan sỏt chỳ thớch (*)
- Tỡm hiu tc ng l
gỡ?
- Gii ngha "mau",
"tam cn", "nht nhỡ".
Hot ng 2:
Tỡm hiu vn bn
- Em cú th chia 8 cõu
tc ng trong bi
thnh my nhúm?
- Nhng cõu tc ng
- HS c
- HS quan sỏt
- HS tr li
- 2 nhúm
- Tc ng v
thiờn nhiờn 1,
2, 3, 4
- Tc ng v
lao ng sn
xut 5, 6, 7, 8
I. C- TèM HIU CHUNG:
1. c:
2. Chỳ thớch
- Tc ng: + V hỡnh thc: l cõu núi
- Trong cách diễn đạt
câu tục ngữ này có gì
giống với câu 1?
Tác dụng của nghệ thuật
tiểu đối?
- Kinh nghiệm được
đúc kết từ hiện tượng
này là gì?
- Trong thực tế kinh
nghệm này được áp
dụng như thế nào?
- Câu tục ngữ có mấy
vế? Hãy đọc và giải
thích từng vế của câu
tục ngữ?
- Kinh nghiệm được
đúc rút từ hiện tượng
ráng mỡ gà là gì?
- Bài học rút ra từ câu
tục ngữ này?
- Em có biết câu tục
- HS trảlời:
Hiện tượng
thời gian, thời
tiết.
-Lối nói phóng
đại
- HS trả lời
nhanh
- HS theo dõi
Mùa đông đêm dài ngày ngắn
-Lối nói phóng đại
+ Nhấn mạnh đặc điểm ngắn của đêm
tháng năm và ngày tháng mười.
+ Gây ấn tượng đọc đáo khó quên.
- ở nước ta vào mùa hạ đêm ngắn
ngày dài, vào mùa dong thì ngược
lại.
- Phép đói xúng làm nổi bấtự trái
ngược tính chất đêm và ngày giữa
mùa hạ với mùa đông; câu tục ngữ đễ
nói, dễ nhớ.
- Bài học về cách sử dụng thời gian
trong cuộc sống con người sao cho
hợp lí. Lịch làm việc vào mùa hạ
khác mùa đông.
* Câu 2:
- NT tiểu đối:
+ Nhấn mạnh sự khác biệt về sao sẽ
dẫn đến sự khác biệt về mưa nắng.
+ Dễ nói, dễ nghe
- Buổi tối trời có nhiều sao thì nắng,
văng sao thì mưa vào ngày mai.
(Kinh nghiệm trông sao đoán thời
tiết)
- Áp dụng: thời xưa khi chưa có
thông tin khoa học tục ngữ có giá trị
về khí tượng
* Câu 3:
- Câu tục ngữ có hai vế
kinh nghiệm này là gì?
Câu tục ngữ thứ sáu
về hình thức có gì
khác với câu tục ngữ
trên? nhận xét về cách
trình bày?
- Hãy chuyển lời câu
tục ngữ này sang tuếng
Việt?
- ở đây thứ tự nhất, nhị
, tam xác định tầm
quan tọng hay lợi ích
của nuôi cá, làm vườn,
trồng lúa?
- Câu tục ngữ có giá trị
gì?
- Kinh nghiệm trồng
trọt ở câu tục ngữ này
sử dụng cho loại cây
gì?
- Phép liệt kê sử dụng
HS Trả lời
- HS suy nghĩ
trả lời
- Sử dụng toàn
từ Hán Việt
- Vần lưng dễ
đọc, dễ nhơ
- Thứ nhất nuôi
cá, thừ nhì làm
tiết, chuẩn bị đối phó với thiên tai.
2. Tục ngữ về lao động sản xuất
* Câu 5:
- Câu tục ngữ có hai vế: tấc đất- tấc
vàng.
- Đất quí hơn vàng.
- Giá trị của đất đai trong đời sống
con người: đất là của cải, cần sử
dụng hiệu quả. Đề cao giá trị, thái độ
yêu quí đất
* Câu 6:
- Thứ nhất nuôi cá, thừ nhì làm
vườn, thứ ba làm ruộng.
- Chỉ thứ tự, lợi ích của các nghề đó.
- Giúp con người biết khai thác tốt
điều kiện hoàn cảnh tự nhiên để tạo
ra của cải vật chất.
* Câu 7: Quan trọng thứ nhất của
nghề trồng lúa là nước, rồi đến phân,
chuyên cần, giống.
* Câu 8: kinh nghiệm quý báu trong
sản xuất để nâng cao năng suất lao
động phải gieo trồng đúng thời vụ
mới phù hợp khí hậu và phát triển
tốt.
- Lịch gieo cấy đúng thời vụ; cải tạo
đất sau mỗi vụ ( cày, bừa, bón phân,
giữ nước).
III. Tổng kết: Ghi nhớ ( sgk)
IV. LUYỆN TẬP
- Soạn bài chương trình địa phương.
Tiết 74 Chương trình địa phương
(Phần văn và tập làm văn)
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương.
- Hiểu thêm về giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ, ca dao
địa phương.
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức
- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương.
- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương.
2. Kĩ năng
- Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương.
- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định.
- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình.
3.Th¸i ®é.
- Cần vận dụng những kiến thức đã học
III. Chuẩn bị: - Giáo viên: +. Đọc tài liệu,
+. Soạn bài
- Học sinh: +. Soạn bài theo yêu cầu của GV
IV. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
*. Giới thiệu bài
*. Các hoạt động
Hoạt động của
thầy
Hoạt động của
1. Phân biệt ca dao, dân ca, tục ngữ:
* Giống nhau: đều là những sáng
tác dân gian.
* Khác nhau:
- Tục ngữ là những câu nói - Ca dao là
những lời thơ
- Tục ngữ thiên về duy lí - Ca dao
thiên về trữ tình.
- Tục ngữ diễn đạt kinh nghiệm -
Ca dao biểu hiện thế giới nôịi tâm
của con người.
2. Đối tượng sưu tầm: những câu ca
dao, tục ngữ lưu hành ở địa
phương, nói về địa phương Hà Nội
(địa danh, sản vật )
II. CÁCH SƯU TẦM:
a. Tìm nguồn gốc sưu tầm
- hỏi cha mẹ, người địa phương,
người già cả, nghệ nhan, nhà văn ở
địa phương
b. Cách sưu tầm
- Mỗi HS có vởlàm bài tập hoặc sổ
tay sưu tầm ca dao, tục ngữ. Mỗi
lần sưu tầm được hãy chép vào để
khỏi quên hoặc thất lạc.
- Sau khi sưu tầm đủ 20 câu thì
phân loại: Ca dao dân ca chép
riêng, tục ngữ chép riêng
- Các câu còn lại sắp xếp A,B, C
chữ cái đầu câu.
chung về văn nghị luận.
*. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung cần
đạt
Hoạt động 1: *. GV cho
HS đọc các câu hỏi trong
SGK
- Trong đời sống em có
thường gặp các vấn đề và
Tìm hiểu về nhu
cầu nghị luận và
văn bản nghị luận.
- HS đọc
I Nhu cầu nghị luận,văn
bản nghị luận
1. Nhu cầu nghị luận
câu hỏi kiểu như vậy
không?
- Gặp các vấn đề câu hỏi
loại đó, em có thể trả lời
bằng các kiểu văn bản đã
học như kể chuyện, miêu
tả, biểu cảm không vì
sao?
- Trả lời cho câu hỏi "hút
thuốc lá có hại như thế
nào?" ta phải phân tích
cung cấp số liệu thì
hỏi yêu cầu gì?
- HS suy nghĩ và trả
lời
- Đây là vấn đề
thường gặp trong
đời sống.
- Không, vì đòi hỏi
phải có lý lẽ xác
đáng, có sức thuyết
phục, phải sử dụng
khái niệm thì nghe
mới hiểu và tin
được.
- Bàn luận, chứng
minh, giải thích là
những nhu cầu nghị
luận trong cuộc
sống.
đó là những tư
duy, khái niệm có
sử dụng nghị luận
thì mới đáp ứng yêu
cầu trả lời các câu
hỏi loại đó trong
cuộc sống.
- Các ý kiến nêu ra
trong cuộc họp, bài
xã luận, bình luận,
bài phát biểu trên
báo chí
- Nâng cao dân trí
- Có kiến thức
-Biết đọc, biết viết
*. Các biện pháp
- Đưa ra một loạt những biện
pháp cụ thể
- Có luận điểm rõ ràng
- Có lý luận dẫn chứng thuyết
phục.
- Nạn dốt là nạn cần xoá bỏ
nhanh thì mới có thể xây
dựng nước nhà. Bài viết đã đề
cập đến vấn đề bức xúc nhất
lúc bây giờ thức tỉnh người
đọc.
- Phải hướng tới giải quyết
những vấn đề đặt ra trong
- Trong giai đoạn sau
cách mạng tháng 8 bài
nghị luận của Bác có ý
nghĩa thực tế đời sống
như thế nào?
- Em có nhận xét gì về
tư tưởng quan điểm
trong bài nghị luận?
Hoạt động 2: Ghi nhớ
Bài học hôm nay cần ghi
nhớ điều gì?
Hoạt động 3:
*. GV cho HS đọc bài
bài nghị luận sử dụng
mấy luận điểm những dẫn
gọi, tuyên truyền.
- Không, vì không
đáp ứng được nhu
cầu trả lời, không
đưa ra được các
dẫn chứng, lí lẻ
thuyết phục người
đọc, người nghe.
Luyện tập
- HS đọc văn bản
- Có, vì nhan đề của
nó là một ý kiến,
một luận điểm nhằm
xác lập cho người
đọc, người nghe
quan điểm, tư tưởng
"cần tạo ra " bài
văn có luận điểm rõ
ràng, lí lẻ dẫn chứng
giàu sức thuyết
phục.
* Dẫn chứng:
- Thói quen tốt: đạy
sớm,
- Thói quen xấu:
Hút thuốc,
- Nhằm trúng vấn đề
trong thực tế đời
- 2 lí lẽ
- Vấn đề được trình bày trong
văn bản rõ ràng, lí luận và
dẫn chứng thuyết phục.
- Có, rất đúng
- HS đọc lại ghi nhớ.
chng v lớ l no?
- Em cú nhn xột gỡ v
cỏch trỡnh by vn
trong vn bn?
- Em cú tỏn thnh ý kin
trờn khụng? Vỡ sao?
Bi hc hụm nay cn ghi
nh iu gỡ?
4. Hng dn hc tp:
- Em cú nhn xột gỡ v t tng quan im trong bi ngh lun?
- Em cú nhn xột gỡ v cỏch trỡnh by vn trong vn bn?
- Em cú nhn xột gỡ v vn bi vn ngh lun?
- Hc bi, thuc ghi nh.
- Hon thin bi tp.
Son "Tc ng v con ngi v xó hi
Giáo án cả năm ngữ văn theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng 2012-2013
mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Tit 77: Tc ng v con ngi.
I - MC CN T
- Hiu ý ngha chựm tc ng tụn vinh giỏ tr con ngi, a ra nhn xột,
li khuyờn v li sng o c ỳng n, cao p, tỡnh ngha ca ngi Vit
thầy
Hoạt động của
trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm
hiểu chung
- Gọi HS đọc
- Hỏi các chú thích
- Về nội dung có thể
chia văn bản tục ngữ
này làm mấy nhóm?
- Tại sao ba nhóm
trên vẫn có thể hợp
thành một văn bản?
Hoạt động 2: Tìm
- HS đọc
- HS trao đổi cặp
- HS đọc câu tục
ngữ trả
lời
Còn người còn
của
"Người ta là hoa
I. Đọc- tìm hiểu chung
1. Đọc
2. Chú thích
3. Nội dung văn bản: Chia thành
ba nhóm
- Tục ngữ về phẩm chất con
người: câu 1,2,3.
- Câu tục ngữ số 3 có
mấy lớp nghĩa? Hãy
phân tích?
- Từ kinh nghiệm
sống dân gian muốn
khuyên ta điều gì?
- Nhận xét về đặc
điểm ngôn từ và tác
dụng của nó trong
câu tục ngữ?
- Nghĩa của câu tục
ngữ?
đất"
"Người sống đống
vàng"
"Người làm ra
củachứ của "
- Cái răng cái tóc
là một bộ phận
quan trọng của
con người, làm
nên vẻ đẹp hình
thể của con người.
- Hs trả lời
- Đói cho sạch,
rách
- HS trao đối
nhanh
- HS nhận xét
- HS trả lời
những điều nhỏ nhất
+ Có thể xem xét tư cách con
người từ những biểu hiện nhỏ của
chính mình.
*. Câu 3 :
- Nghĩa đen: Dù đói cũng phải ăn
uống sạch sẽ, không được ăn bẩn,
mất vệ sinh. Dù thiếu mặc rách
cũng phải thơm tho.
- Nghĩa bóng: Cuộc sống có thiếu
thốn nghèo túng cũng không được
làm điều xấu xa, tội lỗi mà phải
giữ bản chất lương thiện, trong
sạch.
- Lời khuyên: Hãy biết giữ gìn