GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH
GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
CẤP : TRUNG HỌC CƠ SỞ :2015-2016
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 1:Văn bản
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA.
( Theo Lý Lan )
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong
một tình huống đặc biệt: đêm trước ngày khai trường.
- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình
đối với trẻ em – tương lai nhân loại.
- Hiểu được giá trị của nhứng hình thức biểu cảm chủ yếu trong một
văn bản nhật dụng.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao
của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên,
nhi đồng.
- Lời văn biểu hện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.
2. Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật ký
của người mẹ.
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ
trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con.
toàn xx hội . “Cổng trường mở ra” là một
văn bản nhật dụng đề cập đến những mối
quan hệ giữa gia đình, nhà ttrường và trẻ
em.
? Em biết gì về xuất xứ của văn bản "
Cổng trường mở ra"?
* Hoạt động 2: (5’)
Phương pháp vấn đáp, kĩ thuật động não.
GV luyện cách đọc cho HS
Nội dung kiến thức
I. Giới thiệu chung :
1. Tác giả - Tác phẩm
- “Cổng trường mở ra” - bài kí trích từ báo
" Yêu trẻ" ( Số 166 - TPHCM- Ngày
1/9/2000 ) của Lí Lan.
II. Đọc - Hiểu văn bản.
1. Đọc – Chú thích
? Đây là văn bản chủ yếu miêu tả tâm trạng
của ai ?
? Chúng ta cần đọc với giọng điệu như thế
nào ?
GV hướng dẫn cách đọc cho HS
- Đọc : chậm rãi,lo lắng.
Gv đọc mẫu gọi học sinh đọc một lần.
? Văn bản trên có những từ khó hiểu nào ?
- nhạy cảm, xe thiết giáp,dặm.... ?
trường đầu tiên của mình.
- Bâng khuâng, xao xuyến.
- Ngày đó mẹ: Nôn nao, hồi họp, chơi vơi,
hốt hoảng.
=> Làm nổi bật tâm trạng người mẹ trước
đêm khai trường của con.
? Vì sao người mẹ lại có tâm trạng đó?
2. Kết cấu bố cục
3. Phân tích
a. Tâm trạng hai mẹ con trước ngày khai
trường của con.(10’)
- Trằn trọc, thao thức, không ngủ được, suy
nghĩ triền miên.
+ Tin đứa con của mẹ.
? Theo em vì sao người mẹ lại không ngủ
được?
Gv gợi ý-> hs trả lời.
Người mẹ không ngủ được vì lo lắng cho
con
hay vì người mẹ đang nôn nao nghĩ về
ngày khai trường đầu tiên của mình
? Từ việc phân tích trên bằng ngôn từ của
mình em hãy nêu nen suy nghĩ và tình cảm
của mình về hình ảnh người mẹ?
HS tự bộc lộ
GV bình: Có thể nói không một sự quan
“ Ai cũng biết............sau này”
? câu hỏi b ?
- Thế giới của ánh sáng tri thức.
-.....................tình bạn tình thầy trò cao
-> Người mẹ giàu tình yêu thương con và
đức hi sinh.
b. Tầm quan trọng của nhà trường với thế
hệ trẻ.(10’)
Mang lại tri thức, tình cảm, tư tưởng, đạo
lí, tình bạn, tình thầy trò....
đẹp.
-......................ước mơ, khát vọng bay
bổng.
- Nhà trường là tất cả tuổi thơ ccủa một con
người.
? Em hãy liên hệ và nêu nhận xét của mình
về môi trường giáo dục của nước ta hiện
nay ?
HS tự bộc lộ . GV bổ xung
* Hoạt động 4 : (10’) : Phương pháp đàm
thoại , giảng bình . Kĩ thuật động não
? Qua phân tích tìm hiểu em hãy trình bày
hiểu biết của em về văn bản trên ?
HS trả lời GV khái quát chốt
+ Trìu mến quan sát những việc làm của
GV hướng dẫn HS trả lời miệng.
4. Củng cố: (1’) GV nhắc lại nội dung bài học
5. Hướng dẫn về nhà: (2’) : - Làm tốt bài tập 2 tiết sau kiểm tra.
- Soạn bài Mẹ tôi. Tìm những câu tục ngữ, ca dao về mẹ tiết sau kiểm tra.
E . Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 2 : Văn bản
MẸ TÔI
(Trích Những tấm lòng cao cả - ÉT-MÔN-ĐÔ-ĐƠ A-MI-XI)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Qua bức thư của một người cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu
tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi
người.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc, vừa tế nhị, có lí và có tình của
người cha khi con mắc lỗi.
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư.
2. Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư.
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả
lòng nhưng chúng ta không biết được và nhờ sự giúp đỡ của cha mẹ mà
chúng ta nhận ra và sửa chữa được sai lầm của mình. Đó chính là nội dung
của văn bản “ Mẹ tôi” .
Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chú thích.
Hoạt động của thầy và trò.
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: (2’) Phương pháp thuyết
trình, vấn đáp , kĩ thuật động não
? Dựa vào phần chú thích SGK em hãy giới
thiệu đôi nét về tác giả ét - đô - đơ - A- mi
xi ?
HS trả lời GV chốt
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả: ( 1846 – 1908 ) ông là nhà văn
I-ta-li-a “ Những tấm lòng cao cả” là tác
phẩm nổi tiếng nhất trong sự nghiệp sáng
tác của ông. Cuốn sách gồm nhiều mẩu
chuyện có ý nghĩa giáo dục sâu sắc trong
đó nhân vật trung tâm là một thiếu niên
được viết bằng một giọng văn hồn nhiên
trong sáng.
2. Tác giả: Văn bản gồm hai phần: Phần
mộtlà lời kể của En-ri-cô ,phần hai là toàn
bộ bức thư của người bố gửi cho con trai là
en- ri- cô .
II. Đọc - hiểu văn bản.
mẹ.
- Hình tượng người mẹ En-ri-cô.
? Qua bài văn em thấy thái độ của bố đối
với En-ri-cô như thế nào ? Dựa vào đâu mà
em biết ?
HS :- Buồn bã, tức giận, đau đớn.
- Thể hiện: Lời lẽ.
Lí do của thái độ đó là gì ?
HS : - Ông có thái độ đó vì En-ri-cô đã
xúc phạm mẹ khi cô giáo đến thăm.
? Theo em điều gì khiến E-ri-cô xúc động
vô cùng khi đọc thư bố?
- Học sinh thảo luận tìm ra ba đáp án trong
5 lí do nêu ở câu hỏi 4 ở sgk.
- Ê-ri-cô xúc động khi đọc thư bố vì:
+ Bố gợi lại kỉ niệm giữa mẹ và Ê-ri-cô.
+ Vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của
bố.
+ Vì những lời nói chân tình và sâu sắc của
bố.
? Em có suy nghĩ và nhận xét gì về khuyết
điểm của En- ri- cô cũng như thái độ của
bố En- ri – cô?
HS tự suy nghĩ và bộc lộ
GV : En ri- cô mắc phải khuyết điểm rất
lớn cậu bé không những làm tổn thương
mẹ mình mà còn làm tổn thương cả cô giáo
người mẹ ths hai dẫ cho em cả tri thứ lẫn
và tế nhị.
- Không làm người mắc lỗi mất lòng tự
trọng
=> Bài học về cách ứng xử trong gia đình,
nhà trường và xã hội.
3.2. Hình tượng người mẹ En ri-cô.
nhân xét của mình ?
HS thảo luận trả lời .
GV bình : Có lẽ không một tình cảm nào,
một sự yêu thương nào bằng tình cảm,sự
yêu thương của người mẹ dành cho con.....
? Thái độ của En- -ri- cô như thế nào khi
đọc thư của bố viết cho mình ? Em hãy liên
hệ bản thân mình xem đã lần nào mình
mắc lỗi với mẹ chưa và bài học mà em rút
ra từ câu chuyện này là gì?
HS trả lời......
* Hoạt động 4: (5’) PP tổng hợp . Kĩ thuật
động não
? Qua phân tích tìm hiểu văn bản giúp em
hiểu gì về VVB trên?
HS trả lời
GV chốt
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của VB?
HS trả lời GV chốt
5. Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Làm kĩ bài tập.
- Học bài cũ.
- Soạn, tìm hiểu tiết: Từ ghép.
E. Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
.............................................
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3:Tiếng việt
TỪ GHÉP
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nhận biết được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính
phụ.
- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất
hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập.
- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý.
Lưu ý: Học sinh đã học về từ ghép ở Tiểu học nhưng chưa tìm hiểu
sâu về các loại từ ghép.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
Hoạt động của thầy và trò.
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: (5’) Tìm hiểu cấu tạo của
các loại từ ghép.PP vấn đáp nêu vấn đề, qui
A. Lý thuyết
I. Các loại từ ghép
nạp . Kĩ thuật động não .
GV treo bảng phụ . Gọi HS đọc ngữ liệu .
Gv hướng dẫn học sinh phân tích
? Trong từ ghép “ bà ngoại” “thơm
phức”tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là
tiếng phụ, vị trí mỗi tiếng như thế nào?
- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng
sau bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính.
? Hai từ “ quần áo” “Trầm bổng”có phân ra
tiếng chính, tiếng phụ không?
- Các từ này không phân ra tiếng chính,
tiếng phụ, chúng bình đẳng về mặt ngữ
pháp.
? Từ việc phân tích em hiểu có mấy loại từ
ghép/ dó là những loại nào ? Hãy nêu khái
niệm của những từ ghép đs ?
HS nêu GV chốt sau đó gọi HS đọc SGH
* Hoạt động 2: (10’) PP Vân đáp, kĩ thuật
học theo góc Gv phân nhóm để HS thảo
luận
- Nhóm 1 : Bài tập 1 (15)
- Bà ngoại
C
P
Thơm phức
C
P
- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng
phụ.
- Tiếng chính đứng trứơc và tiếng phụ đứng
sau.
*. Từ ghép đẳng lập.
- Quần áo.
- Trầm bổng.
-> Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng
về mặt ngữ pháp.
2. Ghi nhớ: (SGK-14)
II. Nghĩa của từ ghép.
1. Khảo sát phân tích ngữ liệu
*Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn
nghĩa của tiếng chính.
- Nó có tính chất phân nghĩa.
“áo”?
- Nghĩa của từ “quần áo”: nghĩa rộng hơn.
- “Quần” hoặc “áo”: Nghĩa hẹp hơn.
? Từ việc phân tích ngữ liệu em hiểu như
thễ nào lvề nghĩa của từ ghép chính phụ &
+ Bài 6: “ Mát tay chỉ những người có kinh
nghiệm hoặc chuyên môn giỏi . Ví dụ như
“ Chị ấy nuôi lợn rất mát tay”...
+ Bài 7 :
hơi
nước
Máy
4.. Củng cố: (3’)
- Hướng dẫn hs làm các bài tập ở sgk
- Nắm lại các nội dung đã học.
- Đọc nhiều lần phần ghi nhớ.
5. Dặn dò: (2’)
- Học bài cũ.
- Làm bài tập ở sgk, sách bài tập.
- Tiết sau: Liên kết trong văn bản.
*. Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
.............................................
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 4: Tập làm văn
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn
bản.
A. Lý thuyết
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong
Phương pháp vấn đáp nêu vấn đề , qui
nạp . Kĩ thuật động não .
GV treo bảng phụ ghi ngữ liệu SGK lên
bảng . HD học sinh phân tích ngữ liệu.
? Theo em nếu bố En-ri-cô chỉ viết mấy
câu đó thì En-ri cô có hiểu được ý bố muốn
nói không?
Học sinh đọc bài tập ở ví dụ a,b.
- En- ri-cô không thể hiểu được điều bố bạn
ấy định nói.Vì giữa các câu văn chưa có sự
liên kết.
? Vậy muốn cho đoạn văn có thể hiểu được
ý nghĩa nó phải có tính chất gì?
* Hoạt động 2: (7’) Những phương tiện
liên kết trong văn bản. Phương pháp vấn
đáp nêu vấn đề , qui nạp . Kĩ thuật động
não .
? Đọc kĩ đoạn văn và cho biết vì thiếu ý gì
mà nó trở nên khó hiểu? Hãy sửa lại để
đoạn văn dễ hiểu.
- Học sinh dựa vào văn bản “ Mẹ tôi ”và
sửa lại.
- Gv hướng dẫn học sinh thảo luận câu 2a ở
sgk.
+ Thiếu liên kết, ở trước “giấc ngủ”phải
a. Khảo sát, phân tích ngữ liệu
- Liên kết trong văn bản trước hết là liên
kết về phương diện nội dung ý nghĩa.
- Văn bản cần có sự liên kết về phương
diện hình thức ngôn ngữ.
b. Ghi nhớ.( *2 – SGK-18)
* Hoạt động 3: (10’) Phương pháp vấn đáp
. Kĩ thuật động não
GV gọi HS lên bàng làm bài 1&2
- Bài 3 gọi HS làm miệng.
B. Luyện tập.
1. Bài tập 1 : Sắp xếp các câu văn cho
trước theo trật tự câu1 – 4 – 2 – 5 - 3
2. Bài 2 :
Đúng là về hình thức ngôn ngữ các câu
được nêu trong bài tập có vẻ liên kết với
nhau . Nhưng không thể coi những câu ấy
đã có một mối liên kết thực sự vì chúng
không nói về một nội dung . Hay nói một
cách khác không có một sợi dây tư tưởng
nào nối liền các ý của những câu vâ văn đó
3. Bài 3 : Điền từ vào chỗ trống cho thích
hợp.
4. Bài 4 : Nêu tách 2 câu văn ra khỏi VB