GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 CHUẨN KIẾN THỨC MỚI - Pdf 25

MÔN NGỮ VĂN
(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,
áp dụng từ năm học 2013-2014)
Cả năm: 37 tuần (105 tiết)
Học kì I: 19 tuần (54 tiết)
Học kì II: 18 tuần (51 tiết)
Tiết 1
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX
Ngày soạn:
Giảng ở các lớp:
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
+ Kiến thức chung:
- Nắm được những đặc điểm của một nền văn học song hành cùng
lịch sử đất nước; Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng Việt
Nam; Cảm nhận được ý nghĩa của văn học đối với đời sống
+ Kiến thức trọng tâm:
Tiết 1: Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của
văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám 1945 đến 1975.
2. Về kĩ năng:
Rèn kĩ năng phân tích văn học sử, nhìn nhận, đánh giá một giai đoạn
văn học trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt của đất nước.
3. Về tư tưởng:
Có năng lực tổng hợp khái quát và hệ thống hoá các kiến thức đã học
về văn học Việt Nam từ 1945 đến hết thế kỷ XX. Cảm nhận được ý nghĩa
của văn học đối với đời sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Ngữ văn 12 tập 1
- SGV Ngữ văn 12 tập 1
- Thiết kế bài giảng

xh, vh VN có đặc điểm gì? Dựa vào
SGK và hiểu biết của mình em hãy
trình bày rõ?
Từ đó em hãy nêu khái quát yêu cầu
của cuộc sồng đặt ra với văn nghệ ?
( - Những yêu cầu của cuộc sồng đặt
ra với văn nghệ:
+ Văn chương không được nói nhiều
chuyện buồn đau, chuyên tiêu cực,
phản ánh tổn thất trong chiến đấu là
I. Khái quát VHVN từ CMTT
1945 đến 1975:
1.Vài nét khái quát về hoµn cảnh
lịch sử xã hội và văn hóa:
- Đường lối văn nghệ, sự lãnh
đạo của Đảng đã góp phần tạo
nên một nền VH thống nhất trên
đất nước ta.
- Hai cuộc kháng chiến chống P,
M kéo dài suốt 30 năm đã tác
động sâu sắc mạnh mẽ tới đời
sống vật chất và tinh thần của
toµn dân tộc trong đó có văn học
văn chương lac điệu không lành
mạnh.
+ Văn chương không được nói
chuyện hưởng thụ, chuyện hạnh phúc
cá nhân. đề tài tình yêu cũng hạn
chế. Nếu có nêu, có viết về tình yêu
phải gắn với nhiệm vụ chiến đấu.

những thành tựu nổi bật:
a. Chặng đường từ 1945 đến
1954:
- Một số tác phẩm trong những năm
1945-1946 đã phản ánh được không
khí hồ hởi, vui sướng đặc biệt của
nhân dân ta khi đất nước vừa giành
được độc lập( Ngọn Quốc kì, Hội
nghị non sông ).
- Từ cuối năm 1946, văn học tập
trung phản ánh cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp. Văn học gắn
bó sâu sắc với đời sống cách mạng
và kháng chiến ; tập trung khám phá
sức mạnh và những phẩm chất tốt
đẹp của quần chúng nhân dân; thể
hiện niềm tự hào dân tộc và niềm tin
vào tương lai tất thắng của cuộc
kháng chiến.
- Truyện ngắn và kí là những thể
loại mở đầu cho văn xuôi chặng
đường kháng chiến chống Pháp .
Những tác phẩm tiêu biểu: Một lần
tới Thủ của Trần Đăng, Đôi mắt và
rừng nhật kí Ở rừng của Nam Cao,
Làng của Kim Lân Từ 1950, đã
xuất hiện những tập truyện kí khá
* Thµnh tùu vÒ th¬ ca cña v¨n häc
giai ®o¹n nµy ?
Đây là giai đoạn đất nước đang xây

- Kịch: một số vở kịch xuất hiện gây
sự chú ý lúc bấy giờ như Bắc Sơn,
Những người ở lại của Nguyễn Huy
Tưởng, Chị Hòa của Học Phi
- Lí luận, phê bình văn học chưa
phát triển nhưng đã có những tác
phẩm có ý nghĩa quan trọng như bản
báo cáo Chủ nghĩa Mác và vấn đề
văn hóa Việt Nam của Trường Chinh,
bài tiểu luận Nhận đường và tập Mấy
vấn đề nghệ thuật của Nguyễn Đình
Thi.
b. Chặng đường từ 1955 đến 1964:
- Văn học tập trung thể hiện hình
ảnh người lao động, ngợi ca những
đổi thay của đất nước và con người
trong bước đầu xây dựng CNXH với
cảm hứng lãng mạn, tràn đầy niềm
vui và niềm lạc quan tin tưởng.
Nhiều tác phẩm đã thể hiện tình cảm
sâu nặng với miền Nam và nỗi đau
chia cắt, ý chí thống nhất đất nước.
- Văn xuôi mở rộng đề tài trên nhiều
lĩnh vực cuộc sống: sự đổi đời của
con người, sự biến đổi số phận trong
CLV:
Hỡi sông Hồng tiếng hát bốn nghìn
năm!
Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng?
- Chưa đâu! Và ngay cả trong những

Tám vẫn được khai thác với cách
nhìn mới. Đề tài HT hóa nông
nghiệp, công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội được khai thác nhiều …
Các tác phẩm tiêu biểu (SGK)
- Thơ ca có một mùa bội thu. Tập
trung thể hiện cảm hứng: sự hoà hợp
giữa cái riêng với cái chung, ca ngợi
chủ nghĩa xã hội, cuộc sống mới, con
người mới, nỗi đau chia cắt, nỗi nhớ
thương với miền Nam ruột thịt…Các
tác phẩm tiêu biểu Gió lộng – Tố
Hữu, Ánh sáng và phù sa - Chế Lan
Viên, Riêng chung – Xuân Diệu…
- Kich cũng có những thành tựu
mới với các tác phẩm Một đảng viên
– Học Phi, Quẫn – Lộng Chương,
Chị Nhàn, Nổi gió - Đào Hồng Cẩm.

c) Giai đoạn (1965-1975):
- Văn học giai đoạn này tập trung
viết về cuộc kháng chiến chống đế
quốc Mĩ. Chủ đề bao trùm là ca ngợi
tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh
hùng cách mạng.
- Văn xuôi chặng đường này phản
ánh cuộc sống, chiến đấu và lao
động, khắc hoạ thành công con
người Việt Nam anh dũng, kiên
cường, bất khuất ở cả hai miền Nam

có điều kiện gọt giũa đê đạt tới một
sự thành công lớn
4. Củng cố, dặn dò:
* Kiểm tra đánh giá : Kiểm tra đánh giá mức độ tiếp nhận bài học qua các
câu hỏi:
- Các chặng đường phát triển của văn học VN từ 1945- 1975, thành tựu
chủ yếu của các thể loại?
- Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945-1975? Hãy làm rõ những
đặc điểm đó qua các thể loại?
- Hãy trình bày những thành tựu bước đầu của VHVN từ sau 1975- hết
thế kỉ XX?
- Gợi ý: NĐT đề cập đến mối quan hệ giữa văn nghệ và kháng chiến:
. Một mặt: Văn nghệ phụng sự kháng chiến. Đó là mục đích của nền văn
nghệ mới trong hoàn cảnh đất nước có chiến tranh – Nhà văn là chiến sĩ
trên mặt trận văn hoá.
- Mặt khác, chính hiện thực phong phú , sinh động của cách mạng, kháng
chiến đã đem đến cho văn nghệ một sức sống mới, khơi nguồn cảm hứng
sáng tạo dồi dào cho văn nghệ.
Tiết 2
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX
Ngày soạn:
Giảng ở các lớp:
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
+ Kiến thức chung:
- Nắm được những đặc điểm của một nền văn học song hành cùng
lịch sử đất nước; Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng Việt
Nam; Cảm nhận được ý nghĩa của văn học đối với đời sống
+ Kiến thức trọng tâm:

nước và chủ nghĩa xã hội,với một đóng góp mới của thời đại: tinh thần dân
chủ
3. Nội dung bài mới
Lời vào bài: 1’
Thời đại nào, văn học ấy. Vậy Văn học Việt Nam từ cách mạng tháng
tám 1945 đến hết thế kỉ XX đã tồn tại và phát triển như thế nào? Văn học
thời đại này có gì khác với các thời đại văn học trước đó.Để hiểu rõ những
vấn đề trên bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài: Khái quát
văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám 1945 đến hết thế kỉ XX.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
TiÕt 2 :
Thế nào là nề VH hướng về đại
chúng?
Cho ví dụ CM nền VH hướng về ®¹i
chúng?
VD: “Có những phút làm nên lịch
sử…”
“Em là ai cô gái hay nàng tiên”
“ Tuổi 14 thật ước ao
Buổi đầu cầm súng biết bao là
mừng…”
“ Giọt giọt mồ hôi rơi/ trên má anh
3. Những đặc điểm cơ bản của
VHVN 1945-1975
a) Nền văn học chủ yếu vận động
theo hướng cách mạng hoá, gắn bó
sâu sắc với vận mệnh chung của
đất nước:
Văn nghệ trở thành vũ khí sắc bén
phục vụ kịp thời cho sự nghiệp CM,

“ Xẻ dọc trường sơn đi cứu nước/ mà
lßng phơi phới dậy tương lai”.
“Đường ra trận mùa này đẹp lắm”
đề tài lớn của văn học
b) Nền văn học hướng về đại
chúng:
- Nhân dân là là đối tượng phản
ánh, thưởng thức, nguồn bổ sung lực
lượng s¸ng tác cho văn học…Chính
nhân dân trở thành cảm hứng chủ
đạo, trở thành đề tài cho các tác
phẩm
- Nội dung: Phản ánh cuộc sống,
khát vọng, phẩm chất anh hùng, vẻ
đẹp tâm hồn, khả năng và con đường
tất yếu đi đến với cách mạng của
nhân dân
- Hình thức: tác phẩm ngắn gọn, sử
dụng các thể loại truyền thống, ngôn
ngữ trong sáng giản dị dễ hiểu.
VD: “Thằng tây chớ cậy sức dài
Chúng tao dù nhỏ nhưng dai hơn
mày …
Chúng tao thức bốn đêm rồi
Ăn cháo ba bữa chạy mười chín cây
Bây giờ mới gặp mày đây
Sức tao còn đủ bắt mày hàng tao”
“Chị em phụ nữ Thái Bình
Ca nô đội lệch vừa xinh, vừa giòn
Người ta nhắc chuyện chồng con

đồng dân tộc, con người chủ yếu
được khám phá ở nghĩa vụ, trách
nhiệm công dân , lời văn mang giọng
điệu ngợi ca ngôn ngữ trang trọng,
tráng lệ hào hùng.
- Cảm hứng lãng mạn: khẳng định
cái tôi đây tình cảm cảm xúc, hướng
tíi lí tưởngca ngợi cuộc sống mới
con người mới, tin vào tương lai tất
thắng của cách mạng,
II. Khái quát VHVN từ sau 1975
đến hết thế kỉ XX:
1.Hoàn cảnh lịch sử xã hội và văn
hóa:
- Sau chiến thắng 1975, lịch sử më
ra một kỉ nguyên mới- độc lập tự
chủ, thống nhất. từ sau 1975 – 1985
đất nược gặp nhiều khó khăn
- Sau 1986 với công cuộc đổi mới
do Đảng đề xướng lãnh đạo nền kinh
tế từng bước chuyển sang kinh tế thị
trường văn hãa có điều kiện giao lưu
tiếp xúc với nhiều nước. ĐN đổi mới
phát triển thúc đẩy văn học đổi mới.
2. Những chuyển biến và một số
thành tựu ban đầu:
- Từ sau 1975, thơ chưa tạo được sự
lôi cuốn hấp dẫn như các giai đoạn
trước. Tuy nhiên vẫn có một số tác
phẩm ít nhiều gây chú ý cho người

- Văn học đã từng bước chuyển sang
giai đoạn đổi mới và vận động theo
hướng dân chủ hoá,mang tính nhân
bản và nhân văn sâu sắc.
- Vh cũng phát triển đa dạng hơn về
đề tài, phong phú, mới mẻ hơn về bút
pháp,cá tính sáng tạo của nhà văn
được phát huy .
- Nét mới của VH giai đoạn này là
tính hướng nội, đi vào hành trình tìm
kiếm bên trong, quan tâm nhiều hơn
đến số phận con người trong những
hoàn cảnh phức tạp của đời sống.
- Tuy nhiên VH giai đoạn này cũng
có những hạn chế: đó là những biểu
hiện quá đà, thiếu lành mạnh hoặc
nảy sinh khuynh hướng tiêu cực, nói
nhiều tới các mặt trái của xã hội
III/ Kết luận: ( Ghi nhớ- SGK)
- VHVN từ CM tháng Tám 1945-
1975 hình thành và phát triển trong
một hoàn cảnh đặc biệt, trải qua 3
chặng, mỗi chặng có những thành
tựu riêng, có 3 đăc điểm cơ bản
- Từ sau 1975, nhất là từ năm 1986,
VHVN bước vào thời kì đổi mới,
vận động theo hướng dân chủ
hoá,mang tính nhân bản, nhân văn
sâu sắc; có tính chất hướng nội, quan
tâm đến số phận cá nhân trong hoàn

+ Cách thức triển khai bài văn nghị luận về một tư tưởng,
đạo lí.
2.Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích đề,lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư
tưởng, đạo lí. Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với một tư tưởng, đạo lí.
3.Về tư tưởng:
- Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những
quan niệm sai lầm. Biết huy động các kiến thức và những trải nghiệm bản
thân để viết bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Ngữ văn 12 tập 1
- SGV Ngữ văn 12 tập 1
- Thiết kế bài giảng
- Các tài liệu tham khảo
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổi thảo
luận, trả lời các câu hỏi, Phát vấn. Thuyết giảng.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Nêu những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945- 1975?
3. Nội dung bài mới
Lời vào bài:
Tư tưởng, đạo lí được quy định bởi xã hội và bao giờ cũng
mang tính khách quan. Nhận thức về tư tưởng,đạo lí có ý nghĩa rất lớn đối
với đời sống mỗi con người.Vậy làm thế nào để nhận biết và hiểu nội dung
về một tư tưởng,đạo lí ?. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài : Nghị luận về
một tư tưởng, đạo lí.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
-Hướng dẫn HS luyện tập để biết

hòi, vô trách nhiệm, thiếu ý chí nghị
lực
-GV gọi đại diện các nhóm trình bày,
ghi bảng tổng hợp, nhận xét
hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu:
Ôi ! Sống đẹp là thế nào hỡi bạn?
1.Tìm hiểu đề:
* Vấn đề NL: lối sống đẹp của con
người.
-Sống đẹp: sống tích cực, có lí
tưởng, có tâm hồn, có trí tuệ
-Để sống đẹp, cần:
+ lí tưởng đúng đắn
+ tâm hồn lành mạnh
+ trí tuệ sáng suốt
+ hành động hướng thiện
* Thao tác lập luận
+ giải thích (sống đẹp là gì?)
+ phân tích (các khía cạnh sống đẹp)
+ chứng minh (nêu tấm gương người
tốt)
+ bình luận (bàn về cách sống đẹp;
phê phán lối sống ích kỉ, nhỏ
nhen….)
- Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu
thực tế và 1 số dẫn chứng thơ văn.
2. Lập dàn ý:
a. Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận
- Nêu luận đề.

nâng cao nhân cách.
* Cách làm bài văn nghị luận về
một tư tưởng đạo lí:
- Chú ý:
+ Đề tài nghị luận về tư tưởng đạo lí
rất phong phú gồm: nhận thức ( lí
tưởng mục đích sống); về tâm hồn,
tình cách (lòng yêu nước, lòng nhân
ái, vị tha, bao dung; tính trung thực,
dũng cảm ); về quan hệ xã hội, gia
đình; về cách ứng xử trong cuộc
sống
+ Các thao tác lập luận được sử
dụng ở kiểu bài này là: Thao tác giải
thích, phân tích, chứng minh, bình
luận, so sánh, bác bỏ.
*Dàn bài chung: Thường gồm 3
phần
Mở bài: giới thiệu tư tưởng đạo lí
cần bàn
Thân bài:
+ Giải thích tư tưởng đạo lí đó
+ Phân tích, bàn luận mặt đúng, bác
bỏ mặt sai
+ Phương hướng phấn đấu
Kết bài:
+ Ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí trong
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện
tập củng cố kiến thức
-Yêu cầu HS đọc kĩ 2 bài tập trong

+ Lí tưởng là thước đo đánh giá con
người.
+ Nhắc nhở thế hệ trẻ biết sống vì lí
tưởng.
b. Viết văn bản: HS làm ở nhà .
đời sống.
+ Rút ra bài học nhận thức và hành
động về tư tưởng đạo lí.
- Ghi nhớ: SGK
II. Luyện tập:
1. Bài tập 1/SGK/21-22
a.VĐNL: phẩm chất văn hoá trong
nhân cách của mỗi con người.
- Tên văn bản: Con người có văn
hoá, “Thế nào là con người có văn
hoá?” Hay “ Một trí tuệ có văn hoá”
b.TTLL:
- Giải thích: văn hoá là gì? (đoạn 1)
- Phân tích: các khía cạnh văn hoá
(đoạn 2)
- Bình luận: sự cần thiết phải có văn
hoá (đoạn3)
c.Cách diễn đạt trong văn bản rất
sinh động, lôi cuốn:
- Để giải thích, tác giả sử dụng một
loạt câu hỏi tu từ gây chú ý cho
người đọc.
- Để phân tích và bình luận, tác giả
trực tiếp đối thoại với người đọc, tạo
quan hệ gần gũi, thẳng thắn.

- Kiến thức trọng tâm: Khái quát về quan điểm sáng tác và phong
cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh
2. Về kĩ năng:
Rèn kĩ năng vận dụng có hiệu quả những kiến thức nói trên vào
việc đọc hiểu vănthơ của Người. Đọc hiểu văn bản chính luận theo đặc
trưng thể loại.
3. Về tư tưởng:
Qua đó giáo dục học sinh biết vận dụng kiến thức về Hồ Chí Minh
vào việc tìm hiểu, phân tích thơ văn .
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Ngữ văn 12 tập 1
- SGV Ngữ văn 12 tập 1
- Thiết kế bài giảng
- Các tài liệu tham khảo
III . PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổi thảo
luận, trả lời các câu hỏi, Phát vấn. Thuyết giảng, Tích hợp nội dung tư tưởng
Hồ Chí Minh.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bước 1: Ổn định tổ chức( Kiểm tra sĩ số )
Bước 2: Kiểm tra bài cũ( 3’)
Bước 3: Nội dung bài mới
Lời vào bài (1’)
Hồ Chí Minh là nhà yêu nước và nhà cách mạng vĩ đại của
dân tộc, đồng thời là một nhà hoạt động lỗi lạc của phong trào Quốc tế cộng
sản. Sinh thời Hồ Chí Minh không nhận mình là nhà thơ nhưng sự nghiệp
văn học to lớn của Người đã cho thấy Người xứng đáng là một nhà thơ lớn
của văn học dân tộc Việt Nam. Để biết được con người cũng như văn
chương của Người, chúng ta cùng tìm hiểu phần một : Tác giả - Hồ Chí
Minh.

*Qúa trình hoạt động cách mạng.
-Năm 1911: Bác ra đi tìm đường cứu
nước.
- 1/1919 gửi bản yêu sách của nhân
dân An Nam về quyền bình đẳng tự
do đến hội nghị Vec xay với tên
Ngyễn Ái Quốc.
- 1920 tham gia ĐH thành lập ĐCS
Pháp, đọc được luận cương của Lê
“ Ôi sang xuân nay xuân 41
Trắng rừng biên giới nở hoa mơ
Bác về …im lặng con chim hót
Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ”
“ Bác sống như trời đất của ta
Yêu từng ngọn lúa mỗi nhành hoa…
Bác ơi tim Bác mênh mông thế
Ôm cả non song mọi kiếp người”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu về sự nghiệp văn chương của
HCM.
- Nêu câu hỏi 1(SGK )Yêu cầu HS
trả lời.
- HS trả lời dựa theo mục a,b,c
( SGK)
- Lớp trao đổi , bổ sung .
- GV nhận xét bổ sung và khắc sâu
kiến thức, cho hS ghi nội dung ngắn
gọn. Có thể phân tích thêm 1 vài dẫn
chứng, thuyết giảng giúp HS khắc
sâu kiến thức.

II. Sự nghiệp văn học:
1. Quan điểm sáng tác:
- HCM coi văn học là vũ khí phục vụ
đắc lực cho sự nghiệp CM, nhà văn là
chiến sĩ trên mặt trận văn hoá.
- HCM luôn chú trọng đến tính chân
thật và tính dân tộc của văn học, đề
cao sự sáng tạo của người nghệ sĩ.
- Khi cầm bút, HCM luôn xuất phát
từ mục đích và đối tượng tiếp nhận để
quyết định nội dung và hình thức của
tác phẩm. Người luôn đặt câu hỏi viết
cho ai? “ viết đề làm gì?’ rồi mới
quyết định “ viết cái gì?” và
“ viết như thế nào?”
Do vậy, tác phẩm của Người thường
rất sâu sắc về tư tưởng , thiết thực về
nội dung và rất phong phú, sinh động,
đa dạng về hình thức nghệ thuật.
2. Di sản văn học:
a. Văn chính luận: Phong phú, đa
dạng
- Tác phẩm tiêu biểu: Bản án chế độ
thực dân Pháp (1925), Tuyên ngôn
- Thuyết giảng minh hoạ thêm một
số tác phẩm tiêu biểu giúp HS hiểu
rõ giá trị sáng tác của Người
Cho học sinh nghe đọan đầu trong
TNĐL, một đọan trong “Không có
gì quý hơn độc lập tự do” Y/c các

sáng tạo, hiện đại, thể hiện trí tưởng
tượng phong phú, vốn văn hoá sâu
rộng, trí tuệ sắc sảo, tnh thần yêu
nước, tự hào dân tộc của HCM.
c. Thơ ca :
- Tác phẩm tiêu biểu : SGK
- Sáng tác trong nhiều thời gian khác
nhau, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn nghệ sĩ
tài hoa, tấm gương nghị lực phi
thường, nhân cách cao đẹp của HCM.
Bút pháp vừa đậm màu sắc cổ điển
vừa thể hiện tinh thần CM thời đại.
3. Phong cách nghệ thuật: Độc
đáo, hấp dẫn
- Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích,
lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép,
bằng chắng thuyết phục, giàu tính
luận chiến, đa dạng về bút pháp.
- Truyện và kí: Bút pháp hiện đại,
tính chiến đấu mạnh mẽ, văn phong
đa dạng, dí dỏm, hài hước
- Thơ ca:
+ Thơ tuyên truyền: mộc mạc, giản
dị, mang màu sắc dân gian hiện đại,
dễ thuộc dễ nhớ.
+Thơ nghệ thuật: Có sự hoà hợp độc
đáo giữa bút pháp cổ điển và bút pháp
hiện đại; giữa chất trữ tình và chất
thép; giữa sự trong sáng giản dị và sự
hàm súc sâu sắc.

sự trong sáng của Tiếng Việt.
2.Về kĩ năng
Rèn kĩ năng biết phân biệt sự trong sáng và hiện tượng sử dụng
tiến Việt không trong sáng trong lời nói, câu văn, biết phân tích và sửa chữa
những hiện tượng không trong sáng, đồng thời có kĩ năng cảm thụ,đánh giá
cái hay, cái đẹp của những lời nói, câu văn trong sáng.
3.Về tư tưởng
Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi nói,
khi viết, đồng thời rèn luyện các kĩ năng nói và viết đảm bảo giữ gìn và
phát triển sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Ngữ văn 12 tập 1
- SGV Ngữ văn 12 tập 1
- Thiết kế bài giảng
- Các tài liệu tham khảo
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Nêu vấn đề và trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi + Phát vấn + Thuyết
giảng + Tớch hợp GD kĩ nóng sống
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1: Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số(1’)
2: Kiểm tra bài cũ(3’)
3: Nội dung bài mới
Lời vào bài(1’)
Khi nghe một người nào đó phát âm không chuẩn, một người quá
lạm dụng từ Hán Việt hoặc tiếng nước ngoài ta thấy khó chịu. Tại sao
Tiếng Việt phong phú sao không biết dùng? Để thấy được bản chất của
vấn đế, ta tìm hiểu bài: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
Ho¹t ®éng cña GV vµ HS Néi dung KIẾN THỨC
GV: Khi phỏt õm hay vit sai quy
tc Ting Vit s dn ti tỡnh

+ GV: Nờu vớ d 3:
Nguyn ỡnh Chiu nh thi s mự
ca dõn tc.
Ch sai? Nguyờn nhõn ? Sa li?
+ HS: Tr li
I. Sự trong sáng của Tiếng
Việt.
* Trong sáng thuộc về bản chất của ngôn
ngữ nói chung và Tiếng Việt nói riêng.
+"Trong có nghĩa là trong trẻo, không có tạp
chất, không đục".
+"Sáng có nghĩa là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng
chói, nó phát huy cái trong nhờ đó nó phản
ánh đợc t tởng và tình cảm của ngời Việt
Nam ta, diễn tả sự trung thành và sáng tỏ
những điều chúng ta muốn nói" (Phạm văn
Đồng Gi gìn sự trong sáng của Tiếng
Việt).
* Những biểu hiện của sự trong sáng Tiếng
Việt
Ch sai: khụng cú phn v ng
Nguyờn nhõn: nhm phn ph
chỳ l phn v ng
Sa li: Thờm v ng vo cui
cõu; Thờm t l vo sau
Nguyn ỡnh Chiu
+ GV: Qua ú theo em biu hin
th nht ca trong sỏng ting Vit
l gỡ?
+ HS: Phỏt biu theo gi ý ca

1. Tiếng Việt có hệ thống chuẩn mực và hệ
thống chung làm cơ sở cho giao tiếp (nói và
viết).
Nguyờn tc:
+ Phỏt õm theo chun ca mt phng
ng nht nh, chỳ ý cỏch phỏt õm phõm
u, ph õm cui, thanh iu.
+ Tuõn theo quy tc chớnh t, vit ỳng
ph õm u, cui, thanh iu cỏc t khú.
+ Khi núi vit phi dựng t ỳng ngha v
y cỏc thnh phn cõu.
-> Tiếng Việt có hệ thống quy tắc chuẩn
mực nhng không phủ nhận (loại trừ) những
nước ngoài trong trường hợp
không cần thiết.
Cách sửa: Các ngôi sao thích
dùng điện thoại loại xịn
+ GV: Qua ví dụ trên, em rút ra
biểu hiện thứ hai của sự trong
sáng của tiếng Việt là gì?
+ HS: Phát biểu
+ GV: Chú ý: Nếu trong tiếng
Việt không có yếu tố nào để biểu
hiện thì có thể vay mượn từ tiếng
nước ngoài.
+ GV: Nêu ví dụ 5: Đoạn hội
thoại trong SGK trang 33
+ GV: Phân tích: Tính lịch sự, có
văn hoá trong lời nói của các
nhân vật?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status