ngữ văn 7 theo chuẩn kiến thức kỹ
năng mới đầy đủ các kiến thức theo
sách chuẩn 2012-2013
Có giảm tải
MễN NG VN 7
Tun 1
Tit 1 n tit 4
Cng trng m ra;
M tụi;
T ghộp;
Liờn kt trong vn bn.
Tun 2
Tit 5 n tit 8
Cuc chia tay ca nhng con bỳp bờ;
B cc trong vn bn;
Mch lc trong vn bn.
Tun 3
Tit 9 n tit 12
Nhng cõu hỏt v tỡnh cm gia ỡnh;
Nhng cõu hỏt v tỡnh yờu quờ hng, t nc, con ngi;
T lỏy;
Quỏ trỡnh to lp vn bn;
Vit bi Tp lm vn s 1 hc sinh lm nh.
Tun 4
Tit 13 n tit 16
Nhng cõu hỏt than thõn;
Nhng cõu hỏt chõm bim;
i t;
Luyn tp to lp vn bn.
Tun 5
Tiết 37 đến tiết 40
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ);
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hồi hương ngẫu thư);
Từ trái nghĩa;
Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người.
Tuần 11
Tiết 41 đến tiết 44
Bài ca nhà tranh bị gió thu phá;
Kiểm tra Văn;
Từ đồng âm;
Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
Tuần 12
Tiết 45 đến tiết 48
Cảnh khuya, Rằm tháng giêng;
Kiểm tra Tiếng Việt;
Trả bài Tập làm văn số 2;
Thành ngữ.
Tuần 13
Tiết 49 đến tiết 52
Trả bài kiểm tra Văn, bài kiểm tra Tiếng Việt;
Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học;
Viết bài Tập làm văn số 3.
Tuần 14
Tiết 53 đến tiết 56
Tiếng gà trưa;
Điệp ngữ;
Luyện nói: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học.
Tuần 15
Tiết 57 đến tiết 60
Một thứ quà của lúa non: Cốm;
Tiết 76 đến tiết 78
Tìm hiểu chung về văn nghị luận (tiếp);
Tục ngữ về con người và xã hội;
Rút gọn câu.
Tuần 22
Tiết 79 đến tiết 81
Đặc điểm của văn bản nghị luận;
Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận;
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
Tuần 23
Tiết 82 đến tiết 84
Câu đặc biệt;
Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận;
Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận.
Tuần 24
Tiết 85 đến tiết 88
Sự giàu đẹp của tiếng Việt;
Thêm trạng ngữ cho câu;
Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh.
Tuần 25
Tiết 89 đến tiết 92
Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp);
Kiểm tra Tiếng Việt;
Cách làm bài văn lập luận chứng minh;
Luyện tập lập luận chứng minh.
Tuần 26
Tiết 93 đến tiết 96
Đức tính giản dị của Bác Hồ;
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động;
Viết bài Tập làm văn số 5 tại lớp.
Tiết 117 đến tiết 120
Quan Âm Thị Kính;
Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy;
Văn bản đề nghị.
Tuần 33
Tiết 121 đến tiết 124
Ôn tập Văn học;
Dấu gạch ngang;
Ôn tập Tiếng Việt;
Văn bản báo cáo.
Tuần 34
Tiết 125 đến tiết 128
Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo;
Ôn tập Tập làm văn.
Tuần 35
Tiết 129 đến tiết 132
Ôn tập Tiếng Việt (tiếp);
Hướng dẫn làm bài kiểm tra;
Kiểm tra học kì II.
Tuần 36
Tiết 133 đến tiết 136
Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn (tiếp);
Hoạt động Ngữ văn.
Tuần 37
Tiết 137 đến tiết 140
Chương trình địa phương phần Tiếng Việt;
Trả bài kiểm tra học kì II.
Gi¸o ¸n so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü
n¨ng míi n¨m häc 2012-2013
§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trong ngày khai trường đầu tiên vào lớp 1, ai là người đưa em đến
trường? Em nhớ lại đêm trước ngày khai trường mẹ em đã làm gì?
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của
trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú
thích
I . ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
- GV đọc mẫu
- Gọi HS đọc văn bản.
- Hỏi chú thích 1, 2, 7, 10
(Tích hợp giải nghĩa từ với
- HS đọc.
- HS trả lời.
1. Đọc:
2. Chú thích:
phần từ ghép).
- Tóm tắt văn bản 5 – 7
câu
- HS tóm tắt văn
bản.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
- Văn bản viết về việc gì? - HS trả lời: VB viết
tiết.
HS nhận xét:
- HS phát hiện:
“Hằng năm dài và
hẹp.”
- đó là 1 lý do xong
cảm xỳc cơ bản
khiến mẹ không ngủ
là tỡnh cảm về đứa
con yêu dấu trước
ngày khai trường đầu
tiên. mẹ muốn con
có ấn tượng sâu đậm
– như ngày xưa khi
bà ngoại đưa mẹ tới
trường.
- hs nhận xột:
- HS tìm và đọc.
- Làm nổi bật tâm
trạng, khắc họa được
- Mẹ:
+ Không ngủ được
+ Thao thức suy nghĩ triền miên
- Con:
+ Giấc ngủ đến dễ dàng
+ Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư
tâm trạng của mẹ và con có sự
khác nhau. trong mẹ đan xen tỡnh
cảm về đứa con yêu dấu và những
kỉ niệm của mẹ thời thơ ấu. con
- câu nói của mẹ “đi đi
con thế giới kỡ diệu sẽ
mở ra.”
em hiểu thế
gv gọi một số giới kỳ diệu
đó là gỡ?em trỡnh bày sau
đó chốt lại.
- hs thảo luận nhúm. trường học đem đến cho con
người tri thức khoa học, những tư
tưởng, tỡnh cảm tốt đẹp, chắp
cánh cho em những ước mơ tươi
sáng, đẹp đẽ.
hoạt động 3: tổng kết iii. tổng kết
- văn bản này, các em cần
ghi nhớ điều gỡ?
hs đọc ghi nhớ. ghi nhớ: sgk/9
hoạt động 4: luyện tập,
củng cố
- gv nờu cõu hỏi cho học
sinh thảo luận.
- gv gợi ý:
+ đó là kỉ niệm gỡ? vỡ sao
đáng nhớ (gắn liền với ai)?
hs thảo luận
iv. luyện tập:
bài 1:
- hồi hộp nhất vỡ là lần đầu.
- dấu ấn sâu đậm vỡ kỉ niệm tuổi
thơ
bài 2:
th
Bi 2:
4. Hng dn hc tp:
- Hc bi, thuc ghi nh.
- Hon thin bi tp.
- Son vn bn M tụi.
________________________________________________________
Tit 2
Vn bn: M TễI
ẫt-mụn-ụ A-mi-xi
Ngy son:
I MC CN T
Qua bc th ca mt ngi cha gi cho a con mc li vi m, hiu tỡnh
yờu thng, kớnh trng cha m l tỡnh cm thiờng liờng i vi mi ngi.
II TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc
- S gin v tỏc gi ẫt-mụn-ụ A-mi-xi
- Cỏch giỏo dc va nghiờm khc, va t nh, cú lớ v cú tỡnh ca ngi
cha khi con mc li.
- Ngh thut biu cm trc tip qua hỡnh thc mt bc th.
2. K nng:
- c hiu mt vn bn vit di hỡnh thc mt bc th.
- Phõn tớch mt s chi tit liờn quan n hỡnh nh ngi cha (tỏc gi bc
th) v ngi m nhc n trong bc th.
3.Thái độ.
- Có ý thức yêu thích bộ môn
- Nghiêm túc tự giác trong học tập
- Thy c tỏc dng ca cỏch din t tỡnh cm v phng thc vit
th.
III. CHUN B:
(Tích hợp giải nghĩa từ
với phần từ ghép).
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS quan sát
trả lời câu hỏi.
- HS giải nghĩa
các từ.
1. Đọc:
2. Chú thích:
- Tác giả: Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
(1846-1908) là nhà văn I-ta-li-a.
- Tác phẩm:
Trích “Những tấm lòng cao cả”.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
- Văn bản được viết theo
thể loại nào?
- HS trả lời: VB
nhật dụng
- Ai viết thư? Viết cho ai?
Viết để làm gì?
- Tâm trạng của Enricô
khi đọc thư?
- HS phát hiện
HS nhận xét:
1. Hoàn cảnh viết thư :
Bố En-ri-cô viết cho con, phê phán
nghiêm khắc khi En-ri-cô nhỡ thốt ra
một lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo
đến thăm mẹ em.
- Văn bản
“Cổng trường
mở ra”.
- Sự hỗn láo của con như nhát dao
đâm vào tìm bố vậy.
- Bố không nén được cơn giận dữ.
- Thật đáng xấu hổ.
- Không bao giờ con được thốt ra.
- Con phải xin lỗi mẹ.
- Con hãy cầu xin mẹ tiếc rằng bố
không có con còn hơn con bội bạc với
mẹ.
* Ông hết sức buồn bã, đau đớn và tức
giận vì Enricô có lời lẽ thiếu lễ độ với
mẹ.
b. Tình cảm của mẹ Enricô.
- Mẹ thức suốt đêm mất con
- Người mẹ cứu sống con.
* Mẹ thương yêu con sâu nặng.
- Điều gì khiến Enricô
xúc động vô cùng khi đọc
thư bố?
- Đọc thư bố Enricô đã
nhận ra điều gì?
- Em có nhận xét gì về
cách lập luận của bố
Enricô?
- Em hãy suy nghĩ xem
tại sao bố Enricô không
nói trực tiếp mà phải viết
nhiều khi không
thể nói trực tiếp.
Viết thư là chỉ
viết riêng cho
người mắc lỗi,
vừa giữ được sự
kín đáo, tế nhị,
giữ được lòng
tự trọng cho
người mắc lỗi.
Đây là cách ứng
xử trong đời
sống gia đình và
xã hội.
- HS suy nghĩ
trả lời.
- HS thảo luận.
- HS thảo luận.
- Bố Enricô thương yêu con, mong và
luôn giáo dục con trở thành người con
hiếu thảo, trân trọng vợ.
Ông là người chồng, người cha tốt.
Hoạt động 3: Tổng kết III. TỔNG KẾT:
- Em có nhận xét gì về lời
lẽ trong thư?
- Hãy nêu nội dung chính
của bức thư?
* Hãy đọc to phần ghi
nhớ.
ngha ca t ghộp ng lp.
- Cú ý thc trau di vn t v bit s dng t ghộp mt cỏch hp lý.
Lu ý: Hc sinh ó hc v t ghộp Tiu hc nhng cha tỡm hiu sõu v
cỏc loi t ghộp.
II TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc
- Cu to ca t ghộp chớnh ph, t ghộp ng lp
- c im v ngha ca cỏc t ghộp chớnh ph, t ghộp ng lp.
2. K nng:
- Nhn din cỏc loi t ghộp.
- M rng, h thng hoỏ vn t.
- S dng t: dựng t ghộp chớnh ph khi cn din t cỏi c th, dựng t
ghộp ng lp khi cn din t cỏi khỏi quỏt.
3.Thái độ.
- Có ý thức yêu thích bộ môn
- Nghiêm túc tự giác trong học tập
-
III. CHUN B :
1. Giỏo viờn: c ti liu, son bi, chun b bng ph.
2. Hc sinh: c trc bi, tr li cỏc cõu hi phn I, II trong SGK.
IV. CC BC LấN LP :
1. n nh t chc:
2. Kim tra: Nhc li khỏi nim t ghộp?
3. Bi mi:
* Gii thiu bi:
lp 6, cỏc em ó bit khỏi nim t ghộp. Bi hc hụm nay chỳng ta
s tỡm hiu v cu to v ngha ca cỏc loi t ghộp.
* Tin trỡnh bi dy:
Hot ng ca thy
Hot ng
bổng" có phải là ghép chính
phụ không? Tại sao?
- Về mặt ngữ pháp, các tiếng
có quan hệ như thế nào với
nhau?
- Từ ghép đẳng lập có cấu
tạo như thế nào?
- HS quan sát -
đọc
- Trả lời
2. Từ ghép đẳng lập:
a) Ví dụ: SGK
- "quần áo, "trầm bổng" không
phân biệt tiếng chính, tiếng phụ.
- Các tiếng bình đẳng về ngữ pháp.
b) Ghi nhớ: Ý 2 - ghi nhớ 1/SGK-
14
Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép
II. NGHĨA CỦA TỪ GHÉP.
- So sánh nghĩa của từ "bà"
với "bà ngoại", "thơm" với
"thơm phức"?
- Em có nhận xét gì về nghĩa
của từ ghép chính phụ?
- So sánh nghĩa của từ "quần
áo", "trầm bổng" với nghĩa
mỗi tiếng?
- Nhận xét về nghĩa của từ
ghép đẳng lập?
* Đọc to phần ghi nhớ.
- Yêu cầu của BT là gì?
- HS làm một số từ, còn lại
về nhà làm.
- Đọc và làm BT 3
- BT 4 yêu cầu điều gì? hãy
giải thích?
2 em lên bảng
điền vào cột.
- HS làm bài tập.
- HS đọc - làm
BT.
- HS trả lời.
Bài tập 1:
- Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh
ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ.
- Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài
lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi.
Bài tập 2:
- Bút: bút chì, bút máy,
- Thước: thước kẻ, thước gỗ,
- Mưa: mưa rào, mưa phùn,
Bài tập 3:
- Mặt: măt mũi, mặt mày,
- Học: học hành, học hỏi,
Bài tập 4:
- Có thể nói: một cuốn sách, một
cuốn vở vì sách và vở là những
danh từ chỉ sự vật, tồn tại dưới
dạng cá thể, có thể đếm được.
- Không thể nói: một cuốn sách vở
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra:
- Nhắc lại: Văn bản là gì, văn bản có những tính chất nào?
3. Bài mới
* Giới thiệu bài:
Ở lớp 6, các em đã được học về văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài
viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt
phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp. Sẽ không thể thiếu được một cách cụ
thể về văn bản, cũng như khó có thể tạo lập được những vănbản tốt, nếu chúng
ta không tìm hiểu kỹ về một trong những tính chất quan trọng nhất của nó là liên
kết.
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về liên kết và phương
tiện liên kết trong văn bản
I. LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG
TIỆN LIÊN KẾT TRONG VĂN
BẢN
1. Tính liên kết của văn bản
* Đoạn văn SGK - HS đọc văn bản a. Ví dụ: Đoạn văn SGK
- Theo em, đọc mấy
dòng này Enricô đã có
thể hiểu bố muốn nói gì
chưa?
- Nếu Enricô chưa thật
hiểu rõ bố nói gì thì đó là
vì lý do gì?
- Trả lời: Không thể
hiểu rõ.
- Các câu trong văn bản không nối
- HS nhận xét
- "Cái dây tư tưởng" mà
tác giả nói đến đó là gì?
Vì sao chúng ta không
hiểu đoạn văn được dẫn
nói gì?
- HS nhận xét a) Nội dung ý nghĩa: Nội dung các
câu, đoạn thống nhất và gắn bó
chặt chẽ với nhau.
* VD2
- Đọc đoạn văn và chỉ ra
sự thiếu liên kết của
chúng?
- HS đọc
- Đoạn văn không
có từ liên kết vì câu
trên tác giả nói tới
những ngày trong
tương lai, câu dưới
trong hiện tại.
b) Hình thức ngôn ngữ: Các câu,
đoạn phải được kết nối bằng những
phương tiện ngôn ngữ (từ, câu…)
thích hợp.
- So với nguyên văn
trong văn bản "Cổng
trưởng mở ra", đoạn văn
đã viết thiếu hoặc sai từ
ngữ cụ thể nào?
- HS xác định: thiếu
hp lý: 1, 4, 2, 5, 3
Bi tp 2:
- HS nhn xột - gii
thớch
V hỡnh thc ngụn ng cỏc cõu cú
v rt "liờn kt" vi nhau nhng
chỳng cha cú mi liờn kt thc s
vỡ chỳng khụng cựng núi v cựng
mt ni dung, ngha l khụng cú
mt cỏi dõy t tng no ni lin
cỏc ý ca nhng cõu vn ú
Bi tp 3:
- Hóy nờu yờu cu ca
BT3
- HS in t ng Cỏc t ng ch trng trong
nguyờn bn ln lt l: b, b,
chỏu, b, b, chỏu, th l.
- Nhn xột v s liờn kt
ca hai cõu vn?
- HS gii thớch Bi tp 4:
Nu tỏch khi cỏc cõu khỏc trong
vn bn thỡ hai cõu vn dn
bi cú v ri rc, nhng cõu th ba
ng k tip sau kt ni hai cõu
trờn thnh 1 th thng nht lm cho
ton on vn tr nờn liờn kt cht
ch vi nhau.
* CNG C :
Mt vn bn cú tớnh liờn kt trc ht phi cú iu kin gỡ? Cựng vi iu
kin y, cỏc cõu trong vn bn phi s dng cỏc phng tin gỡ?
- Có ý thức yêu thích bộ môn ,nội dung bài học
- Nghiêm túc tự giác trong học tập
- Cn vn dng nhng kin thc ó hc
III. Chun b:- Giỏo viờn: + c sỏch tham kho
+ c sỏch bi son
+ Su tm thờm cỏc cõu tc ng v thiờn nhiờn v lao
ng sn xut
- Hc sinh: +. Son bi
+. Hc thuc bi c v lm bi tp
IV. Cỏc bc lờn lp:
1. n nh t chc.
2. Kim tra bi c: Kim tra v son
3. Bi mi
*. Gii thiu bi
Tc ng l mt th loi vn hc dõn gian. Nú c vớ l kho bỏu ca kinh
nghm. Tc ng cú nhiu ch . Tit hc ny chỳng ta tỡm hiu 8 cõu tc ng
v thiờn nhiờn v lao ng sn xut.
Qua 8 cõu tc ng ny, chỳng ta bc u lm quenvi kinh nghim v cỏch
nhỡn nhn cỏc hin tng t nhiờn v cụng vic lao ng sn xut, ng thi hc
cỏch din t ngn gn, hm sỳc, uyn chuyn ca ND.
*Bi mi
Hoạt động của
thầy
H.động của
trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Đọc
chú thích
* GV: Gọi HS đọc
Quan sát chú thích (*)
- Trong cách diễn đạt
câu tục ngữ này có gì
giống với câu 1?
Tác dụng của nghệ thuật
tiểu đối?
- Kinh nghiệm được
đúc kết từ hiện tượng
này là gì?
- Trong thực tế kinh
- HS đọc
- HS quan sát
- HS trả lời
- 2 nhóm
- Tục ngữ về
thiên nhiên 1,
2, 3, 4
- Tục ngữ về
lao động sản
xuất 5, 6, 7, 8
- HS trảlời:
Hiện tượng
thời gian, thời
tiết.
-Lối nói phóng
đại
- HS trả lời
nhanh
- HS theo dõi
SGK và trả lời
-Sắp xếp theo
-Lối nói phóng đại
+ Nhấn mạnh đặc điểm ngắn của đêm
tháng năm và ngày tháng mười.
+ Gây ấn tượng đọc đáo khó quên.
- ở nước ta vào mùa hạ đêm ngắn
ngày dài, vào mùa dong thì ngược
lại.
- Phép đói xúng làm nổi bấtự trái
ngược tính chất đêm và ngày giữa
mùa hạ với mùa đông; câu tục ngữ đễ
nói, dễ nhớ.
- Bài học về cách sử dụng thời gian
trong cuộc sống con người sao cho
hợp lí. Lịch làm việc vào mùa hạ
khác mùa đông.
* Câu 2:
- NT tiểu đối:
+ Nhấn mạnh sự khác biệt về sao sẽ
dẫn đến sự khác biệt về mưa nắng.
+ Dễ nói, dễ nghe
- Buổi tối trời có nhiều sao thì nắng,
nghệm này được áp
dụng như thế nào?
- Câu tục ngữ có mấy
vế? Hãy đọc và giải
thích từng vế của câu
tục ngữ?
- Kinh nghiệm được
đúc rút từ hiện tượng
ráng mỡ gà là gì?
HS đọc giải
thích
-Ráng mỡ gà
có nhà thì giữ
- "Ráng mỡ gà
thì gió, ráng
mỡ chó thì
mưa"
"Tháng bảy
heo may,
chuồn chuồn
- HS trả lời
HS Trả lời
- HS suy nghĩ
trả lời
- Sử dụng toàn
từ Hán Việt
- Vần lưng dễ
đọc, dễ nhơ
- Thứ nhất nuôi
cá, thừ nhì làm
vườn, thứ ba
làm ruộng.
HS trả lời: Cây
lúa
- Vừa nêu thứ
tự, vừa nhấn
mạnh vai trò
của từ yếu tố.
con người: đất là của cải, cần sử
dụng hiệu quả. Đề cao giá trị, thái độ
yêu quí đất
* Câu 6:
- Thứ nhất nuôi cá, thừ nhì làm
vườn, thứ ba làm ruộng.
- Chỉ thứ tự, lợi ích của các nghề đó.
- Giúp con người biết khai thác tốt
điều kiện hoàn cảnh tự nhiên để tạo
ra của cải vật chất.
* Câu 7: Quan trọng thứ nhất của
nghề trồng lúa là nước, rồi đến phân,
chuyên cần, giống.
trình bày?
- Hãy chuyển lời câu
tục ngữ này sang tuếng
Việt?
- ở đây thứ tự nhất, nhị
, tam xác định tầm
quan tọng hay lợi ích
của nuôi cá, làm vườn,
trồng lúa?
- Câu tục ngữ có giá trị
gì?
- Kinh nghiệm trồng
trọt ở câu tục ngữ này
sử dụng cho loại cây
gì?
- Phép liệt kê sử dụng
có giá trị
Thời vụ và đất
đai
- Rút gọn đối
xứng
- HS đọc ghi
nhớ
- HS tìm
nhanh
* Câu 8: kinh nghiệm quý báu trong
sản xuất để nâng cao năng suất lao
động phải gieo trồng đúng thời vụ
mới phù hợp khí hậu và phát triển
tốt.
- Lịch gieo cấy đúng thời vụ; cải tạo
đất sau mỗi vụ ( cày, bừa, bón phân,
giữ nước).
III. Tổng kết: Ghi nhớ ( sgk)
IV. LUYỆN TẬP
1. Em hãy đọc phần đọc thêm.
2. Thi tìm các câu tục ngữ về thiên
nhiên và lao động sản xuất.
4. Hướng dẫn học tập:
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ
- Học thuộc các câu tục ngữ đã họ.
- Soạn bài chương trình địa phương.
Tiết 74 Chương trình địa phương
(Phần văn và tập làm văn)
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương.
biệt ca dao dân ca,
tục ngữ
- GV giới hạn đối
tượng sưu tầm
Hoạt động 2: Cách
sưu tầm
- Gợi ý nguồn sưu
tầm
- Hướng dẫn cách
- Hs trình bày
điểm giống nhau,
khác nhau giữa
tục ngữ và ca dao
trên những tiêu
chí cụ thể
- Ghi chép
- Ghi chép
I.XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG SƯU
TẦM
1. Phân biệt ca dao, dân ca, tục ngữ:
* Giống nhau: đều là những sáng
tác dân gian.
* Khác nhau:
- Tục ngữ là những câu nói - Ca dao là
những lời thơ
- Tục ngữ thiên về duy lí - Ca dao
thiên về trữ tình.
- Tục ngữ diễn đạt kinh nghiệm -
Ca dao biểu hiện thế giới nôịi tâm
của con người.
đọc - hiểu văn bản.
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức
- Khái niệm văn bản nghị luận.
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống.
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
2. Kĩ năng
Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu
sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này.
3.Th¸i ®é.
- Cần vận dụng những kiến thức đã học
III . Chuẩn bị:
- Giáo viên: +. Đọc tài liệu, Soạn bài
+ Kiến thức tích hợp : Văn nghị luận
- Học sinh: +. Soạn bài
+. Học thuộc bài cũ và làm bài tập
IV.Các bước lên lớp
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3. Bài mới : *. Giới thiệu bài
Văn bản nghị luận là văn bản quan trọng trong đời sống xã hội của con người,
có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt, những quan niệm, tư tưởng sâu
sắc trước đời sống. Có năng lực nghị luận cũng là một điều kiện cơ bảnđể con
người thành đạt trong cuộc sống XH. Hôm nay chúng ta bước đầu tìm hiểu
chung về văn nghị luận.
*. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung cần
đạt
ý kiến nào? Nêu luận
điểm của bài?
- Tìm những câu văn
mang luận điẻm?
- Để ý kiến có sức thuyết
Tìm hiểu về nhu
cầu nghị luận và
văn bản nghị luận.
- HS đọc
- HS suy nghĩ và trả
lời
- Đây là vấn đề
thường gặp trong
đời sống.
- Không, vì đòi hỏi
phải có lý lẽ xác
đáng, có sức thuyết
phục, phải sử dụng
khái niệm thì nghe
mới hiểu và tin
được.
- Bàn luận, chứng
minh, giải thích là
những nhu cầu nghị
luận trong cuộc
sống.
đó là những tư
duy, khái niệm có
sử dụng nghị luận
thì mới đáp ứng yêu
- Đưa ra một loạt những biện
pháp cụ thể