Tiết 1 Ngày soạn :
Hớng dẫn đọc thêm
Văn bản
con rồng cháu tiên.
(Truyền thuyết).
I. MC CầN T.
- Cú hiu bit bc u v th loi truyn thuyt
- Hiu c quan nim ca ngi Vit c v nũi ging dõn tc qua truyn
thuyt Con Rng chỏu Tiờn.
- Hiu c nhng nột chớnh v ngh thut ca truyn.
II. TRNG TM KIN THC, K NNG.
1. Kin thc
- Khỏi nim th loi truyn thuyt.
- Nhõn vt, s kin, ct truyn trong tỏc phm thuc th loi truyn
thuyt giai on u.
- Búng dỏng lch s thi k dng nc ca dõn tc ta trong mt tỏc phm
vn hc dõn gian thi k dng nc.
2. K nng:
- c din cm vn bn truyn thuyt
- Nhn ra nhng s vic chớnh ca truyn.
- Nhn ra mt s chi tit tng tng k o tiờu biu trong truyn.
* CC K NNG SNG C BN C GIO DC
-KNS: giao tip
-KN t duy
-KN t nhn thc
3.Thỏi :
Bi dng hc sinh lũng yờu nc v tinh thn t ho dõn tc, tinh thn
on kt.
4. T tng H Chớ Minh
- Bỏc luụn cao truyn thng on kt gia cỏc dõn tc anh em v nim t
ho v ngun gc con Rng chỏu Tiờn.( Liờn h)
- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?
? Theo em trruyện có thể chia làm mấy
phần? Nội dung của từng phần?
- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết
của em về truyền thuyết?
? Em hãy giải nghĩa các từ: ng tinh, mộc
tinh, hồ tinh và tập quán?
H3: Tìm hiểu văn bản
* Gọi HS đọc đoạn 1
? LLQ và Âu cơ đợc giới thiệu nh thế nào?
(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)
? Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng
LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài
Nội dung cần đạt
I. Đọc- tìm hiểu chung :
1. Đọc và kể:
- Đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở
những chi tiết kì lạ phi thờng
2. Bố cục: 3 phần
a. Từ đầu đến long trang Giới thiệu
Lạc Long Quân và Âu Cơ
b. Tiếp lên đờng Chuyện Âu Cơ sinh
nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con
c. Còn lại Giải thích nguồn gốc con
Rồng, cháu Tiên.
3. Khái niệm truyền thuyết:
- Truyện dân gian truyền miệng kể về các
nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử
thời quá khứ.
đẽ, phát triển nhanh.
? Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và
cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?
? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con nh thế
nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện gì?
? Bằng sự hiểu biết của em về LS chống
ngoại xâm và công cuộc xây dựng đất nớc,
em thấy lời căn dặn của thần sau này có đợc
con cháu thực hiện không?
* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nớc và
giữ nớc của dân tộc ta đã chứng minh hùng
hồn điều đó. Mỗi khi TQ bị lâm nguy, ND
ta bất kể trẻ, già, trai, gái từ miền ngợc đến
miền xuôi, từ miền biển đến miền rừng núi
xa xôi đồng lòng kề vai sát cánh đứng dậy
diết kẻ thù. Khi nhân dân một vùng gặp
thiên tai địch hoạ, cả nớc đều đau xót, nh-
ờng cơm xẻ áo, để giúp đỡ vợt qua hoạn nạn
và ngày nay, mỗi chúng ta ngồi đây cũng
đã, đang và sẽ tiếp tục thực hiện lời căn dặn
của Long Quân xa kia bằng những việc làm
thiết thực.
? Trong tuyện dân gian thờng có chi tiết t-
ởng tợng kì ảo. Em hiểu thế nào là chi tiết t-
ởng tợng kì ảo?
- Chi tiết tởng tợng kì ảo là chi tiết không có
Lạc Long Quân
-Nguồn gốc: Thần
-Hình dáng: mình
rồng ở dới nớc
nớc đều có chung một nguồn gốc, ý chí
và sức mạnh.
thật đợc dân gian sáng tạo ra nhằm mục
đích nhất định.
? Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và
Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những
chi tiết tởng tợng kì ảo. Vai trò của nó trong
truyện này nh thế nào?
* Gọi HS đọc đoạn cuối
? Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng
những sự việc nào? Việc kết thúc nh vậy có
ý nghĩa gì?
? Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS trong
truyện là ở chỗ nào?
* GV: Là mời mấy đời vua Hùng trị vì.
Khẳng định sự thật trên đó là lăng tởng
niệm các vua Hùng mà tại đây hàng năm
vẫn diễn ra lễ hội rất lớn - lễ hội đền Hùng.
Lễ hội đó đã trở thành một ngày quốc giỗ
của cả dân tộc.
- Dù ai đi ngợc về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mời tháng ba
? Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh nào
trên đất nớc ta? - Phú Thọ
HĐ 4: Tổng kết nghệ thuật và nội dung
bài học.
? Trong truyện tác giả dân gian đã sử dụng
nghệ thuật nào?
? Truyện thể hiện nội dung gì?
- Khái quát hoá bằng sơ đồ t duy
50 lênnon 50 xuốngbiển
NGUồN GốC DÂN TộC
V. L uyện tập :
1. Học xong truyện: Con Rồng, cháu
Tiên em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
2. Kể tên một số truyện tơng tự giải thích
nguồn gốc của dân tộc VN mà em biết?
- Kinh và Ba Na là anh em
- Quả trứng to nở ra con ngời (mờng)
- Quả bầu mẹ (khơ me)
4. Củng cố :
- ý nghĩa truyện con Rồng cháu Tiên.
- Hs kể tóm tắt truyên Con Rồng cháu Tiên.
5. Hớng dẫn về nhà
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Đọc kĩ phần đọc thêm
- Soạn bài: Bánh chng, bánh giầy
- Tìm các t liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm
bánh hoặc quà dâng vua.
Tiết 2: Ngày soạn :
Hớng dẫn đọc thêm
Văn bản Bánh chng,bánh giày.
(Truyền thuyết)
I. MC CN T
Hiu c ni dung, ý ngha v mt s chi tit ngh thut tiờu biu trong
vn bn Bỏnh chng, bỏnh giy
II. TRNG TM KIếN THC, K NNG
1. Kin thc
3. Bài mới:
HĐ1: Khởi động
Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta - con cháu của vua
Hùng từ miền ngợc đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng nh vùng biển lại nô
nức, hồ hởi chở lá dong xay gạo, giã gạo, gói bánh. Quang cảnh ấy làm sống
lại truyền thuyết "Bánh chng, bánh giầy".
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu
chung về tác phẩm
- GVgọi HS đọc truyện
- Em hãy kể tóm tắt truyện
- Hớng dẫn HS tìm hiểu chú thích:
1,2,3,4,8,9,12,13
? Theo em, truyện có thể chia làm mấy
phần?
Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu chi
tiết văn bản
? Mở đầu truyện, tác giả muốn cho
chúng ta biết sự kịên gì ?
? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong
hoàn cảnh nào?
? ý định của vua ra sao?(qua điểm của
vua về việc chọn ngời nối ngôi)
? Vua đã chọn ngời nối ngôi bằng hình
thức nào?
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc - kể:
- Hùng Vơng về già muốn truyền ngôi cho
con nào làm vừa ý, nối chí nhà vua.
- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu,
riêng Lang Liêu đợc thần mách bảo, dùng
? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã
làm gì?
? Tâm trạng Lang Liêu ra sao ? Lang
Liêu đã làm gì ?
- Rất buồn. Trong các con vua, chàng là
ngời thiệt thòi nhất. Tuy là Lang nhng từ
khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo
việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai.
Lang Liêu thân thì con vua nhng phận
thì gần gũi với dân thờng
? Vì sao Lang Liêu đợc thần báo mộng?
- Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thờng
đợc thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi
bế tắc.
? Vì sao thần chỉ mách bảo mà không
làm giúp lễ vật cho Lang Liêu?
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng
tạo của Lang Liêu.
? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang
nh thế nào?
? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu đợc
vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng và
Lang Liêu đợc chọn để nối ngôi vua?
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý
nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề
nông (là nghề gốc của đất nớc làm cho
ND đợc no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa:
Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên
của nhân dân ta.
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài
trong truyện mà em thích nhất.
* Gợi ý :
- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây là
chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của
truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một
đất nớc mà c dân sống bằng nghề nông,
thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân
trọng của sản phẩm do con ngời làm ra.
- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây
là cách "đọc", cách "thởng thức" nhận
xét về văn hoá. Những cái bình thờng,
giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó
cũng chính là ý nghiã t tởng, tình cảm
của nhân dân về hai loại bánh và phong
tục làm bánh.
2. Nội dung :
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ
truyền và phong tục làm bánh chng, bánh
giầy và tục thờ cúng tổ tiên của ngời Việt.
- Đề cao nghề nông trồng lúa nớc.
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất.
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nớc thái
bình, nhân dân no ấm.
* Ghi nhớ : T12/SGK
IV. L uyện tập :
1. Tập kể chuyện.
2. ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân
dân ta làm bánh chng, bánh giầy.
- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính
Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta. Cha
- Giao tip : Trỡnh by suy ngh, ý tng , tho lun v chia s nhng
cm nhn cỏ nhõn v cỏch s dng t trong ting vit.
3.Thỏi :
Giỏo dc cỏc em bit yờu quớ, gi gỡn s trong sỏng ca vn t ting Vit.
III. CHUẩn bị:
1. Giáo viên:
- Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Bảng phụ viết VD và bài tập
2. Học sinh: + Soạn bài
IV. Các bớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. KTBC: Kiểm tra việc chuẩn bị bài
3. Bài mới:
HĐ1: Khởi động
Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ. Tiết học này chúng ta sẽ
tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng
thuần thục từ tiếng Việt.
HĐ1: Hình thành khái niệm về từ
* GV treo bảng phụ đã viết VD.
? Câu văn này lấy ở văn bản nào?
? Trớc mỗi gạch chéo là 1 từ, em hãy cho
biết câu văn trên có mấy từ ? Và có bao
nhiêu tiếng( mỗi một con chữ là một
tiếng)
? Vậy tiếng và từ trong câu văn trên có
cấu tạo ntn? Tiếng dùng để làm gì?
? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau
có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)
? Từ dùng để làm gì?
giống và khác nhau?
+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)
+ Khác: Chăn nuôi: gồm hai tiếng có
quan hệ về nghĩa
? Vậy từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép
các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa đ-
ợc gọi là từ gì?
- Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ láy
âm
? Từ phức có quan hệ láy âm giữa các
tiếng đợc gọi là từ gì?
? Thế nào là từ đơn, từ phức? Từ phức có
mấy loại, đó là những loại nào?
* HS đọc ghi nhớ
* Qua bài học ta có thể dựng thành sơ
đồ sau( dùng sơ đồ t duy)
* Ghi nhớ : T13/SGK
II . T ừ đơn và từ phức :
1. Ví dụ:
Từ /đấy /nớc/ ta/ chăm/ nghề/ trồng
trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/
làm /bánh chng/, bánh giầy/.
* Điền vào bảng phân loại:
- Cột từ đơn: từ, đấy, nớc, ta
- Cột từ ghép: chăn nuôi
- Cột từ láy: trồng trọt.
* Nhận xét :
Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng.
Từ phức gồm có 2 tiếng trở lên
Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch
- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng
- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt tha
4. Củng cố: Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản
5. Hớng dẫn về nhà
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ
bánh
của Lang liêu
- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt.
Giỏo ỏn
ng vn 6,7,8,9 son theo sỏch chun kin thc k nng
Cú y cỏc k nng theo chun kin thc
Liờn h t 0168.921.8668
Tiết 4 Ngày soạn :
Giao tiếp,văn bản và phơng thức Biểu đạt .
I. MC CN T
- Bc u bit v giao tip, vn bn v phng thc biu t
- Nm c mc ớch giao tip, kiu vn bn v phng thc biu
t.
II. TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc
- S gin v hot ng truyn t, tip nhn t tng, tỡnh cm bng
phng tin ngụn t: giao tip, vn bn, phng thc biu t, kiu vn bn.
- S chi phi ca mc ớch giao tip trong vic la chn phng thc
biu t to lp vn bn.
- Cỏc kiu vn bn t s, miờu t, biu cm, lp lun, thuyt minh v
hnh chớnh cụng v.
2. K nng:
? Khi đi đờng, thấy một việc gì, muốn cho
mẹ biết em làm thế nào?
? Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không thể
trò chuyện thì em làm thế nào?
* GV: Các em nói và viết nh vậy là các em đã
dùng phơng tiện ngôn từ để biểu đạt điều
mình muốn nói. Nhờ phơng tiện ngôn từ mà
mẹ hiểu đợc điều em muốn nói, bạn nhận đợc
những tình cảm mà em gỉ gắm. Đó chính là
giao tiếp.
? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em
I.tìm hiểu chung về văn bản và
phơng thc biểu đạt:
1. Văn bản và mục đích giao tiếp: a. Giao tiếp:
hiểu thế nào là giao tiếp?
* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa
ngời truyền đạt và ngời tiếp nhận.
? Việc em đọc báo và xem truyền hình có
phải là giao tiếp không? Vì sao?
- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)
? Bài ca dao có nội dung gì?
* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông
chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca dao này.
Đó chính là chủ đề của bài ca dao.
? Bài ca dao đợc làm theo thể thơ nào? Hai
câu lục và bát liên kết với nhau nh thế nào?
* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có
kết -> đó là dạng văn bản viết.
* Văn bản: là một chuỗi lời nói
miệng hay bài viết có chủ đề thống
nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng
phơng thức biểu đạt phù hợp để thực
hiện mục đích giao tiếp
* Ghi nhớ: T17/sgk
2. Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu
đạt:
a. VD:
TT
Kiểu VB phơng
thức biểu đạt
Mục đích giao tiếp Ví dụ
1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện: Tấm Cám
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con ngời
+ Miêu tả cảnh
+ Cảnh sinh hoạt
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá.
+ Tục ngữ: Tay làm
+ Làm ý nghị luận
5 Thuyết minh
Giới thiệu đặc điểm, tính chất, ph-
ơng pháp.
Từ đơn thuốc chữa
bệnh, thuyết minh thí
nghiệm
6
Hành chính
d. Biểu cảm
đ. Thuyết minh
3. Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì: các sự
việc trong truyện đợc kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm
nêu bật nội dung, ý nghĩa.
4 . Củng cố : - Văn bản là gì ?
- Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt ?
5. Hớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Làm bài tập 3, 4, 5 Sách bài tập tr8.
Giỏo ỏn ng vn 6,7,8,9 son theo sỏch chun kin thc k nng
Cú y cỏc k nng theo chun kin thc
Liờn h t 0168.921.8668
Tiết 5 Ngày soạn:
Văn bản:
Thánh Gióng
(Truyền thuyết)
I. mức độ cần đạt:
Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của
truyện Thánh Gióng
II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền
thuyết về đề tài giữ nớc.
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nớc của cha
ông ta đợc kể trong một tác phẩm truyền thuyết.
2. Kỹ năng
- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trng thể loại.
? Em hãy kể tóm tắt những sự việc
chính ?
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc:
2. Kể tóm tắt: Những sự việc
chính:
- Sự ra đời của Thánh Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận
trách nhiệm đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
- Thánh Gióng vơn vai thành tráng
sĩ cỡi ngựa sắt đi đánh giặc và đánh
- Hớng dẫn HS tìm hiểu chú thích ở
sgk
Hoạt động 3: Tìm chi tiết về VB
? Phần mở đầu truyện ứng với sự việc
nào?
? Thánh Gióng ra đời nh thế nào?
? Khi ra đời, Gióng là ngời ntn ?
? Nhận xét về sự ra đời của Thánh
Gióng?
? Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào?
? Hãy phân tích ý nghĩa của chi tiết
này?
- Ban đầu là lời nói quan trọng, lời
yêu nớc, ý thức đối với đất nớc đợc
đặt lên hàng đầu.
- Lúc bình thờng thì âm thầm lặng lẽ
nhng khi nớc nhà gặp cơn nguy biến
Vơng và những dấu tích còn lại của
Thánh Gióng.
3. Chú thích:
II. Đọc- Tìm hiểu chi tiết :
1. Sự ra đời của Thánh Gióng:
- Bà mẹ ớm chân - thụ thai 12 tháng
mới sinh
- Cậu bé lên 3 không nói, không c-
ời, không biết đi;
Xuất thân bình dị nhng rất khác
thờng, kì lạ.
2. Thánh Gióng lớn lên và ra trận
đánh giặc:
- Tiếng nói đầu tiên của Thánh
Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc.
Đây là chi tiết thần kì có nhiều ý
nghĩa:
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu n-
ớc
+ Gióng là hình ảnh của nhân
dân.
- Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vai
thành tráng sĩ:
+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc.
+ Là tợng đài bất hủ về sự trởng
thành vợt bậc, về hùng khí, tinh thần
của dân tộc trớc nạn ngoại xâm.
- Bà con làng xóm góp gạo nuôi
Gióng:
+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ
ngựa sắt thu nhỏ dần trở thành em bé
cỡi trâu trở về làng mát rợi bóng tre.
? Em hãy so sánh và nêu nhận xét về
2 cách kết thúc ấy?
? Tại sao hội thi thể thao trong nhà tr-
ờng lại mang tên Hội khỏe Phù
Đổng?
3. Thánh Gióng bay về trời:
- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng
thật cao quí, chứng tỏ Gióng không
màng danh lợi, đồng thời cho chúng
ta thấy thái độ của nhân dân ta đối
với ngời anh hùng đánh giặc cứu n-
ớc. ND yêu mến, trân trọng muốn
giữ mãi hình ảnh của ngời anh hùng
nên đã để Gióng về với cõi vô biên,
bất tử. Bay lên trời Gióng là non n-
ớc, là đất trời, là biểu tợng của ngời
dân Văn Lang.
* Cơ sở lịch sử của truyện:
- Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng
ác liệt đòi hỏi phải huy động sức
mạnh của cả cộng đồng.
- Số lợng và kiểu loại vũ khí của ng-
ời Việt cổ tăng lên từ giai đoạn
Phùng Nguyên đến Đông Sơn.
* ý nghĩa của hình t ợng Thánh
Gióng:
- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của
ngời anh hùng diệt giặc cứu nớc.
- ý nghĩa hình tợng Thánh Gióng .
5. Hớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Su tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng
- Vẽ tranh Gióng theo tởng tợng của em.
- Chuẩn bị bài: Từ mợn
- T liệu: Cây xuân núi vẽ phủ mây ngàn
Muôn toả ngàn hồng rạng thế gian
Ngựa sắt về trời tên tạc mãi
Anh hùng một thuở với thế gian
(Ngô Chi Lan - thời Lê)
Đảng ta vĩ đại thật. Một ví dụ: Trong LS ta có ghi truyện vị anh hùng dân
tộc là Thánh Gióng đã dùng gốc tre đuổi giặc Ân. Trong những ngày đầu
kháng chiến, Đảng ta đã lãnh đạo hàng nghìn, vạn anh hùng noi gơng
Thánh Gióng dùng gậy tầm vông đấu tranh với thực dân Pháp.
(Hồ Chí Minh - Đảng ta thật vĩ đại)
Tiết 6 Ngày soạn:
Từ mợn
I. MC CN T
- Hiu c th no l t mn
- Bit cỏch s dng t mn trong núi v vit phự hp vi hon cnh
giao tip.
II. TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc
- Khỏi nim t mn.
- Ngun gc ca t mn trong ting Vit.
- Nguyờn tc t mn trong ting Vit.
- Vai trũ ca t mn trng hot ng giao tip v to lp vn bn.
Việt và từ mợn
- GV treo bảng phụ đã viết VD.
? VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều
gì?
? Dựa vào chú thích sau văn bản Thánh
Gióng, em hãy giải thích nghĩa của từ tr-
ợng; tráng sĩ?
? Theo em, từ trợng, tráng sĩ dùng để biểu
thị nội dung gì?
? Đọc các từ này, các em phải đi tìm hiểu
nghĩa của nó, vậy theo em chúng có nằm
trong nhóm từ do ông cha ta sáng tạo ra
không?
- Hai từ này không phải là từ do ông cha ta
sáng tạo ra mà là từ đi mợn ở nớc
ngoài( Tiếng Hán- Trung Quốc)
- Các từ không phải là từ mợn ( thuần Việt)
đọc lên ta hiểu nghĩa ngay mà không cần
phải giải thích.
? Trong Tiếng Việt ta, có các từ khác thay
thế cho nó đúng nghĩa thích hợp không?
? Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu thế nào
là từ mợn? Từ thuần Việt?
I. t ừ thuần Việt và từ m ơn :
1. Ví dụ:
Chú bé vùng dậy, vơn vai một cái
bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao
hơn tr ợng.
2. Nhận xét:
- Trợng: đơn vị đo độ dài = 10 thớc TQ
? Thế nào là từ thuần Việt? Từ mợn?
? Nguồn gốc từ mợn?
HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: HS hiểu nguyên tắc mợn từ
* HS đọc phần trích ý kiến của Bác Hồ?
? Qua ý kiến của Bác Hồ, em hiểu việc m-
ợn từ có tác dụng gì?
? Nếu mợn từ tuỳ tiện có đợc không?
? Em hãy rút ra kết luận về nguyên tắc m-
ợn từ?
* Chú ý h/s cách dùng từ trong việc nhắn
tin trên ĐTDD : Q=W ; Gi=j
nớc ngoài để biểu thị những sự vật,
hiện tợng, đặc điểm mà tiếng Việt
cha có từ thích hợp để biểu thị.
- Từ mợn từ tiếng Hán: sứ giả, giang
sơn, gan
- Từ có nguồn gốc ấn, Âu( đợc Việt
hoá ở mức cao): ti vi, xà phòng, mít
tinh, ga, bơmra-đi-ô, in-tơ-nét.( từ
cha đợc Việt hoá hoàn toàn)
- Đối với những từ cha đợc Việt hoá
cao, khi viết cần có gạch nối ở giữa để
nối các tiếng với nhau
Mợn từ tiếng Hán, Anh, Nga
+ Độc: đọc
+ Giả: ngời
- Yếu điểm: điểm quan trọng
+ yếu: quan trọng
+ Điểm: điểm
- Yếu lợc: tóm tắt những điều quan trọng
+ Yếu: quan trọng
+ Lợc: tóm tắt
- Yếu nhân: ngời quan trọng
+ Yếu: quan trọng
+ Nhân: ngời
Bài 3: Hãy kể tên một số từ mợn
- Là tên các đơn vị đo lờng: mét, lít, km, kg
- Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: ghi- đông, pê-đan, gác đờ- bu
- Là tên một số đồ vật: ra-đi-ô, vi-ô- lông
Bài 4: Các từ mợn: phôn, pan, nốc ao
- Dùng trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật, viết tin trên báo.
+ Ưu điểm: ngắn gọn
+ Nhợc điểm: không trang trọng
4. Củng cố:
-Từ thuần Việt và từ mợn.
-Nguyên tắc mợn từ.
5. Hớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Làm bài tập 4,5,6 SBT-TR 11+ 12
- Soạn: Tìm hiểu chung về văn tự sự.
Tiết 7: Ngày soạn:
Tìm hiểu chung về văn tự Sự.( Tiết 1)
HĐ2: Giúp hs hiểu ý nghĩa và đặc
điểm chung của phơng thức tự sự.
? Hàng ngày các em có hay kể
chuyện và nghe kể chuyện không?
Đó là những chuyện gì?
? Khi nghe những yêu cầu và câu
hỏi:
- Bà ơi! bà kể chuyện cổ tích cho
cháu đi!
- Cậu kể cho mình nghe, Lan là ngời
nh thế nào?
? Theo em ngời nghe muốn biết điều
gì và ngời kể phải làm gì?
? Trong trờng hợp trên nếu muốn
cho mọi ngời biết Lan là một ngời
bạn tốt, em phải kể những việc nh
thế nào về Lan? Vì sao? Nếu em kể
một câu chuyện không liên quan đến
Lan là ngời bạn tốt thì câu chuyện có
ý nghĩa không?
? Vậy tự sự có ý nghĩa nh thế nào?
? Truyện Thánh Gióng là một văn
bản tự sự, văn bản này cho chúng ta
biết những sự việc gì?
? Em hãy liệt kê các sự việc theo thứ
tự trớc sau của truyện
I. ý nghĩa và đặc điểm chung của
phơng thức tự sự:
1. ý nghĩa
a. Tìm hiểu VD:
của phơng thức tự sự?
lại của Thánh Gióng.
- ý nghĩa: + TG là hình tợng tiêu
biểu, rực rỡ của ngời anh hùng diệt
giặc cứu nớc.
+ Là ngời anh hùng mang trong
mình sức mạnh cộng đồng buổi đầu
dựng nớc
Kể một chuỗi các sự việc, sự việc
này dẫn đến sự việc kia và cuối
cùng là kết thúc, thể hiện một ý
nghĩa
* Ghi nhớ: tr/ 28
4. Củng cố:
- ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự sự?
5. Hớng dẫn về nhà :
- Chuẩn bị phần Luyện tập.
Liên hệ đt : 0168.921.86.68
(cú giỏo ỏn ng vn 6,7,8,9 theo chun kin thc k nng tớch hp
y
v cú lm cỏc tit trỡnh chiu thao ging giỏo viờn dy mu, thi giỏo
viờn dy gii.sỏng kin kinh nghim v cỏc bi ging sinh ng d s
dng hc sinh d hiu
( trờn mỏy chiu Powerpoint)
Tiết 8: Ngày soạn:
Tìm hiểu chung về văn tự sự.
(tiết 2).
I. MC CN T
- Vận dụng đợc kiến thức đã học ở tiết trớc để làm bài tập
trình tự thời gian, các sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ; thể hiện t tởng
yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết.
Bài 2:
- Yêu cầu HS kể miệng câu chuyện trên
- Đây là bài thơ tự sự
- Bài thơ kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhng mèo
tham ăn quá nên đã mắc vào bẫy. Hoặc đúng hơn là mèo thèm quá đã chui
vào bẫy ăn tranh phần của chuột và ngủ ở trong bẫy.
- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhng bài thơ đã kể lại một câu chuyện
có đầu, có cuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chế
giễu tính tham ăn của mèo đã khiến mèo tự sa bẫy của chính mình Bài thơ
tự sự.
- Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch kể trong bài thơ.
+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nớng thơm lừng,
treo lơ lửng trong cái cạm sắt.
+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ăn nên mắc bẫy ngay.
+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng. chúng chí
cha, chí choé khóc lóc, cầu xin tha mạng.
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây chẳng thấy chuột,
cũng chẳng còn cá nớng, chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì
khò chắc mèo ta đang mơ.
Bài 3: Đọc yêu cầu bài tập 3
- Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc
quốc tế lầ thứ 3 tại thành phố Huế chiều 3-4- 2002.
- Văn bản 2: Đoạn văn "Ngời Âu Lạc đánh quân Tần xâm lợc" là một bài
trong LS lớp 6
Cả hai văn bản dều có mội dung tự sự với nghĩa kể chuyện, kể việc.
Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tờng thuật, kể chuyện thời sự hay LS.
4. Củng cố: - Văn bản là gì ?
5. Hớng dẫn về nhà :
- Giỏo dc HS khỏt vng chinh phc v lm ch thiờn nhiờn, HS cú ý
thc gi gỡn, bo v ờ iu a phng cng nh cỏc cụng trỡnh thy
li m a phng cú.
III. Chuẩn bị:
1. Giáoviên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề
2. Học sinh: + Soạn bài
IV. Các bớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức
2. KTBC:
? Nêu ý nghĩa của truyền thyết Thánh Gióng? Trong truyện đó, em
thích hình ảnh, chi tiết nào nhất? Vì sao?
3. Bài mới.
HĐ1. Khởi dộng
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá trở thành một
truyền thuyết tiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng. Đó