PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tài liệu
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS
MÔN NGỮ VĂN 7
(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,
áp dụng từ năm học 2013-2014)
LỚP 7
Cả năm: 37 tuần (140 tiết)
Học kì I: 19 tuần (72 tiết)
Học kì II: 18 tuần (68 tiết)
HỌC KÌ I
Tuần 1
Tiết 1 đến tiết 4
Cổng trường mở ra;
Mẹ tôi;
Từ ghép;
Liên kết trong văn bản.
Tuần 2
Tiết 5 đến tiết 8
Cuộc chia tay của những con búp bê;
Bố cục trong văn bản;
Mạch lạc trong văn bản.
Tuần 3
Tiết 9 đến tiết 12
Những câu hát về tình cảm gia đình;
Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người;
Từ láy;
Quá trình tạo lập văn bản;
Viết bài Tập làm văn số 1 học sinh làm ở nhà.
Tuần 4
Tiết 33 đến tiết 36
Chữa lỗi về quan hệ từ;
Hướng dẫn đọc thêm: Xa ngắm thác núi Lư;
Từ đồng nghĩa;
Cách lập ý của bài văn biểu cảm.
Tuần 10
Tiết 37 đến tiết 40
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ);
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hồi hương ngẫu thư);
Từ trái nghĩa;
Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người.
Tuần 11
Tiết 41 đến tiết 44
Bài ca nhà tranh bị gió thu phá;
Kiểm tra Văn;
Từ đồng âm;
Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
Tuần 12
Tiết 45 đến tiết 48
Cảnh khuya, Rằm tháng giêng;
Kiểm tra Tiếng Việt;
Trả bài Tập làm văn số 2;
Thành ngữ.
Tuần 13
Tiết 49 đến tiết 52
Trả bài kiểm tra Văn, bài kiểm tra Tiếng Việt;
Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học;
Viết bài Tập làm văn số 3.
Tuần 14
Tiết 53 đến tiết 56
Tuần 20
Tiết 73 đến tiết 75
Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất;
Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn;
Tìm hiểu chung về văn nghị luận.
Tuần 21
Tiết 76 đến tiết 78
Tìm hiểu chung về văn nghị luận (tiếp);
Tục ngữ về con người và xã hội;
Rút gọn câu.
Tuần 22
Tiết 79 đến tiết 81
Đặc điểm của văn bản nghị luận;
Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận;
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
Tuần 23
Tiết 82 đến tiết 84
Câu đặc biệt;
Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận;
Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận.
Tuần 24
Tiết 85 đến tiết 88
Sự giàu đẹp của tiếng Việt;
Thêm trạng ngữ cho câu;
Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh.
Tuần 25
Tiết 89 đến tiết 92
Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp);
Kiểm tra Tiếng Việt;
Cách làm bài văn lập luận chứng minh;
Tiết 113 đến tiết 116
Ca Huế trên sông Hương;
Liệt kê;
Tìm hiểu chung về văn bản hành chính;
Trả bài Tập làm văn số 6.
Tuần 32
Tiết 117 đến tiết 120
Quan Âm Thị Kính;
Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy;
Văn bản đề nghị.
Tuần 33
Tiết 121 đến tiết 124
Ôn tập Văn học;
Dấu gạch ngang;
Ôn tập Tiếng Việt;
Văn bản báo cáo.
Tuần 34
Tiết 125 đến tiết 128
Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo;
Ôn tập Tập làm văn.
Tuần 35
Tiết 129 đến tiết 132
Ôn tập Tiếng Việt (tiếp);
Hướng dẫn làm bài kiểm tra;
Kiểm tra học kì II.
Tuần 36
Tiết 133 đến tiết 136
Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn (tiếp);
Hoạt động Ngữ văn.
Tuần 37
(2) Những nội dung trùng lặp, có cả ở CT, SGK của lớp dưới và lớp trên do hạn
chế của cách xây dựng CT, SGK theo quan điểm đồng tâm.
(3) Những nội dung, bài tập, câu hỏi trong SGK không thuộc nội dung của
CT hoặc yêu cầu vận dụng kiến thức quá sâu, không phù hợp trình độ nhận thức
và tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.
(4) Những nội dung trong SGK trước đây sắp xếp chưa hợp lý.
(5) Những nội dung mang đặc điểm địa phương, không phù hợp với các
vùng miền khác nhau.
4. Thời gian thực hiện
Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học được áp dụng từ năm
học 2011 - 2012.
5. Hướng dẫn thực hiện các nội dung
- Hướng dẫn này dựa trên SGK của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn
hành năm 2011, là SGK của chương trình chuẩn đối với cấp THPT. Nếu GV và
HS sử dụng SGK của các năm khác thì cần đối chiếu với SGK để điều chỉnh, áp
dụng cho phù hợp. Toàn bộ văn bản này được nhà trường in sao và gửi cho tất cả
GV bộ môn.
- Ngoài các nội dung đã hướng dẫn cụ thể trong văn bản, cần lưu ý thêm
một số vấn đề đối với các nội dung được hướng dẫn là “không dạy” hoặc “đọc
thêm”, những câu hỏi và bài tập không yêu cầu HS làm trong cột Hướng dẫn thực
hiện ở các bảng dưới đây như sau:
+ Dành thời lượng của các nội dung này cho các nội dung khác hoặc sử dụng để
luyện tập, củng cố, hướng dẫn thực hành cho HS.
+ Không ra bài tập và không kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS vào
những nội dung này, tuy nhiên, GV và HS vẫn có thể tham khảo các nội dung đó
để có thêm sự hiểu biết cho bản thân.
- Trên cơ sở khung phân phối chương trình của môn học, GV điều chỉnh
phân phối chương trình chi tiết đảm bảo cân đối giữa nội dung và thời gian thực
hiện, phù hợp với điều chỉnh nội dung dạy học dưới đây.
2. Lớp 7
Tr. 84 SGK tập 2 Cả bài
*BỘ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 MỚI
*TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ KỸ NĂNG SỐNG
THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC NĂM
HỌC 2013-2014
*ĐÃ GIẢM TẢI
( GIẢI NÉN)
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 1:Văn bản
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA.
( Theo Lý Lan )
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong
một tình huống đặc biệt: đêm trước ngày khai trường.
- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình
đối với trẻ em – tương lai nhân loại.
- Hiểu được giá trị của nhứng hình thức biểu cảm chủ yếu trong một
văn bản nhật dụng.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao
của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên,
nhi đồng.
- Lời văn biểu hện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.
2. Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật ký
của người mẹ.
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ
trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con.
văn bản nhật dụng đề cập đến những mối quan hệ giữa
gia đình, nhà ttrường và trẻ em.
? Em biết gì về xuất xứ của văn bản " Cổng trường mở
ra"?
I. Giới thiệu chung :
1. Tác giả - Tác phẩm
* Hoạt động 2: (5’)
Phương pháp vấn đáp, kĩ thuật động não.
GV luyện cách đọc cho HS
? Đây là văn bản chủ yếu miêu tả tâm trạng của ai ?
? Chúng ta cần đọc với giọng điệu như thế nào ?
GV hướng dẫn cách đọc cho HS
- Đọc : chậm rãi,lo lắng.
Gv đọc mẫu gọi học sinh đọc một lần.
? Văn bản trên có những từ khó hiểu nào ?
- nhạy cảm, xe thiết giáp,dặm ?
? Văn bản này viết về cái gì? Việc gì? - Gv gợi ý-> Hs trả
lời.
? Theo em văn bản có mấy nội dung chính?
- Có ba nội dung chính:
+Tâm trạng hai mẹ con trước ngày khai trường của con.
+ Nỗi nhớ của mẹ về ngày khai trường năm xưa.
+ Tầm quan trọng của nhà trường với thế hệ trẻ.
* Hoạt động 3: (20’) : Phương pháp vấn đáp, thuyết
trình, giảng bình . Kĩ thuật động não.
? Đêm trước ngày khai trường của con tâm trạng người
mẹ và con có gì giống và khác nhau?
? Nó thể hiện qua những chi tiết nào?
- Mẹ:
khai trường của con.(10’)
- Trằn trọc, thao thức, không ngủ
được, suy nghĩ triền miên.
+ Tin đứa con của mẹ.
? Từ việc phân tích trên bằng ngôn từ của mình em hãy
nêu nen suy nghĩ và tình cảm của mình về hình ảnh người
mẹ?
HS tự bộc lộ
GV bình: Có thể nói không một sự quan tâm nào, không
một tình cảm nào lớn hơn cao quí hơn tình mẫu tử
? Khi nhớ lại ngày đầu tiên cắp sách đến trường tâm
trạng người mẹ như thế nào?
- Mẹ bâng khuâng, xao xuyến
? Còn ngày đó thì tâm trạng người mẹ như thế nào ?
- Mẹ nôn nao hồi hộp, sau đó thì chơi vơi, hốt hoảng khi
cổng trường đóng lại.
GV: Với tâm trạng ấy mẹ lại càng bâng khuâng xao
xuyến không ngủ được. Mẹ nghĩ & liên tưởng đến ngày
khai trường ở Nhật Bản - Ngày lễ trọng đại của toàn xã
hội Và mong sao nước mình cũng được .Vì ngày khai
trường là biểu hiện của sự quan tâm , chăm sóc của người
lớn , của toàn xã hội đối với trẻ em , đối với tương lai .
Này mai mẹ sẽ đưa con đến trường , đưa con vào đời với
niềm tin và hy vọng vào con yêu của mẹ
? Trong bài văn có phải người mẹ đang nói trực tiếp với
con không?
- Mẹ đang nói với chính bản thân mình.
? Cách viết này có tác dụng gì?
- Người mẹ đang tự ôn lại kỉ niệm của riêng mình, làm
nổi bật được tâm trạng, khắc họa được tâm lí, tình cảm,
* Hoạt động 5 : (4’) - Phương pháp vấn đáp . HĐN
HS đọc bài tập 1 SGK
GV hướng dẫn HS trả lời miệng.
4. Tổng kết :
4.1. Nội dung :
Văn bản ‘ cổng trường mở ra’’ giúp ta
hiểu :
- Những tình cảm dịu ngọt người mẹ
dành cho con ;
- Tâm trạng của người mẹ trong đêm
không ngủ
- Vai trò của nhà trường đối với thế
hệ trẻ và đối với xã hội .
4.2. Nghệ thuật :
- Lựa chọn hình thức tự bạch như
những dòng nhật kí của người mẹ nói
với con
- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm.
4.3.Ghi nhớ ( SGK)
III. Luyện tập
Bài tập 1 (SGK- tr 9)
4. Củng cố: (1’) GV nhắc lại nội dung bài học
5. Hướng dẫn về nhà: (2’) : - Làm tốt bài tập 2 tiết sau kiểm tra.
- Soạn bài Mẹ tôi. Tìm những câu tục ngữ, ca dao về mẹ tiết sau kiểm tra.
E . Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………
Ngày soạn :
nghệ thuật của văn bản.
- Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về lòng nhân ái, tình thương và hạnh phúc gia
đình.
V. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định tổ chức: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’): ? Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày
khai giảng vào lớp một của con? Em hểu gì về ý nghĩa của văn bản?
* Đáp án : - Bồn chồn lo lắng suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con
đi học thật sự có ý nghĩa . & xúc động hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm không
thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học
- VB thể hiện tầm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu
lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người
3 . Bài mới: (35’)
* Giới thiệu bài(1’) : Phương pháp thuyết trình.
Có những lúc những câu nói vô tình của chúng ta đã làm cha mẹ phiền
lòng nhưng chúng ta không biết được và nhờ sự giúp đỡ của cha mẹ mà
chúng ta nhận ra và sửa chữa được sai lầm của mình. Đó chính là nội dung
của văn bản “ Mẹ tôi” .
Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chú thích.
Hoạt động của thầy và trò. Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: (2’) Phương pháp thuyết trình,
vấn đáp , kĩ thuật động não
? Dựa vào phần chú thích SGK em hãy giới
thiệu đôi nét về tác giả ét - đô - đơ - A- mi xi ?
HS trả lời GV chốt
* Hoạt động 2 : (5’) PP vấn đáp – luyện đọc
Kĩ thuật động não,
? Văn bản là một bức thư bố viết cho con đề
cập đến việc con xúc phạm mẹ, theo em cần
phải đọc với giọng như thế nào?
sáng.
2. Tác giả: Văn bản gồm hai phần:
Phần mộtlà lời kể của En-ri-cô ,phần
hai là toàn bộ bức thư của người bố
gửi cho con trai là en- ri- cô .
II. Đọc - hiểu văn bản.
1. Đọc - chú thích
2. Kết cấu, bố cục
3. Phân tích
- Hình thức: viết thư.
- Nhan đề : làm nổi bật hình tượng
người mẹ.
3.1. Thái độ của bố đối với Ê ri cô.
- Thể hiện: Lời lẽ.
Lí do của thái độ đó là gì ?
HS : - Ông có thái độ đó vì En-ri-cô đã xúc
phạm mẹ khi cô giáo đến thăm.
? Theo em điều gì khiến E-ri-cô xúc động vô
cùng khi đọc thư bố?
- Học sinh thảo luận tìm ra ba đáp án trong 5 lí
do nêu ở câu hỏi 4 ở sgk.
- Ê-ri-cô xúc động khi đọc thư bố vì:
+ Bố gợi lại kỉ niệm giữa mẹ và Ê-ri-cô.
+ Vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố.
+ Vì những lời nói chân tình và sâu sắc của bố.
? Em có suy nghĩ và nhận xét gì về khuyết
điểm của En- ri- cô cũng như thái độ của bố
En- ri – cô?
HS tự suy nghĩ và bộc lộ
GV : En ri- cô mắc phải khuyết điểm rất lớn
trước mặt cô giáo bố Buồn bã, tức
giận, đau đớn
- Bố En-ri-cô là một người cha có tình
cảm sâu sắc rất yêu thương con song
ông cũng rất nghiêm khắc trước
khuyết điểm của con và cách dạy con
của ông cũng thật kín đáo và tế nhị.
- Không làm người mắc lỗi mất lòng
tự trọng
=> Bài học về cách ứng xử trong gia
đình, nhà trường và xã hội.
3.2. Hình tượng người mẹ En ri-cô.
- Hết lòng thương yêu con.
mẹ chưa và bài học mà em rút ra từ câu
chuyện này là gì?
HS trả lời
* Hoạt động 4: (5’) PP tổng hợp . Kĩ thuật
động não
? Qua phân tích tìm hiểu văn bản giúp em hiểu
gì về VVB trên?
HS trả lời
GV chốt
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của VB?
HS trả lời GV chốt
HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Sẳn sàng hi sinh hạnh phúc kể cả
tính mạng cho con.
3.3. Câu bé En- ri - cô.
- Hối hận và xúc động quyết tâm sửa
lỗi.Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3:Tiếng việt
TỪ GHÉP
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nhận biết được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính
phụ.
- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất
hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập.
- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý.
Lưu ý: Học sinh đã học về từ ghép ở Tiểu học nhưng chưa tìm hiểu
sâu về các loại từ ghép.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
2. Kỹ năng:
- Nhận diện các loại từ ghép.
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ.
- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng
từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát.
* Kĩ năng sống: + Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp
với thực tiễn giao tiếp của bản thân.
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá
nhân về cách sử dụng từ ghép.
3. Thái độ: Tích hợp với hai văn bản đã học để thấy được tác dụng của từ
I. Các loại từ ghép
1. Khảo sát, phân tích ngữ liệu
*Từ ghép chính phụ.
- Bà ngoại
C P
Thơm phức
C P
- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau bổ sung
ý nghĩa cho tiếng chính.
? Hai từ “ quần áo” “Trầm bổng”có phân ra tiếng
chính, tiếng phụ không?
- Các từ này không phân ra tiếng chính, tiếng phụ,
chúng bình đẳng về mặt ngữ pháp.
? Từ việc phân tích em hiểu có mấy loại từ ghép/ dó là
những loại nào ? Hãy nêu khái niệm của những từ
ghép đs ?
HS nêu GV chốt sau đó gọi HS đọc SGH
* Hoạt động 2: (10’) PP Vân đáp, kĩ thuật học theo
góc Gv phân nhóm để HS thảo luận
- Nhóm 1 : Bài tập 1 (15)
- Nhóm 2 : Bài tập2 (15)
- Nhóm 3,4 : Bài tập 3
HS thảo luận cử đại diện các nhóm trả lời
GV nhận xet & chữa .
Bài 1 :
Ghép C-P Xanh ngắt, nhà máy
Chép Đ-L Chài lưới, cây cỏ
Bài 2 : Bút chì, thước kẻ , mưa rào
Bài 3 :Núi + sông -> Núi sông, Ham+ muốn -> ham
muốn
-> Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình
đẳng về mặt ngữ pháp.
2. Ghi nhớ : (SGK-14)
II. Nghĩa của từ ghép.
1. Khảo sát phân tích ngữ liệu
*Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn
nghĩa của tiếng chính.
- Nó có tính chất phân nghĩa.
* Nghĩa cuả từ ghép đẳng lập khái quát
hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
- Nó có tính chất hợp nghĩa.
GV phân nhóm cho HS thảo luận sau đó trình bày
theo nhóm :
- Nhóm1 : Bài 4 - Nhóm 3 : Bài 6
- Nhóm 2: Bài5 - Nhóm : 4 : Bài 7
GV nhận xét & chữa
2. Ghi nhớ: ( SGK – 15)
B.Luyện tập .
+ Bài 4 : “sách ,vở” sự vật tồn tại dưới
dạng cá thể có thể đế được. Còn “sách vở
“ từ ghép đẳng lậpcó ý nghĩa khái quát
tổng hợp nên không thể đếm được.
+ Bài 5: a. Không phải vì : hoa hồng là
một loại hoa như hoa cúc, hoa lan Có
nhiều loại hoa màu hồng như hoa dơn
hồng, hoa dong riềg
+ Bài 6: “ Mát tay chỉ những người có
kinh nghiệm hoặc chuyên môn giỏi . Ví
dụ như “ Chị ấy nuôi lợn rất mát tay”
+ Bài 7 :
- Nhận biế và phân tích liên kết của các văn bản.
- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết.
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức được vai trò của liên kết trong văn bản.
3. Thái độ : Tích hợp phần văn bản đã học (Cổng trường mở ra & Mẹ tôi).
III. Chuẩn bị:
1. GV: Đọc, nghiên cứu, soan đoạn văn mẫu – trên bảng phụ .
2. Học sinh: tìm hiểu nội dung
C. Phương pháp:
- Nêu vấn đề, qui nạp, kĩ thuật động não .
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu vai trò và các tác động chi phối của
liên kết trong văn bản.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: (1’) : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Tiến trình bài mới.(39’)
* Giới thiệu bài (1’) Phương pháp thuyết trình
Ở lớp 6 các em đã được làm quen với khái niệm văn bản và được biết một
trong những tính chất quan trọng của văn bản là liên kết. để hiểu kỉ hơn về
tính chất này hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: ( 8’) Hướng dẫn học
sinh phân tích ngữ liệu để tìm tính
liên kết. Phương pháp vấn đáp nêu
vấn đề , qui nạp . Kĩ thuật động não .
GV treo bảng phụ ghi ngữ liệu SGK
lên bảng . HD học sinh phân tích ngữ
liệu.
? Theo em nếu bố En-ri-cô chỉ viết
mấy câu đó thì En-ri cô có hiểu được
gắn bó chặt chẽ với nhau.
? Cùng với điều kiện ấy các câu phải
sử dụng phương tiện gì?
GvV cho học sinh đọc điểm 2 phần
ghi nhớ.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn
văn mẫu .
GV chốt : Liên kết là một trong
những tính chất quan trọng nhất của
văn bản , làm cho văn bản trở nên có
nghĩa ,dễ hiểu. Liên kết là làm cho
nội dung các câu các đoạn thống
nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau
.Liên kết trong văn bản được thể
hiện ở hai phương diện nội dung và
hình thức . Phương tiện liên kết của
VB là các câu , các từ ngữ thích hợp.
* Hoạt động 3: (10’) Phương pháp
vấn đáp . Kĩ thuật động não
GV gọi HS lên bàng làm bài 1&2
- En-ri-cô chưa hiểu ý bố vì các câu còn chưa có
sự liên kết.
- Đoạn văn dễ hiểu thì phải có tính liên kết.
b. Ghi nhớ:( * 1 sgk - 18)
2. Phương tiện liên kết trong văn bản.
a. Khảo sát, phân tích ngữ liệu
- Liên kết trong văn bản trước hết là liên kết về
phương diện nội dung ý nghĩa.
- Văn bản cần có sự liên kết về phương diện
hình thức ngôn ngữ.
*. Rỳt kinh nghim
* Giáo án ngữ văn 7 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ
năng
* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học
* Giảm tải đầy đủ chi tiết .
*Liên hệ đt 0168.921.8668