Giáo án: Ngữ văn 6
Năm học: 2012-2013
Tiết 1 :
Ngày soạn :18- 8-2012
Ngày dạy:.........................Lớp: 6A
Hướng dẫn đọc thêm
Văn bản
CON RỒNG CHÁU TIÊN.
(Truyền thuyết)
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nũi giống dân tộc qua truyền thuyết
Con Rồng cháu Tiên.
- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG.
1. Kiến thức
- Khái niệm thể loại truyền thuyết.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn
đầu.
- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học
dân gian thời kỳ dựng nước.
2. Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện.
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện.
3. Thái độ: Yêu quý truyện dân gian VN
- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?
? Theo em trruyện có thể chia làm mấy
phần? Nội dung của từng phần?
- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết
của em về truyền thuyết?
? Em hãy giải nghĩa các từ: ngư tinh, mộc
tinh, hồ tinh và tập quán?
I. Tìm hiểu chung :
1. Đọc và kể:
Năm học: 2012-2013
- Đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở
những chi tiết kì lạ phi thường
2. Bố cục: 3 phần
a. Từ đầu đến...long trang ⇒ Giới thiệu
Lạc Long Quân và Âu Cơ
b. Tiếp...lên đường ⇒ Chuyện Âu Cơ
sinh nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con
c. Còn lại ⇒ Giải thích nguồn gốc con
Rồng, cháu Tiên.
3. Khái niệm truyền thuyết:
- Truyện dân gian truyền miệng kể về
các nhân vật, sự kiện có liên quan đến
lịch sử thời quá khứ.
- Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo.
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của
nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật
LS.
II. Tìm hiểu chi tiết
chăng tác giả dân gian muốn ca ngợi nguồn
gốc cao quí và hơn thế nữa muốn thần kì
hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô
của dân tộc VN ta.? Vậy qua các chi tiết cùng cao quí.
trên, em thấy hình tượng LLQ và Âu Cơ 2. Âu Cơ sinh nở kỳ lạ và hai người chia
hiện lên như thế nào?
con
a. Âu Cơ sinh nở kì lạ:
- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm người
con trai, đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú
mớm, lớn nhanh như thổi.
? Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Chi tiết này có Chi tiết tưởng tượng sáng tạo diệu kì
ý nghĩa gì?
nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý
nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng
Giáo án: Ngữ văn 6
Năm học: 2012-2013
* Củng cố : - Ý nghĩa truyện con Rồng cháu Tiên.
- Hs kể tóm tắt truyên Con Rồng cháu Tiên.
* Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Đọc kĩ phần đọc thêm
- Soạn bài: Bánh chưng, bánh giầy
- Tìm các tư liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh
hoặc quà dâng vua.
* Rút kinh nghiệm:
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:? Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng,
cháu Tiên là truyện truyền thuyết?
? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháu Tiên"? Trong truyện em thích nhất
chi tiết nào? Vì sao em thích?
3. Bài mới:
Giáo án: Ngữ văn 6
Năm học: 2012-2013
HĐ1: Giới thiệu bài
Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta - con cháu của vua Hùng từ miền
ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong
xay gạo, gói bánh. Quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết "Bánh chưng, bánh giầy".
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chung I.Tìm hiểu chung:
về tác phẩm
1. Đọc - kể:
- GVgọi HS đọc truyện
- Hùng Vương về già muốn truyền ngôi
- Em hãy kể tóm tắt truyện
cho con nào làm vừa ý, nối chí nhà vua.
- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu,
riêng Lang Liêu được thần mách bảo,
dùng gạo làm hai thứ bánh để dâng vua.
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế
trời đất cùng Tiên Vương và nhường ngôi
cho chàng.
* GV: Trong truyện dân gian giải đố
là1 trong những loại thử thách khó khăn
đối với nhân vật, không hoàn toàn theo
lệ truyền ngôi từ các đời trước: chỉ
truyền cho con trưởng. Vua chú trọng
Giáo án: Ngữ văn 6
tài chí hơn trưởng thứ-> Đây là một vị
vua anh minh.
? Để làm vừa ý vua, các Lang đã làm
gì?
? Tâm trạng Lang Liêu ra sao ?
? Vì sao chỉ có Lang Liêu được thần
báo mộng?
- Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thường
được thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi
bế tắc.
? Vì sao thần chỉ mách bảo mà không
làm giúp lễ vật cho Lang Liêu?
? Lang Liêu đã làm gì ?
? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang
như thế nào?
? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu
được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên
Vương và Lang Liêu được chọn để nối
ngôi vua?
Hoạt động 4: Khái quát toàn bộTP
? Truyện đã sử dụng NT gì ?
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức
của con người có thể nối chí vua. Đem cái
quí nhất của trời đất của ruộng đồng do
chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên
Vương, dâng lên vua thì đúng là con người
tài năng, thông minh, hiếu thảo.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật :
- Sử dụng nghệ thuật tiêu biểu cho truyện
dân gian: Thi chọn người tài, yếu tố kỡ ảo
hoang đường
2. Nội dung :
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ
truyền và phong tục làm bánh chưng, bánh
giầy , tục thờ cúng tổ tiên của người Việt.
- Đề cao nghề nông trồng lúa nước.
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất.
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước
Giáo án: Ngữ văn 6
*Hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 4:
? Đóng vai Hùng Vương kể lại truyện
bánh chưng, bánh Giầy?
? Câu chuyện có ý nghĩa ntn ?
? Chỉ ra và phân tích một số chi tiết
trong truyện mà em thích nhất.
* Gợi ý :
thuyết Bánh chưng, bánh giầy.
* Củng cố : - Ý nghĩa truyện Bánh Chưng bánh Giầy?
- Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản.
* Hướng dẫn về nhà : - Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
*Rút kinh nghiệm:
---------------------------------------------------------------------------------Tiết 3:
18-8-2012
Ngày dạy:
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Ngày soạn:
Lớp: 6A
Giáo án: Ngữ văn 6
Năm học: 2012-2013
- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ.
- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ.
Lưu ý: Học sinh đó học về cấu tạo từ ở Tiểu học
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt.
I. Từ là gỡ?
1. Ví dụ:
- Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn
nuôi/và/ cách/ ăn ở/.( Con Rồng cháu
Tiên)
2. Nhận xét:
- VD trên có 9 từ, 12 tiếng.Có từ chỉ
có một tiếng, có từ 2 tiếng.
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu.
- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng
ấy trở thành một từ.
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất
? Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái
dùng để đặt câu.
niệm từ là gì?
VD: Làng ta/ phong cảnh/ hữu tỡnh,
? Cho VD?
Dân cư/ đông đúc/ như/ hỡnh/ con/ long/.
Giáo án: Ngữ văn 6
? Đặt câu với các từ sau: nhà, phố,
phường, phong cảnh
* GV nhấn mạnh khái niệm và cho hs đọc
ghi nhớ
HĐ2: Hình thành khái niệm từ đơn, từ
phức.
nhau về mặt nghĩa.
VD: Hoa hồng, giáo dục..
- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữa
các tiếng.
? Thế nào là từ đơn, từ phức? Từ phức có VD: Đo đỏ, trăng trắng...
mấy loại, đó là những loại nào?
* Ghi nhớ: SGK - Tr13
* HS đọc ghi nhớ
Từ
* Qua bài học ta có thể dựng thành sơ
đồ cấu tạo từ ( sơ đồ tư duy)
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
HĐ3:
III. Luyện tập
Bài 1:
a. Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.
b. Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác...
c. Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em...
Bài 2: Các khả năng sắp xếp:
- Theo giới tính: Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ...
- Theo thứ bậc: Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh...
Từ láy
- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tỡnh cảm bằng phương tiện
ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản.
- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để
tạo lập văn bản.
- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính
công vụ.
2. Kỹ năng:
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích
giao tiếp.
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt.
Giáo án: Ngữ văn 6
Năm học: 2012-2013
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ
thể.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: + Soạn bài. sách giáo viên và sách bài soạn. Bảng phụ
2. Học sinh: + Soạn bài
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức.
2. KTBC: Vẽ sơ đồ cấu tạo từ?
3. Bài mới.
HĐ1. Khởi động
? Bài CD có thể coi là một VB không? chủ đề thống nhất, có liên kết mạch
Vỡ sao?
lạc và diễn đạt một ý trọn vẹn
d- Lời phát biểu của thầy cô hiệu
? Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng-> - Đây là một văn bản vì đó
trưởng trong buổi lễ khai giảng năm học là chuỗi lời nói có chủ đề, có sự liên
có phải là là văn bản không? Vì sao?
kết về nội dung: báo cáo thành tích
năm học trước, phương hướng năm
học mới.
đ- Bức thư: Là một văn bản vì có chủ
? Bức thư em viết cho bạn có phải là văn đề, có nội dung thống nhất tạo sự liên
Giáo án: Ngữ văn 6
Năm học: 2012-2013
bản không? Vì sao?
kết -> đó là dạng văn bản viết.
e- Tất cả đều là VB
VD: Thông báo, đề nghị...
? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em * Giao tiếp:
hiểu thế nào là giao tiếp?
- Giao tiếp là một hoạt động truyền
đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm
? Vậy em hiểu thế nào là văn bản?
bằng phương tiện ngôn từ
* Văn bản: là một chuỗi lời nói
Ví dụ
Truyện: Con ...tiên,
bánh chưng...giày
Tái hiện trạng thái sự vật, con
Tả con đường làng
người
Bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
T/c với quê hương
Môi trường, dân số
Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá.
Giới thiệu đặc điểm, tính chất,
thuyết minh thí
phương pháp.
nghiệm, tà áo dài VN
Trình bày ý mới quyết định thể
Hành chính
Đơn từ, báo cáo,
6
hiện, quyền hạn trách nhiệm giữa
công vụ
thông báo, giấy mời.
người và người.
? Thế nào là giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt?
* Ghi nhớ : ( sgk- 17)
Hoạt động 3:
III. Luyện tập:
1. Các đoạn văn, thơ thuộc phương thức biểu đạt nào?
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh
Gióng
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề
tài giữ nước.
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của cha ông ta
được kể trong một tác phẩm truyền thuyết.
2. Kỹ năng
- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
3. Thái độ: Yêu quý và biết ơn những người có công với đất nước.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
2. Học sinh: + Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức
2. KTBC:
? Kể tóm tắt tryền thuyết Bánh chưng, bánh giầy? Qua truyền thuyết ấy nhân dân ta
mơ ước điều gì?
3. Bài mới:
HĐ1: Khởi động
Chủ đề đánh giặc cứu nước là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn học VN nói
chung, văn học dân gian VN nói riêng. Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất
tiêu biểu và độc đáo chủ đề này. Đây là một câu chuyện hay và hấp dẫn, lôi cuốn biết
bao thế hệ người VN. Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn, lôi cuốn của câu chuyện như
vậy? Hi vọng rằng bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ giải đáp được thắc mắc đó.
nào?
? Thánh Gióng ra đời như thế nào?
- Bà mẹ ướm chân vào vết chân lạ -> thụ
thai 12 tháng mới sinh.
- Cậu bé lên 3 không nói, không cười,
? Khi ra đời, Gióng là người ntn ?
không biết đi;
? Nhận xét về sự ra đời của Thánh Xuất thân bình dị nhưng rất khác
thường, kì lạ.
Gióng?
2. Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh
giặc:
* Khi nghe tiếng sứ giả kêu gọi người
tài giỏi đánh giặc cứu nước " mẹ ra mời
? Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào?
sứ giả vào cho con thưa chuyện"
? Em có nhận xét gỡ về ngôn ngữ của TG - Lời nói rừ ràng, cứng cỏi.
-> Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là
tiếng nói đòi đánh giặc, tiếng nói yêu
? Em hiểu thế nào về câu nói của TG?
nước => Khi có giặc ngoại xâm thỡ tất cả
? Em có nhận xét gỡ về chi tiết này?
mọi người đều phải đáp ứng lời kêu gọi
của tổ quốc.
* Củng cố bài: ? Kể tóm tắt truyện TG?
* Hướng dẫn học ở nhà: Tập kể chuyện, học bài cũ, soạn phần cũn lại.
* Rút kinh nghiệm:
---------------------------------------------------Ngày soạn: 25-8-2012
Ngày dạy:
1. Ổn định tổ chức
2. KTBC: ? Sự ra đời của TG có gỡ khác thường?
3. Bài mới:
HĐ1 :Hướng dẫn h/s tỡm hiểu tiếp.
? Sau khi gặp sứ giả TG thay đổi NTN?
? Điều đó có ý nghĩa gì?
? Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp gạo
nuôi Gióng có ý nghĩa gì?
- Gióng không hề xa lạ với nhân dân.
Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ mà
là con của cả làng, của nhân dân.
* GV: Ngày nay ở làng Gióng người ta
I.
II. Tìm hiểu chi tiết :
1.
2.
* Sau khi gặp sứ giả:
- Gióng ăn nhiều,cả làng cùng góp gạo
nuôi Gióng-> lớn nhanh như thổi, vươn
vai thành tráng sĩ:
+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nước.
+ Là tượng đài bất hủ về sự trưởng
thành vượt bậc, về hùng khí, tinh thần
của dân tộc trước nạn ngoại xâm.
+Thể hiện sức sống mónh liệt của DT
mỗi khi gặp khó khăn và tinh tương thân
tương ái trong lúc khó khăn.
- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng thật
? Vì sao tan giặc Gióng không về triều để cao quí, chứng tỏ Gióng không màng
nhận tước lộc mà lại bay về trời?
danh lợi, đồng thời cho chúng ta thấy thái
độ của nhân dân ta đối với người anh
hùng đánh giặc cứu nước. ND yêu mến,
trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh của
người anh hùng nên đã để Gióng về với
cõi vô biên, bất tử. Bay lên trời Gióng là
non nước, là đất trời, là biểu tượng của
người dân Văn Lang.
* Cơ sở lịch sử của truyện:
- Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt
? Theo em, truyện TG liên quan đến sự đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả
thật LS nào?
cộng đồng.
- Số lượng và kiểu loại vũ khí của người
Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng
Nguyên đến Đông Sơn.
4, Chi tiết tưởng tượng kỡ ảo:
- Bà mẹ thụ thai
? Hóy chỉ ra những chi tiết tưởng tượng - Tuổi thơ của Gióng, lời nói của Gióng
kỡ ảo trong truyện?
- Những thay đổi của Gióng
- Ngựa sắt phun lửa, Gióng bay về trời.
-> Mong muốn có người tài giỏi giết giặc
? Những chi tiết này có ý nghió NTN?
cứu nước. Thể hiện tinh thần đoàn kết
chống giặc ngoại xâm của DT.
* Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng:
Năm học: 2012-2013
giặc ngoại xâm của DT.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật: Cách kể hấp dẫn,
sử dụng nhiều yếu tố tưởng
tượng kỳ ảo
2. Nội dung: Kể chuyện TG đánh
giặc cứu nước, qua đó p/a ý
thức và sức mạnh bảo vệ đất
nước của ông cha ta.
* Ghi nhớ ( sgk )
VI. Luyện tập: Sgk-T/23:
1. Hình ảnh Thánh Gióng bay về trời phù
hợp với sự ra đời thần kì của nhân
vật :Gióng là thần được trời cử xuống
giúp vua Hùng đuổi giặc ,xong việc
Gióng lại trở về trời.
- Hình ảnh Gióng trong phần kết thúc bộ
phim của Tô Hoài nêu bật ý nghĩa tượng
trưng của nhân vật : Khi đất nước có giặc
mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt, nằm
mơ thành Phù Đổng vụt lớn lên để đánh
đuổi giặc Ân.Khi đất nước thanh bình các
em vẫn là những em bé ngây thơ hồn
nhiên: Súng gươm vứt bỏ lại hiền như
xưa.
2. Hội thi thể thao mang tên Hội khỏe
Phù Đổng vì đây là hội thao dành cho lứa
tuổi thiếu niên, mục đích của cuộc thi là
học tập tốt, lao động tốt góp phần vào sự
TỪ MƯỢN
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Khái niệm từ mượn.
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt.
- Nguyên tắc từ mượn trong tiếng Việt.
- Vai trũ của từ mượn trng hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản.
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn.
- Viết đúng những từ mượn.
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn.
- Sử dụng từ mượn trong nói và viết.
3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập. Giữ gỡn sự trong sáng của tiếng việt.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: + Nghiên cứu tài liệu, đọc sách giáo viên, soạn bài
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
2. Học sinh: Soạn bài
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức
2. KTBC: Phân biệt từ đơn và từ phức? Lấy VD?
3. Bài mới:
HĐ1: Khởi động
Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú. ngoài những từ thuần Việt, ông
cha ta còn mượn một số từ của nước ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta. Vậy từ
mượn là những từ như thế nào? Khi mượn từ, ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì?
Bài từ mựơn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.
tiếng nước ngoài để biểu thị những sự
vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng
Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị.
? Hãy tìm từ ghép Hán Việt có yếu tố sĩ - VD: Tử sĩ: Người lính đi đánh trận
đứng sau?
bị chết; Trung sĩ: một cấp bậc trong
quân đội…
3.
? Trong các từ đó, từ nào được mượn từ - Từ mượn từ tiếng Hán: sứ giả, giang
tiếng Hán? Những từ nào được mượn của sơn, gan…
tiếng nước khác?
- Từ có nguồn gốc Ấn, Âu( được Việt
hoá ở mức cao): ti vi, xà phòng, mít
tinh, ga, bơm…ra-đi-ô, in-tơ-nét.( từ
chưa được Việt hoá hoàn toàn)
4. Cách viết:
? Em có nhận xét gì về hình thức chữ viết - Đối với những từ chưa được Việt hoá
của các từ mượn?
cao, khi viết cần có gạch nối ở giữa để
nối các tiếng với nhau:ra-đi-ô, in-tơnét
- Những từ đượcViệt hoá cao hơn viết
như chữ Việt: ti vi, xà phòng, mít tinh,
? Vậy theo em, chúng ta thường mượn Mượn từ tiếng Hán, Anh, Nga…
tiếng của nước nào?
? Thế nào là từ thuần Việt? Từ mượn?
* Ghi nhớ1: ( SGK/25)
? Nguồn gốc từ mượn?
HS đọc ghi nhớ
II. Nguyên tắc mượn từ:
Hoạt động 3: HS hiểu nguyên tắc mượn
- Độc giả: người đọc- Độc: đọc, giả: người
- Yếu điểm: điểm quan trọng- yếu: quan trọng; điểm: chỗ
- Yếu lược: tóm tắt những điều quan trọng- Yếu: quan trọng; Lược: tóm tắt
- Yếu nhân: người quan trọng
+ Yếu: quan trọng
+ Nhân: người
Bài 3: Hãy kể tên một số từ mượn
- Là tên các đơn vị đo lường: mét, lít, km, kg...
- Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: ghi- đông, pê-đan, gác đờ- bu...
- Là tên một số đồ vật: ra-đi-ô, vi-ô- lông...
Bài 4: Các từ mượn: phôn, pan, nốc ao
- Dùng trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật, viết tin trên báo.
+ Ưu điểm: ngắn gọn
+ Nhược điểm: không trang trọng
* Củng cố bài:
-Từ thuần Việt và từ mượn.
-Nguyên tắc mượn từ.
* Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Soạn: Tìm hiểu chung về văn tự sự.
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 8:
---------------------------------------------------Ngày soạn: 27 -8-2012
Ngày dạy:
lớp: 6A
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
thức tự sự:
* BT:
1,
? Khi nghe những yêu cầu và câu hỏi:
- Bà ơi! bà kể chuyện cổ tích cho cháu
đi!
- Cậu kể cho mình nghe, Lan là người
như thế nào?
a- Đối với người nghe là muốn tìm hiêủ,
? Theo em người nghe muốn biết điều gì muốn biết sự việc ( câu chuyện ).
và người kể phải làm gì?
- Đối với người kể là thông báo, cho biết,
giải thích, kể ...-> đáp ứng nhu cầu của
người nghe.
b - Kể những việc làm tốt của Lan đối
? Trong trường hợp trên nếu muốn cho với các bạn, khen bạn, ca ngợi bạn...->
mọi người biết Lan là một người bạn tốt, mọi người hiểu đúng về Lan.
em phải kể những việc như thế nào về
Lan? Vì sao? Nếu em kể một câu chuyện
không liên quan đến Lan là người bạn tốt 2. Văn bản: Thánh Gióng
thì câu chuyện có ý nghĩa không?
- Cậu bé làng Gióng; thời Hùng Vương
? Truyện Thánh Gióng là một văn bản tự thứ sáu; TG đánh giặc cứu nước.
sự, văn bản này cho chúng ta biết những - Các sự việc:
sự việc gì?
+ Sự ra đời kì lạ của Gióng.
? Em hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự
+ Lớn lên khác thường
trước sau của truyện
+ Thánh Gióng đánh đuổi giặc Ân và
- Đây là bài thơ tự sự
- Bài thơ kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhưng mèo tham ăn quá
nên đã mắc vào bẫy. Hoặc đúng hơn là mèo thèm quá đã chui vào bẫy ăn tranh phần
của chuột và ngủ ở trong bẫy.
- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhưng bài thơ đã kể lại một câu chuyện có đầu,
có cuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn
của mèo đã khiến mèo tự sa bẫy của chính mình ⇒ Bài thơ tự sự.
- Yêu cầu kể lại câu chuyện trên: Tôn trọng mạch kể trong bài thơ.
+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nướng thơm lừng, treo lơ
lửng trong cái cạm sắt.
+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ăn nên mắc bẫy ngay.
+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng. chúng chí cha, chí
choé khóc lóc, cầu xin tha mạng.
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây chẳng thấy chuột, cũng
chẳng còn cá nướng, chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì khò...chắc
mèo ta đang mơ.
Bài 3: Cả hai văn bản dều có mội dung tự sự với nghĩa kể chuyện, kể việc
- Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lầ
thứ 3 tại thành phố Huế chiều 3-4- 2002.
- Văn bản 2: Đoạn văn "Người Âu Lạc đánh quân Tần xâm lược" là một bài trong
LS lớp 6
Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tường thuật, kể chuyện thời sự hay LS.
* HĐ3:
- Củng cố bài: TS là gì ?
Giáo án: Ngữ văn 6
Năm học: 2012-2013
- Tranh ảnh.
2. Học sinh: + Soạn bài
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức
2. KTBC: ? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Thánh Gióng? Trong truyện đó, em
thích hình ảnh, chi tiết nào nhất? Vì sao?
3. Bài mới.
HĐ1. Khởi động
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã được lịch sử hoá trở thành một truyền thuyết
tiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng. Đó là câu chuyện tưởng
tượng hoang đường nhưng có cơ sở thực tế. Truyện rất giàu giá trị về nội dung và nghệ
thuật. Một số nhà thơ đã lấy cảm hứng hình tượng từ tác phẩm để sáng tác thơ ca.
Hoạtđộng 2: Tìm hiểu chung về văn bản
I. Đọc - tìm hiểu chung:
* GV hướng dẫn hs đọc- gv đọc, hs đọc tiếp- 1. Đọc, kể :
Giáo án: Ngữ văn 6
gv nhận xét
* Hướng dẫn hs tìm các sự việc chính, kể tóm
tắt.
? Em hãy tìm các sự việc chính trong truyện?
* Lưu ý h/s các chú thích 1, 3, 4.
? Em hãy cho biết từ cầu hôn là từ Hán Việt
hay từ thuần Việt? Hãy giải thích nghĩa của
từ này?
? Hãy tìm bố cục của truyện?
? Em hãy cho biết nội dung từng phần?
? Vì sao ST,TT lại được coi là nhân vật
chính?
- Nhân vật chính là Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. Hai
vị thần này là biểu tượng của thiên nhiên,
sông núi cả hai cùng đến kén rể, đều xuất
hiện ở mọi sự việc và đi suốt diễn biến câu
chuyện.
? Theo em, truyện được gắn với thời đại nào
trong lịch sử Việt Nam?
-> Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ
được lịch sử hóa. Gắn với các thời đại
vua Hùng, truyện đã gắn công cuộc trị
thuỷ với thời đại mở nước, dựng nước
đầu tiên của người Việt cổ.
Hoạt động 3: Hướng dẫn hs đọc- hiểu chi tiết
văn bản.
II. Tìm hiểu chi tiết:
? Chuyện sảy ra vào thời gian nào?
1. Vua Hùng kén rể:
- Thời Hùng Vương thứ 18
? Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh nào ?
– Con gái là Mị Nương xinh đẹp, nết
na đã đến tuổi lấy chồng.
? Mục đích và ý định của vua Hùng là gì ?
- Muốn chọn cho Mị Nương người
Giáo án: Ngữ văn 6
Năm học: 2012-2013
nước để cây lúa phát triển những nếu
nhiều nước quá thì sông nhấn chìm
hoa màu, ruộng đồng, làng xóm. Điều
? Cuối cùng ai là người được chọn làm rể đó đã trở thành nỗi ám ảnh đối với tổ
tiên người Việt.
vua?
- ST được chọn làm rể Vua
* HĐ 4:
- Củng cố bài: ? Kể tóm tắt truyện ST, TT?
- Hướng dẫn học tập: - Học bài, thuộc ghi nhớ, kể tóm tắt truyện.
- Soạn: phần cũn lại
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 10
Văn bản :
----------------------------------------------------------Ngày soạn: 6/ 9/ 2012
Ngày dạy:
SƠN TINH, THỦY TINH( tiếp theo )
(Truyền thuyết).
Lớp: 6A
Giáo án: Ngữ văn 6
Năm học: 2012-2013
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:
? Em hãy miêu tả lại cảnh hai vị thần giao - Cuộc giao tranh
tranh?
Thuỷ Tinh
Sơn Tinh
Hô mưa, gọi gió,
làm thành giông
bão…dâng
nước
cuồn cuộn ngập
nhà cửa, ruộng
vườn…
Bốc từng quả đồi,
dời từng dãy núi
dựng luỹ ngăn chặn
nước lũ
-> Hai thần giao tranh quyết liệt.
? Hãy nhận xét cuộc giao tranh này?
- TT đại diện cho cái ác, cho hiện
? Trong trí rưởng tượng của người xưa, tượng thiên tai lũ lụt.
ST,TT đại diện cho lực lượng nào?
- ST: đại diện cho chính nghĩa, cho
sức mạnh của nhân dân chống thiên
? Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST và TT - Chi tiết: nước sông dâng... miêu tả
em thấy chi tiết nào là nổi bật nhất? Vì sao? đúng tính chất ác liệt của cuộc đấu