• Tiết: 1 Ngày soạn:
• Bài 1
• Văn bản : CON RỒNG CHÁU TIÊN
• (Truyền thuyết)
• Mục tiêu bài dạy:
• Kiến thức:
• Giúp học sinh:
o Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết.
o Hiểu được nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì
ảo của truyện “Con rồng cháu tiên”.
• Kĩ năng :
• Bước đầu rèn luyện kĩ năng: đọc văn bản nghệ thuật, nghe kể chuyện.
• Thái độ :
• Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết.
• Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
• Giáo viên :
o Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
o Bức tranh Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con chia
tay nhau lên rừng, xuống biển.
o Tranh ảnh về đền Hùng hoặc về vùng đất Phong Châu.
• Học sinh :
o Đọc văn bản “Con rồng cháu tiên”.
o Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – Hiểu văn bản vào vở soạn”.
• Tiến trình tiết dạy :
• Ổn định lớp :(1’)
• Kiểm tra bài cũ : (2’) Kiểm tra việc soạn bài của học sinh
• Bài mới :
• Mỗi con người chúng ta đều thuộc về một dân tộc. Mỗi dân tộc lại có nguồn gôc riêng của
mình, gửi gắm trong những thần thoại, truyền thuyết kì diệu. Dân tộc Kinh (Việt) chúng ta
đời đời sinh sống trên dải đất hẹp và dài hình chữ S bên bờ biển Đông, bắt nguồn từ một
truyền thống xa xăm, huyền ảo: “Con rồng cháu tiên”.
• 2. Đọc, kể, tìm hiểu chú
thích.
• + Rõ ràng, mạch lạc,
nhấn mạnh các chi tiết li
kì, thuần tưởng tượng.
• + Cố gắng thể hiện hai
lời đối thoại của Lạc
Long Quân và Âu Cơ.
• Giọng Âu Cơ: lo lắng,
than thở.
• Giọng Long Quân: tình
cảm, ân cần, chậm rãi.
•
•
• - GV gọi 3 HS đọc 3
đoạn của văn bản
• -HS đọc •
• H: Nhận xét của em
khi nghe bạn đọc văn
bản?
•
• - Nhận xét
•
• H: Em hãy kể tóm tắt
văn bản “Con rồng
cháu tiên”
•
• - Kể
•
• - GV nhận xét khi nghe
chia con của Lạc Long
Quân và Âu Cơ.
• Đoạn 3: Sự trưởng thành
của các con Lạc Long
Quân và Âu Cơ.
•
• HĐ2 • HĐ2
• II . Đọc , Tìm hiểu
chi tiết
• H: Truyền thuyết này
kể về ai và về sự việc
gì?
•
• - Truyện kể về Lạc Long
Quân nòi rồng kết duyên
•
cùng bà Âu Cơ dòng tiên
sinh ra cái bọc trăm trứng,
nở trăm con từ đó hình
thành nên dân tộc Việt
Nam.
• - Gọi HS đọc đoạn 1 • - Đọc • 1. Việc kết hôn của Lạc
Long Quân và Âu Cơ.
• H: Hình ảnh Lạc Long
Quân được miêu tả có
gì kì lạ và đẹp đẽ?
•
o Lạc Long Quân là
thần nòi rồng, ở
• H: Âu Cơ hiện lên với
những đặc điểm đáng
quí nào về giống nòi,
nhan sắc và đức hạnh?
•
o Âu Cơ dòng tiên, ở
trên núi, thuộc
dòng họ Thần
Nông - vị thần chủ
trì nghề nông, dạy
loài người trồng
trọt và cày cấy.
o Xinh đẹp tuyệt
trần.
• - Yêu thiên nhiên, cây cỏ.
•
o Âu Cơ dòng tiên
ở trên núi, thuộc
dòng họ Thần
Nông.
• + Xinh đẹp tuyệt trần.
• + Yêu thiên nhiên, cây
cỏ.
• H: Những điểm đáng
quí đó ở Âu Cơ là biểu
hiện của một vẻ đẹp
như thế nào?
•
• - Vẻ đẹp cao quí của người
phụ nữ.
một nòi giống thần tiên
tài ba, xinh đẹp, rất đáng
tự hào. Mỗi người Việt
Nam ngày nay vinh sự là
con cháu thần tiên hãy
tin yêu, tôn kính tổ tiên,
dân tộc mình.
•
o Gọi HS đọc đoạn
2
•
• - Đọc
• 2. Việc sinh con và chia
con cuả Lạc Long Quân
và Âu Cơ.
• H: Chuyện Âu Cơ sinh
con có gì lạ?
• - Sinh ra bọc trăm trứng,
nở thành trăm người con
khỏe đẹp.
• - Âu Cơ sinh ra một cái
bọc trăm trứng, nở
thành trăm người con
khỏe đẹp mọi người
Việt Nam đều là anh
em ruột thịt do cùng
một ch mẹ sinh ra
• H: Ý nghĩa của chi tiết
Âu Cơ sinh ra bọc
trăm trứng nở thành
lên núi, năm mươi con
theo cha xuống biển.
•
• - Năm mươi con theo
mẹ lên núi, năm mươi
con theo cha xuống
biển ý nguyện phát
triển dân tộc và đoàn
kết thống nhất dân tộc.
• H: Ý nguyện nào của
người xưa muốn thể
hiện qua việc chia con
của họ?
• Năm mươi con theo cha
•
o Ý nguyện phát
triển dân tộc: làm
ăn, mở rộng và giữ
vững đất đai.
•
xuông biển, năm mươi
con theo mẹ lên núi.
Biển là biểu tượng của
Nước. Núi là biểu tượng
của Đất. Chính nhờ sự
khai phá, mở mang của
một trăm người con
Long Quân và Âu Cơ
mà đất nước Văn Lang
tục nối đời cha truyền con
nối, tục truyền cho con
trưởng.
•
• 3. Ý nghĩa của truyện:
• H: Em hãy nêu ý nghĩa
của truyện “Con rồng
cháu Tiên”.
• Từ bao đời, người Việt
tin vào tính chất xác
thực của những điều
“truyền thuyết” về sự
tích tổ tiên và tự hào về
nguồn gốc, dòng giống
Tiên, Rồng rất đẹp, rất
cao quí, linh thiêng của
mình. Người Việt Nam
dù miền xuôi hay miền
ngược, dù ở đồng bằng,
miền núi hay ven biển,
trong nước hay ở nước
ngoài, đều cùng chung
cội nguồn, đều là con
của mẹ Âu Cơ vì vậy
phải luôn thương yêu,
đoàn kết.
•
• Thảo luận trả lời:
o Giải thích, suy tôn
nguồn gốc cao quí,
• III. Tổng kết
• H: Nghệ thuật của
truyện có gì nổi bật?
• H: Em hiểu thế nào là
chi tiết tưởng tượng, kì
ảo?
•
o Có nhiều chi tiết
tưởng tượng, kì ảo.
• - Trong truyện cổ dân
gian, các chi tiết tưởng
tượng, kì ảo gắn bó mật
thiết với nhau. Tưởng
tượng, kì ảo có nhiều
nghĩa, nhưng ở đây được
hiểu là chi tiết không có
thật, được tác giả dân gian
sáng tạo, nhằm mục đích
nhất định.
• Nghệ thuật :
• Có nhiều chi tiết tưởng
tượng, kì ảo (như hình
tượng các nhân vật thần
có nhiều phép lạ và
hình tượng bọc trăm
trứng…).
• H: Các chi tiết tưởng
tượng, kì ảo có vai trò
ra sao trong truyện
“Con rồng cháu tiên”.
đoàn kết, thống nhất
của cộng đồng người
Việt
• H: Truyện đã bồi đắp
cho em những tình cảm
nào?
•
• - Tự hào dân tộc, yêu quí
truyền thống dân tộc, đoàn
kết, thân ái với mọi người.
•
• H: Khi đến thăm đền
Hùng, Bác Hồ đã nói
như thế nào?
•
• - Các vua Hùng đã có công
dựng nước. Bác cháu ta
phải cùng nhau giữ lấy
nước.
•
• H: Trong công cuộc
giữ nước, nhân dân ta
đã thực hiện lời hứa
của Bác ra sao?
•
• - Tinh thần đoàn kết giữa
miền ngược và miền xuôi.
Cùng đồng lòng xây dựng
và bảo vệ vững chắc tổ
khẳng định điều gì?
•
• - Khẳng định sự gần gũi về
cội nguồn và sự giao lưu
văn hóa giữa các tộc người
trên đất nước ta.
•
• HĐ5 • HĐ5 •
•
• H: Em hãy kể diễn
cảm truyện “Con
rồng cháu tiên”?
•
• - Kể.
•
• Hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :
• Về nhà: - Học bài và đọc phần “Đọc thêm”.
o Tập kể diễn cảm truyện “Con rồng cháu tiên”.
• Soạn bài “Bánh chưng bánh giầy” để tiết sau học.
D. Rút kinh nghiệm:
Tiết: 2
Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết – Hướng dẫn đọc thêm)
A. Mục tiêu bài dạy :
1. Kiến thức :
Giúp học sinh: Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện.
2. Kĩ năng :
Rèn luyện kĩ năng đọc văn bản, nghe, kể chuyện của HS.
3. Thái độ :
vua Hùng đĩnh đạc,chắc, khỏe.
- Kể ngắn gọn nhưng đủ ý và
mạch lạc.
1. Đọc, kể, tìm hiểu chú
thích?
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của văn bản. - Đọc văn bản
H: Em hãy nhận xét cách đọc của
bạn?
- Nhận xét.
H: Qua việc chuẩn bị ở nhà và nghe
bạn đọc, em nào có thể kể lại câu
truyện?
- HS kể.
- GV nhận xét sau khi HS kể xong.
- Gọi 1 HS đọc các chú thích
1,2,3,4,7,8,9,12,13.
- Đọc chú thích.
2. Bố cục
H: Truyện gồm có mấy đoạn? Nội
dung của mỗi đoạn? - Truyện có ba đoạn:
• Đoạn 1: Từ đầu …. “chứng
giám”: Hùng Vương chọn
người nối ngôi.
• Đoạn 2: Tiếp theo “Hình
tròn”: Cuộc đua tài dâng lễ
vật.
• Đoạn 3: phần còn lại – kết
quả cuộc thi tài.
15’ HĐ3 HĐ3 II. Tìm hiểu nội dung
- Gọi HS đọc đoạn 1. - Đọc 1. Hoàn cảnh, ý định, cách
Trong truyện cổ dân gian nước ta cũng
như nhiều nước trên thế giới thường có
những tình huống mang tính chất những
“câu đố”. Điều Vua Hùng đòi hỏi các
hoàng tử đúng là một “câu đố” một “bài
toán” không dễ gì giải được.
- Gọi HS đọc đoạn 2. - Đọc. 2. Cuộc đua tài dâng lễ
vật?
H:Việc các lang đua nhau làm cỗ thật
hậu, thật ngon chứng tỏ điều gì?
Hình thức Hùng Vương thử tài các con
như ông thầy ra cho học trò một đề thi,
một câu đố để tìm người tài giỏi, thông
minh đồng thời cũng là người hiểu
được ý mình. Các lang suy nghĩ, vắt óc
cố hiểu ý vua cha, “Chí” của vua là gì?
Ý của vua là gì? Làm thế nào để thỏa
mãn cả hai? Các lang đã suy nghĩ theo
kiểu thông thường hạn hẹp, như cho
rằng ai chẳng vui lòng, vừa ý với lễ vật
quí hiếm, cỗ ngon, nhưng sang trọng.
Nhưng sự thật càng biện lễ hậu, họ
càng xa rời ý vua, càng không hiểu cha
mình. Và câu chuyện vì thế mà cũng trở
nên hấp dẫn.
- Các lang không hiểu ý cha
mình.
a. Các lang đua nhau làm
cỗ thật hậu, thật ngon –
- Lang Liêu làm hai thứ
bánh khác nhau: bánh hình
tròn (bánh giầy), bánh hình
vuông (bánh chưng).
Sự thông minh, tháo vát
của chàng.
H: Em có nhân xét gì về cách làm
bánh của Lang Liêu? - Thể hiện sự thông minh, tháo
vát của chàng.
H: Vì sao trong các con vua, chỉ có
Lang Liêu được thần giúp đỡ?
* Thảo luận trả lời.
- Trong các lang (con vua),
chàng là người “thiệt thòi nhất”
- Tuy là lang nhưng từ khi lớn
lên, chàng “ra ở riêng, chỉ chăm
lo việc đồng áng, trồng lúa,
trồng khoai”. Lang Liêu thân là
con vua nhưng phận thì rất gần
gũi dân thường.
- Quan trọng hơn, chàng là
người duy nhất hiểu được ý
thần: “Hãy lấy gạo làm bánh mà
lễ Tiên Vương”. Còn các lang
khác chỉ biết cúng Tiên Vương
sơn hào hải vị - những món ăn
ngon nhưng vật liệu để chế biến
thành các món ăn ấy thì con
người không làm ra được.
mình làm ra mà tiến cúng Tiên
Vương, dâng lên cha thì đúng là
người con tài năng, thông minh,
hiếu thảo, trân trọng những
người sinh ra mình.
- Lang Liêu được truyền
ngôi vua.
8’ HĐ3 HĐ3 III. Tổng kết.
H: Truyền thuyết “Bánh chưng,
bánh giầy” có ý nghĩa gì?
- Trong kho tàng truyện cổ dân gian
Việt Nam có một hệ thống truyện
hướng tới mục đích trên như: “Sự tích
trầu cau” giải thích nguồn gốc của tục
ăn trầu; “Sự tích dưa hấu” giải thích
nguồn gốc dưa hấu… Còn “Bánh chưng
bánh giầy” giải thích nguồn gốc hai loại
bánh là bánh chưng và bánh giầy.
- Lang Liêu – nhân vật chính, hiện lên
như một người anh hùng văn hóa. Bánh
chưng, bánh giầy có ý nghĩa bao nhiêu
* Thảo luận trả lời:
- Giải thích nguồn gốc sự vật
- Đề cao lao động, đề cao nghề
nông.
1. Nội dung:
- Truyện vừa giải thích
nguồn gốc của bánh chưng,
bánh giầy, vừa phản ánh
thành tựu văn minh nông
H: Nêu nội dung của bức tranh? - Cảnh nhân dân ta nấu bánh
chưng, bánh giầy trong ngày
Tết.
H: Ý nghĩa của phong tục ngày Tết
nhân dân ta làm bánh chưng, bánh
giầy?
Khi đón xn hoặc mỗi khi được ăn
bánh chưng, bánh giầy, bạn hãy nhớ tới
truyền thuyết về hai loại bánh này, sẽ
thấy bánh ngon dẻo, thơm, bùi, dịu ngọt
hơn gấp bội
- Đề cao nghề nơng, đề cao sự
thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của
nhân dân ta. Cha ơng ta đã xây
dựng phong tục tập qn của
mình từ những điều giản dị
nhưng rất thiêng liêng giàu ý
nghĩa. Quang cảnh ngày Tết
nhân dân ta gói hai loại bánh
này còn có ý nghĩa giữ gìn
truyền thống văn hóa đậm đà
bản sắc dân tộc và làm sống lại
câu chuyện “Bánh chưng, bánh
giầy” trong kho tàng truyện cổ
dân gian Việt Nam.
4. Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và làm câu 4, 5 ở bài 1 SBT.
• Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”.
D. Rút kinh nghiệm:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
7’ HĐ1 HĐ1 I. Từ là gì?
- Treo bảng phụ có ghi ví dụ sau?
VD: Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/
chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở.
(Con rồng, cháu Tiên)
- Theo dõi.
- Gọi HS đọc ví dụ - Đọc ví dụ.
H: Câu các em vừa đọc có mấy tiếng? - 12 tiếng.
H: Số tiếng ấy chia thành bao nhiêu
từ? dựa vào dấu hiệu nào mà em biết
được điều đó? - Có 9 từ.
- Dựa vào các dấu gạch chéo.
HĐ2 HĐ2
H: Nhìn vào ví dụ, em thấy các từ có
cấu tạo giống nhau không? - Không giống nhau, có từ chỉ
có một tiếng, có từ gồm có hai
tiếng.
H: Vậy các đơn vị được gọi là tiếng
và từ có gì khác nhau? - Tiếng dùng để tạo từ.
- Từ dùng để tạo câu.
H: Khi nào một tiếng được coi là một
từ?
- Khi một tiếng có thể dùng để
tạo câu, tiếng ấy trở thành từ.
H: Vậy từ là gì? - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ
nhất dùng để đặt câu.
- Từ là đơn vị ngôn ngữ
nhỏ nhất dùng để đặt câu.
VD: nhà, cửa, trồng trọt,
Từ
ghép
Chăn nuôi,
bánh chưng,
bánh giầy.
Từ
láy
Trồng trọt.
HĐ4 HĐ4
H: Nhìn vào bảng phân loại, em hãy
cho biết thế nào là từ đơn, thế nào là
từ phức? - Từ đơn chỉ có một tiếng.
- Từ phức có hai hoặc nhiều
tiếng.
1. Từ chỉ gồm một tiếng là
từ đơn.
2. Từ phức là từ gồm hai
hoặc nhiều tiếng.
H: Từ phức chia làm mấy loại? - Chia thành hai loại: từ ghép và
từ láy.
H: Cấu tạo của từ ghép và từ láy có
gì giống nhau và khác nhau? * Thảo luận, trả lời.
- Giống: Đều là từ phức.
- Khác:
• Từ ghép: Được tạo ra bằng
cách ghép các tiếng có quan
hệ với nhau về nghĩa.
• Từ láy: Giữa các tiếng có
quan hệ láy âm.
a. Những từ phức được tạo
huyết thống…
b. Từ đồng nghĩa với từ
nguồn gốc: Cội nguồn, gốc
gác, tổ tiên, nòi giống….
H: Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ
thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh
chị, ông bà… - Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh
em, cha con…
c. Từ ghép chỉ quan hệ
thân thuộc: Cậu mợ, cô dì,
chú cháu, anh em, cha
con…
- Gọi HS đọc bài 2. - Đọc bài 2.
H: Bài này yêu cầu em làm gì? - Hãy nêu qui tắc sắp xếp các
tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ
thân thuộc theo giới tính (nam,
nữ),theo bậc(bậc trên, bậc dưới)
2. Theo giới tính (nam,nữ):
ông bà, cha mẹ, anh chị,
cậu mợ, chú thím, dì
dượng….
- Theo bậc (trên dưới): bác
cháu, chú cháu, chị em, dì
cháu, mẹ con….
H: Từ láy “thút thít” trong câu “Nghĩ
tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút
thít” miêu tả cái gì? - Miêu tả tiếng khóc của người.
4. Từ láy “thút thít” miêu
tả tiếng khóc của người.
H: Hãy tìm những từ láy khác có
Tiết: 4
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
A. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức:
• Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết.
cần biểu đạt cho mọi người hay ai
đó được biết thì em làm thế nào? - Em sẽ nói hay viết cho người
khác biết.
H: Khi biểu đạt tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ,
trọn vẹn cho người khác hiểu thì em
phải làm như thế nào?
GV: Nói hoặc viết để thể hiện tư
tưởng, tình cảm, nguyện vọng của
mình cho người khác biết thì ta gọi là
giao tiếp.
- Phải nói có đầu có đuôi, có
mạch lạc, lí lẽ.
H: Em hiểu thế nào là giao tiếp?
Trong cuộc sống con người, trong xã
hội, giao tiếp có vai trò vô cùng quan
trọng. Không có giao tiếp con người
không thể hiểu nhau, xã hội sẽ không
tồn tại.
- Là hoạt động truyền đạt, tiếp
nhận tư tưởng, tình cảm bằng
phương tiện ngôn từ.
a. Là hoạt động truyền đạt,
tiếp nhận tư tưởng, tình cảm
bằng phương tiện ngôn từ.
- Gọi HS đọc câu ca dao “Ai ơi giữ…
mặc ai”.
- Đọc
H: Câu ca dao này được sáng tác ra
để làm gì? Chủ đề của nó? - Câu ca dao trên được sáng
miệng hay bài viết có chủ đề
thống nhất, có liên kết, mạch
lạc, vận dụng phương thức
biểu đạt phù hợp để thực
hiện mục đích giao tiếp.
HĐ2 HĐ2
H: Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu * Thảo luận nhóm để trả lời
trưởng trong lễ khai giảng năm học
có phải là một văn bản không? vì
sao?.
câu hỏi.
- Lời phát biểu cũng là văn
bản, vì là chuỗi lời, có chủ đề.
Chủ đề lời phát biểu của thầy
(cô) hiệu trưởng thường là nêu
thành tích năm qua và nêu
nhiệm vụ năm học mới, kêu
gọi, cổ vũ GV, HS hoàn thành
tốt nhiệm vụ năm học. Đây là
văn bản nói.
H: Bức thư em viết cho bạn bè,
người thân có phải là một văn bản
không?
- Bức thư là văn bản viết, có
thể thức, có chủ đề xuyên suốt
là thông báo tình hình và quan
tâm tới người nhận thư.
H: Những đơn xin học, bài thơ,
truyện cổ tích, câu đối, thiếp mời dự
đích giao
tiếp
1 Tự sự
Trình
bày diễn
biến sự
việc.
2 Miêu tả
Tái hiện
trạng thái
sự vật,
con
người
3
Biểu
cảm
Bày tỏ
tình cảm,
cảm xúc
4
Nghị
luận.
Nêu ý
kiến
đánh giá,
bàn luận
5
Thuyết
minh.
Giới
e. Biểu cảm.
g. Nghị luận.
15’ HĐ4 HĐ4 II. Luyện tập
- Gọi HS đọc bài 1. - Đọc.
H: Chỉ ra phương thức biểu đạt ở
từng đoạn văn, đoạn thơ? * Thảo luận nhóm để trả lời.
a. Tự sự.
b. Miêu tả.
c. Nghị luận.
d. Biểu cảm.
e. Thuyết minh.
1. Phương thức biểu đạt của
các đoạn văn, đoạn thơ.
a. Tự sự.
b. Miêu tả.
c. Nghị luận.
d. Biểu cảm.
e. Thuyết minh.
H: Truyền thuyết “Con rồng, cháu
Tiên” thuộc kiểu văn bản nào? vì
sao em biết như vậy? - Thuộc kiểu văn bản tự sự.
- Vì kể lại việc, kể về người và
lời nói, hành động của họ theo
một diễn biến nhất định.
2. Truyền thuyết “Con rồng,
cháu Tiên” thuộc kiểu văn
bản tự sự, vì kể lại việc, kể
về người và lời nói, hành
động của họ theo một diễn
biến nhất định.
b. Tranh Gióng nhổ tre ngà đánh giặc và Gióng cưỡi ngựa bay về trời.
2. Học sinh :
a. Chuẩn bị bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên.
b. Học thuộc bài cũ.
c. Sưu tầm đoạn thơ, bài thơ nói về Thánh Gióng.
C. Tiến trình tiết dạy :
1. Ổn định lớp :(1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (5’)
H: Ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”.
- Giải thích, nguồn gốc của “Bánh chưng, bánh giầy”.
- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước.
- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
3. Bài mới :
Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam
nói chung, văn học dân gian Việt Nam nói riêng. “Thánh Gióng” là truyện dân gian thể hiện rất
tiêu biểu và độc đáo chủ đề này. Truyện kể về ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của
người Việt cổ. “Thánh Gióng” có nhiều chi tiết nghệ thuật hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo
của tập thể nhân dân ở nhiều nơi, nhiều thời. Câu chuyện dân gian này đóng vai trò quan trọng
trong việc giáo dục lòng yêu nước và bảo vệ truyền thống anh hùng dân tộc qua các thời đại cho
đến ngày nay.
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
10’ HĐ1 HĐ1 I. Tìm hiểu chung:
H: Ta cần lưu ý điều gì khi
đọc, kể văn bản “Thánh
Gióng”?
- Giọng đọc, kể ngạc nhiên, hồi
hộp ở đoạn Gióng ra đời. Lời
Gióng trả lời sứ giả cần đọc
dõng dạc, đĩnh đạc, trang
2. Bố cục:
H: Mạch kể chuyện có thể
ngắt làm mấy đoạn nhỏ? Ý
chính của mỗi đoạn?
* Chia làm 4 đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu đến “đặt đâu
thì nằm đấy”: Sự ra đời của
Gióng.
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “chú bé
dặn”: Gióng đòi đi đánh giăc.
- Đoạn 3: Tiếp theo đến “giết
giặc cứu nước”: Gióng được
nuôi lớn để đánh giặc.
- Đoạn 4: Phần còn lại: Gióng
đánh thắng giặc và trở về trời.
15’ HĐ2 HĐ2 II. Phân tích:
H: Trong truyện “Thánh
Gióng” có những nhân vật
nào? Ai là nhân vật chính?
- Truyện có một số nhân vật: Bà
mẹ Gióng, Gióng, dân làng, sứ
giả, giặc Ân… Nhân vật chủ
chốt, trung tâm là Gióng, từ cậu
bé làng Gióng kì lạ trở thành
Thánh Gióng.
H: Nhân vật chính này được
xây dựng bằng rất nhiều chi
tiết tưởng tượng kì ảo và giàu
ý nghĩa. Em hãy tìm và liệt kê
ra những chi tiết đó?
ra đời của Gióng? - Bà mẹ đặt bàn chân mình lên
vết chân to ướm thử rồi có thai
và 12 tháng sau sinh ra Gióng.
- Lên ba tuổi mà vẫn không biết
nói, không biết cười, không biết
đi, đặt đâu nằm đấy.
- Bà mẹ giẫm lên vết chân
to, lạ ngoài đồng và có
thai đến 12 tháng sau mới
sinh ra Gióng.
H: Một đứa trẻ được sinh ra
như Gióng là bình thường hay
kì lạ?
- Kì lạ
- Ba tuổi vẫn không biết
nói, biết cười, không biết
đi, đặt đâu nằm đấy.
Sự ra đời kì lạ.
H: Vì sao nhân dân muốn sự
ra đời của Gióng kì lạ như
thế?
Trong quan niệm dân gian, đã là
bậc anh hùng thì phi thường, kì
lạ trong mọi biểu hiện, kể cả lúc
được sinh ra.
- Để về sau Gióng thành người
anh hùng.
H: Ra đời kì lạ, nhưng Gióng
lại là con của một bà mẹ nông
dân chăm chỉ làm ăn và phúc
Nhân dân lúc bình thường thì
âm thầm, lặng lẽ cũng giống
như Gióng ba năm không nói,
chẳng cười, nhưng khi nước nhà
gặp cơn nguy biến, thì họ rất
mẫn cảm, đứng ra cứu nước đầu
tiên, cũng như Gióng, vua vừa
kêu gọi, đã đáp lời cứu nước,
không chờ đến lời kêu gọi thứ
hai.
- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu
nước trong hình tượng Gióng.
“Không nói là để bắt đầu nói thì
nói điều quan trọng, nói lời yêu
nước, nói lời cứu nước”. Ý thức
đối với đất nước được đặt lên
đầu tiên với người anh hùng.
- Ý thức đánh giặc, cứu nước
tạo cho người anh hùng những
khả năng, hành động khác
thường, thần kì.
H: Ý nghĩa của việc Gióng đòi
ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để
đánh giặc. - Đánh giặc cần lòng yêu nước
và cần cả vũ khí sắc bén để
thắng giặc.
- Gióng đòi ngựa sắt, roi
sắt, giáp sắt để đánh giặc
Đánh giặc cần lòng
yêu nước và cần cả vũ khí
- Cha mẹ Gióng làm lụng nuôi
con
- Bà con làng xóm vui lòng
gom góp gạo nuôi chú bé.
- Cha mẹ Gióng làm lụng
nuôi con
- Bà con làng xóm vui
lòng gom góp gạo nuôi
chú bé.
H: Như thế Gióng đã lớn lên
bằng cơm gạo của nhân dân.
Điều này có ý nghĩa gì?
* Thảo luận trả lời.
- Anh hùng Gióng thuộc về Gióng thuộc về nhân
Ngày nay ở hội Gióng nhân dân
vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm,
hái cà nuôi Gióng. Đây là hình
thức tái hiện quá khứ đầy ý
nghĩa.
nhân dân.
- Sức mạnh của Gióng là sức
mạnh của cả cộng đồng.
dân, sức mạnh của Gióng
là sức mạnh của cả cộng
đồng.
- Gọi HS đọc đoạn 4. - Đọc. 4. Gióng đánh thắng giặc
và bay về trời:
H: Thánh Gióng ra trận được
miêu tả qua các chi tiết nào? - Thánh Gióng vươn vai một cái
biết bao tấm gương tuổi trẻ
mang khác vọng “vươn vai” của
Thánh Gióng đã xuất hiện: Trần
Quốc Toản bóp nát quả cam,
hận vì mình chưa đến tuổi tòng
quân, về nhà tập hợp gia binh,
gia tướng, phất cờ đào đánh
giặc. Những thanh niên thời
chống Pháp, chống Mĩ giấu
gạch, giấu sắt trong người để đủ
cân, khai tăng thêm tuổi để đủ
tuổi ghi tên nhập ngũ. Truyền
thống của dân tộc ta là vậy!
Tuổi trẻ Việt Nam là vậy!
Trước giờ phút Tổ quốc lâm
nguy, nghe tiếng gọi cứu nước,
thì em bé ba tuổi đến mỗi người
dân dù già, dù trẻ cũng đều
“vươn lên”, dồn sức trỗi dậy để
đuổi giặc, giữ nước và dựng
nước.
- Sự vươn vai của Gióng có liên
quan đến truyền thống của
truyện cổ dân gian. Thời cổ
nhân dân quan niệm người anh
hùng phải khổng lồ về thể xác,
sức mạnh, chiến công. Thần
Trụ trời, Sơn Tinh… đều là
những nhân vật khổng lồ. Cái
vươn vai của Gióng là để đạt
súng, ai có gươm dùng gươm,
không có gươm thì dùng cuốc
thuổng, gậy gộc”.
thể giết được giặc.
H: Khi đánh tan giặc, Gióng
đã làm gì? - Cởi áo giáp sắc bỏ lại, rồi cả
người lẫn ngựa từ từ bay lên
trời.
- Đánh tan giặc, Thánh
Gióng cởi áo giáp sắc bỏ
lại, rồi cả người lẫn ngựa
từ từ bay lên trời.
H: Hình ảnh này có ý nghĩa ra
sao?
- Gióng ra đời đã là phi thường
thì ra đi cũng là phi thường.
Nhân dân yêu mến, trân trọng,
muốn giữ mãi hình ảnh người
anh hùng, nên đã để Gióng trở
về với cõi vô biên bất tử. Hình
tượng Gióng được bất tử hóa
bằng cách ấy. Bay lên trời,
Gióng là non nước, đất trời, là
biểu tượng của người dân Văn
Lang, Gióng sống mãi.
- Đánh giặc xong, Gióng không
trở về nhận phần thưởng, không
hề đòi hỏi công danh. Dấu tích
của chiến công Gióng để lại cho
quê hương xứ sở.
- Gióng là hình tượng tiêu
biểu rực rỡ của người anh
hùng đánh giặc giữ nước.
- Gióng là người anh hùng
mang trong mình sức
mạnh của cả cộng đồng ở
buổi đầu dựng nước.
5’ HĐ3 HĐ3 III. Tổng kết:
H: Truyền thuyết thường liên
quan đến sự thật lịch sử. Theo
em truyện “Thánh Gióng” có
liên quan đến sự thật lịch sử
nào?
* Thảo luận trả lời:
- Vào thời đại Hùng Vương,
chiến tranh tự vệ ngày càng trở
nên ác liệt, đòi hỏi phải huy
Hình tượng Thánh Gióng
với nhiều màu sắc thần kì
là biểu tượng rực rỡ của ý
thức và sức mạnh bảo vệ
đất nước, đồng thời là sự
thể hiện quan niệm và ước
mơ của nhân dân ta ngay