GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 3-4 - Pdf 62

Giáo án Ngữ văn 6
Tuần : 03
Tiết : 9
Ngày soạn :15/8/2010
Ngày dạy: 23/8/2010
SƠN TINH - THỦY TINH
(Truyền thuyết)
I. Mục tiêu :
- HS hiểu và cảm nhận được nội dung ý nghóa của truyền thuyết “Sơn tinh, Thủy
tinh” .
- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện .
II. Kiến thức chuẩn:
1.Kiến thức :
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh .
- Giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc bộ và khát vọng của người Việt
cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết .
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện : Sử dụng nhiều chi tiết kỳ lạ và hoang
đường .
2.Kĩ năng :
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại .
- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện .
- Xác định ý nghĩa của truyện .
- Kể lại được truyện .
III. Hướng dẫn – thực hiện:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Khởi động .
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Hãy kể lại một cách diễn cảm
truyện Thánh Gióng ?
-Nêu ý nghóa truyện Thánh Gióng

được lịch sử hóa .
+ Sơn Tinh, Thủy Tinh thuộc nhóm
các tác phẩm truyền thuyết thời đại
Hùng Vương .
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản,
đọc mẫu .
- Hướng dẫn, giải nghóa những từ
khó: cầu hôn, sính lễ, hồng mao...
-GV nhận xét về ngữ âm, ngữ điệu
….cách đọc của học sinh .
Hỏi : Các em có thể chia truyện “Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh” ra làm mấy đoạn ?
-> Ba đoạn :
* Từ đầu

mỗi thứ một đôi : Vua
Hùng thứ 18 kén rễ .
* “Hôm sau ….đành rút quân” : Sơn
Tinh , Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc
giao tranh của hai vò thần .
* Còn lại : Sự trả thù hàng năm về
sau của Thuỷ Tinh và chiến thắng của
- Học sinh : Đọc - hiểu chú
thích.
- Ba đoạn :
+Từ đầu -> mỗi thứ một đôi.
+“Hôm sau ->đành rút quân”
+Còn lại .
I. Tìm hiểu chung :
- Truyện bắt nguồn từ

Hỏi : Ý nghóa tượng trưng của các
nhân vật đó ?
GV chốt :
- ST= Chế ngự thiên tai .
- TT= Sự tàn phá của thiên tai
- HS dựa vào Sgk trả lời: Vua
Hùng, Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mò
Nương. . Nhân vật chính : Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh .
Cả hai đều có tài cao, phép lạ

-Những chi tiết nghệ thuật kỳ
ảo, bay bổng …….nhân vật
tưởng tượng, hoang đường
 hiện tượng lũ lụt và sức
mạnh , ước mơ chế ngự thiên
nhiên .
Học sinh tự phát hiện :
Thuỷ Tinh là hiện tượng mưa
to, bão lụt – Sơn Tinh là lực
lượng cư dân Việt cổ ước mơ
chiến thắng lũ lụt .
II. Phân tích :
1. Nội dung :
_ Hồn cảnh và mục
đích của việc vua Hùng
kén rể .
_ Cuộc thi tài giữa Sơn
Tinh , Thủy Tinh :


xưa kia ?
Gợi ý :
+ Cuộc sống .
+ Khát vọng .
- Thách cưới: HS phát hiện
qua văn bản .
HS suy nghó và phát biểu.
- HS kể lại : Theo văn bản .
- HS tự nêu ý kiến. (tuỳ học
sinh nêu ý kiến )
- Không, vì hai thần có phép
thuật.
- Giải thích hiện tượng lũ lụt
hằng năm.
-Thể hiện sức mạnh, ước mong
của nhân dân muốn chế ngự
thiên tai đồng thời suy tôn
công lao dựng nước của các
vua Hùng.

HS trả lời theo yêu cầu của
GV .
+ Kết quả : Sơn Tinh
mang lễ vật đến trước,
lấy được Mị Nương
.Điều đó khiến Thủy
Tinh nổi giận , làm ra
mưa gió , dâng nước lên
cao đuổi đánh Sơn Tinh


GV.
HS trả lời theo yêu cầu của
GV.
HS trả lời theo yêu cầu của
GV.
HS đọc ghi nhớ.
- 1, 2 học sinh đọc và phải
thuộc lòng .
vật lộn với thiên tai , lũ
lụt hằng năm của cư dân
đồng bằng Bắc Bộ .
+ Khát vọng của người
Việt cổ trong việc chế
ngự thiên tai , lũ lụt ,
xây dựng , bảo vệ cuộc
sống của mình .
2. Nghệ thuật :
- Xây dựng hình tượng
nhân vật mang dáng dấp
thần linh Sơn Tinh ,
Thủy Tinh với nhiều chi
tiết tưởng tượng kì ảo (
tài dời non dựng lũy của
Sơn Tinh ; tài hơ mưa ,
gọi gió của Thủy
Tinh ) .
- Tạo ra sự việc hấp
dẫn: Hai vị thần cùng
cầu hơn Mị Nương .
-Dẫn dắt, kể chuyện lơi

lụt hiện nay của nước ta 
Chủ trương của nhà nước :
xây dựng-củng cố đê điều,
cấm nạn phá rừng và phải
trồng thêm rừng .
Hoạt động 5 : Củng cố
- dặn dò .
Bài tập 1.
Kể sáng tạo truyện.
Bài tập 2: (lồng vào bài
học)
4.Củng cố :
- Truyện ST, TT giải thích
hiện tượng gì của thiên
nhiên ?
- Truyện ST, TT thể hiện
ước mơ gì của dân ta ?
- Đồng thời ca ngợi cơng
lao của ai ?
- Em hãy nêu nghĩa tượng
trưng của hai nhân vật
ST, TT ?
5.Dặn dò :
* Bài 3* trang 34 : HS Khá, Giỏi


GV yêu cầu HS thực hiện khi cần thiết
.
Đọc thêm(Trang 34 SGK : Phần đọc
thêm ) .

- Hiểu ý nghĩa tượng trưng của hai
nhân vật ST, TT (thiên tai, lũ lụt

Chống lại thiên tai, lũ lụt)
Tuần : 03
Tiết : 10
Ngày soạn : 16/8/2010
Ngày dạy : 25/8/2010

NGHĨA CỦA TỪ
I/. Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là nghóa của từ.
- Biết cách tìm hiểu nghóa của từ và giải thích nghóa của từ trong văn bản .
- Biết dùng từ đúng nghóa trong nói , viết và sửa lỗi dùng từ .
II/. Kiến thức chuẩn:
1.Kiến thức :
- Khái niệm nghĩa của từ .
- Cách giải thích nghĩa của từ .
2.Kĩ năng :
- Giải thích nghĩa của từ .
- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết .
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ .
III. H ướng dẫn - Th ực hiện :
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học
sinh
Nội dung
Hoạt động 1 : Khởi động
1)Ổn đònh lớp :
Giáo viên : LÊ THỊ HỒNG THỦY

Chốt : Trong chú thích bộ phận thứ hai
nêu lên nghóa của từ . Là phần đứng sau
dấu hai chấm .
(Cho HS xem sơ đồ, bảng phụ).
Hỏi : Nghóa của từ ứng với phần nào
trong mô hình nào dưới đây ?
Hình thức
Nội dung
Gọi Hs trả lời

Gv cho Hs nhận xét

Chốt lại theo SGK .
Hỏi : Vậy em hiểu nghóa của từ là gì ?
-> rút ra ghi nhớ – gọi HS đọc ghi nhớ.
- Quan sát - đọc.
- Cá nhân phát hiện hai
bộ phận.
- Cá nhân trả lời : bộ
phận thứ hai
- Quan sát.
- Cá nhân trả lời phần
nội dung.
I. Nghóa của từ là gì?
- Nghóa của từ là nội
dung mà từ biểu thò.
Giáo viên : LÊ THỊ HỒNG THỦY
Giáo án Ngữ văn 6
-Gọi HS đọc lại phần giải thích từ “tập
quán”.

đồng nghóa).
- Đọc ghi nhớ SGK.
- Đọc.
- Nhìn, nghe, xác đònh
yêu cầu.
- Thảo luận và trả lời.
- Nghe.
- HS trả lời cá nhân:
diễn tả khái niệm.
- Suy nghó trả lời:
Đi: hoạt động rời chỗ
bằng chân, tốc độ bình
thường.
Cây: loài thực vật có
rễ, thân, lá.
- Đọc.
- Đọc, suy nghó, trả lời.
II. Cách giải thích nghóa
của từ:
Giáo viên : LÊ THỊ HỒNG THỦY
Giáo án Ngữ văn 6
Hỏi : Theo em ba từ trên có thể thay
thế cho nhau được không? Vì sao?
- Yêu cầu HS thảo luận.
Hỏi : Vậy từ lẫm liệt được giải thích
nghóa theo cách nào?
- Cho HS xem vd 3.
VD 3: Cao thượng: Là không nhỏ nhen,
không ti tiện, không đê hèn. (từ trái
nghóa).

đưa ra các từ đồng nghóa
hoặc trái nghóa với từ đó.
Hoạt động 3 : Luyện tập
- Cho HS xác đònh yêu cầu bài tập 1.
- Yêu cầu HS đọc thầm chú thích các
văn bản đã học -> xác đònh cách giải
nghóa từ.
- GV nhận xét.
- Đọc+ xác đònh yêu cầu
bài tập.
- Đọc thầm, suy nghó,
trả lời cá nhân.
III. Luyện tập:
Bài tập 1: Giải nghóa từ
theo cách: vd: chú thích
truyện ST,TT.
- Trình bày khái niệm:
Tản Viên, lạc hầu.
Giáo viên : LÊ THỊ HỒNG THỦY
Giáo án Ngữ văn 6
- Gọi HS đọc + xác đònh yêu cầu bài tập
2, 3 SGK.
- Cho 4 HS điền từ bài tập 2.
- Cho 3 HS điền từ bài tập 3
-> nhận xét, sửa chữa.
-Đọc SGK – nắm yêu
cầu bài tập 2, 3.
- Cá nhân lên bảng điền
từ – nhận xét.
-Từ đồng nghóa: Sơn Tinh,

HS trả lời câu hỏi
theo ghi nhớ .
HS thực hiện theo
u cầu của GV .
Nghe và thực hiện ở
nhà .
Bài tập 4: Giải nghóa từ:
- Giếng: hố đào thẳng
đứng, sâu vào lòng đất,
dùng để lấy nước.(khái
niệm).
- Rung rinh: sự chuyển
động qua lại nhẹ nhàng,
liên tiếp (Khái niệm).
- Hèn nhát: thiếu can đảm
(đến mức đáng khinh.
-Trái nghóa).
Bài tập 5 * :
-Mất: theo cách giải thích
của Nụ là “không biết ở
đâu” không đúng.
-Cách hiểu đúng: không
còn, không tồn tại, không
thuộc về mình nữa.
Giáo viên : LÊ THỊ HỒNG THỦY
Giáo án Ngữ văn 6
Mục 2 . thực hiện theo u cầu a,b của
mục này .
+ Luyện tập : Soạn cả hai bài tập trong
SGK/38,39 .

- Em hãy cho biết, trong truyện
“Sơn Tinh, Thủy Tinh” mở đầu là sự
việc gì và kết thúc là sự việc gì?
3. Bài mới.
Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơn
bản của tự sự . Điều đó giúp ta hiểu được
trong tiết học hôm nay .
- Trả lời cá nhân.
- Nghe, ghi tựa.

Tuần:3
Tiết:11,12
SỰ VIỆC VÀ NHÂN
VẬT TRONG VĂN
TỰ SỰ
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức .
- GV treo bảng phụ.
- Cho HS quan sát 7 sự việc truyện Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh qua bảng phụ (SGK
-
Quan sát, suy nghó, trả
I.Đặc điểm của sự việc
và nhân vật trong văn
tự sự.
Giáo viên : LÊ THỊ HỒNG THỦY
Giáo án Ngữ văn 6
Tr37)
Hỏi : Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự
việc phát triển, sự việc cao trào và sự việc
kết thúc?Có thể lượt bớt sự việc nào

- Quan hệ nhân quả.
- Cá nhân lần lượt chỉ ra
6 yếu tố.
- Xem ngữ liệu.
- Cá nhân trả lời.
- Không đổi vì các sự việc
được sắp xếp theo một
trật tự có ý nghóa ->
khẳng đònh sự chiến thắng
của Sơn Tinh.
1.Sự việc trong văn tự
sự :

Giáo viên : LÊ THỊ HỒNG THỦY

Trích đoạn Lập ý là xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status