Giáo án ngữ văn 6 chuẩn kiến thức mới - Pdf 26

bé ng÷ v¨n 6 chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi 2010-2011
Tiết: 1 Ngày soạn:
Bài 1
Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
A. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức:
Giúp học sinh:
• Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết.
• Hiểu được nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện “Con rồng
cháu tiên”.
2. Kĩ năng:
Bước đầu rèn luyện kĩ năng: đọc văn bản nghệ thuật, nghe kể chuyện.
3. Thái độ:
Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên:
• Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
• Bức tranh Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con chia tay nhau lên rừng,
xuống biển.
• Tranh ảnh về đền Hùng hoặc về vùng đất Phong Châu.
2. Học sinh:
• Đọc văn bản “Con rồng cháu tiên”.
• Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – Hiểu văn bản vào vở soạn”.
C. Tiến trình tiết dạy:
1. Ổn định lớp:(1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (2’) Kiểm tra việc soạn bài của học sinh
3. Bài mới:
Mỗi con người chúng ta đều thuộc về một dân tộc. Mỗi dân tộc lại có nguồn gôc riêng của
mình, gửi gắm trong những thần thoại, truyền thuyết kì diệu. Dân tộc Kinh (Việt) chúng ta
đời đời sinh sống trên dải đất hẹp và dài hình chữ S bên bờ biển Đông, bắt nguồn từ một

thoại của Lạc Long Quân và Âu
Cơ.
• Giọng Âu Cơ: lo lắng, than
thở.
• Giọng Long Quân: tình cảm,
ân cần, chậm rãi.
- GV gọi 3 HS đọc 3 đoạn của
văn bản
-HS đọc
H: Nhận xét của em khi nghe
bạn đọc văn bản? - Nhận xét
H: Em hãy kể tóm tắt văn bản
“Con rồng cháu tiên” - Kể
- GV nhận xét khi nghe HS kể.
H: Em hiểu thế nào là: Ngư
Tinh, Thủy cung, Thần nông,
tập quán, Phong Châu. -Trả lời theo chú thích
1,2, 3,5,7 ở SGK 3. Bố cục.
Văn bản “Con rồng cháu tiên”
được liên kết bởi ba đoạn:
- Đoạn1: Từ đầu đến “Long
trang”.
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “lên
đường”.
- Đoạn 3: Phần còn lại
H: Em hãy nêu sự việc chính
được kể trong mỗi đoạn?
- Thảo luận nhóm để trả
lời
• Đoạn 1: Việc kết hôn

- Sức khỏe vô địch, có
nhiều phép lạ.
H:Thần có công lao gì với nhân
dân?
- Giúp dân diệt trừ Ngư
Tinh, Hồ Tinh, Mộc
Tinh - những loại yêu
quái làm hại dân lành ở
vùng biển, đồng bằng,
rừng núi, tức là những
nơi dân ta thuở ấy khai
phá, ổn định cuộc sống.
“Thần còn dạy dân cách
trồng trọt chăn nuôi và
cách ăn ở”.
+ Giúp dân diệt trừ Ngư
Tinh, Hồ Tinh, Mộc
Tinh.
+ Dạy dân cách trồng
trọt, chăn nuôi và cách
ăn ở.
H: Âu Cơ hiện lên với những
đặc điểm đáng quí nào về
giống nòi, nhan sắc và đức
hạnh?
- Âu Cơ dòng tiên, ở trên
núi, thuộc dòng họ Thần
Nông - vị thần chủ trì
nghề nông, dạy loài
người trồng trọt và cày

xinh đẹp, rất đáng tự hào. Mỗi
* Thảo luận trả lời:
- Dân tộc ta có nòi giống
cao quí, thiêng liêng:
Con rồng, cháu tiên.
Dân tộc ta có nòi
giống cao quí, thiêng
liêng: Con rồng, cháu
tiên.
người Việt Nam ngày nay vinh
sự là con cháu thần tiên hãy tin
yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc
mình.
- Gọi HS đọc đoạn 2 - Đọc
2. Việc sinh con và chia
con cuả Lạc Long Quân
và Âu Cơ.
H: Chuyện Âu Cơ sinh con có
gì lạ?
- Sinh ra bọc trăm trứng,
nở thành trăm người con
khỏe đẹp.
- Âu Cơ sinh ra một cái
bọc trăm trứng, nở thành
trăm người con khỏe đẹp
mọi người Việt Nam đều
là anh em ruột thịt do
cùng một ch mẹ sinh ra
H: Ý nghĩa của chi tiết Âu Cơ
sinh ra bọc trăm trứng nở

H: Ý nguyện nào của người
xưa muốn thể hiện qua việc
chia con của họ?
Năm mươi con theo cha xuông
biển, năm mươi con theo mẹ lên
núi. Biển là biểu tượng của
Nước. Núi là biểu tượng của Đất.
Chính nhờ sự khai phá, mở mang
của một trăm người con Long
Quân và Âu Cơ mà đất nước Văn
Lang xưa, tổ quốc Việt Nam
ngày nay của chúng ta hình
thành, tồn tại và phát triển.
- Ý nguyện phát triển
dân tộc: làm ăn, mở rộng
và giữ vững đất đai.
- Ý nguyện đoàn kết và
thống nhất dân tộc.
- Gọi HS đọc đoạn 3 - Đọc
H: Đoạn văn cho ta biết thêm
điều gì về xã hội, phong tục,
tập quán của người Việt Nam
cổ xưa?
Xã hội Văn Lang thời đại Hùng
Vương đã là một xã hội văn hóa
dù còn sơ khai.
- Cho HS xem tranh Đền Hùng.
- Ta được biết thêm
nhiều điều lí thú, chẳng
hạn tên nước đầu tiên

thần của dân tộc.
* Thảo luận trả lời:
- Giải thích, suy tôn
nguồn gốc cao quí,
thiêng liêng của cộng
đồng người Việt.
- Đề cao nguồn gốc
chung và biểu hiện ý
nguyện đoàn kết, thống
nhất của nhân dân ta ở
mọi miền đất nước.
- Giải thích, suy tôn
nguồn gốc cao quí,
thiêng liêng của cộng
đồng người Việt.
- Đề cao nguồn gốc
chung và biểu hiện ý
nguyện đoàn kết, thống
nhất của nhân dân ta ở
mọi miền đất nước.
HĐ3 HĐ3 III. Tổng kết
H: Nghệ thuật của truyện có gì
nổi bật?
H: Em hiểu thế nào là chi tiết
tưởng tượng, kì ảo?
- Có nhiều chi tiết tưởng
tượng, kì ảo.
- Trong truyện cổ dân
gian, các chi tiết tưởng
tượng, kì ảo gắn bó mật

- Thể hiện ý nguyện
đoàn kết, thống nhất
cộng đồng của người
Việt.
2. Nội dung:
- Giải thích, suy tôn
nguồn gốc giống nòi.
- Thể hiện ý nguyện
đoàn kết, thống nhất của
cộng đồng người Việt
H: Truyện đã bồi đắp cho em
những tình cảm nào? - Tự hào dân tộc, yêu quí
truyền thống dân tộc,
đoàn kết, thân ái với mọi
người.
H: Khi đến thăm đền Hùng,
Bác Hồ đã nói như thế nào? - Các vua Hùng đã có
công dựng nước. Bác
cháu ta phải cùng nhau
giữ lấy nước.
H: Trong công cuộc giữ nước,
nhân dân ta đã thực hiện lời
hứa của Bác ra sao? - Tinh thần đoàn kết giữa
miền ngược và miền
xuôi. Cùng đồng lòng
xây dựng và bảo vệ vững
chắc tổ quốc Việt Nam.
H: Còn là học sinh, em sẽ làm
gì để thực hiện lời dạy đó của
Bác?

Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết – Hướng dẫn đọc thêm)
A. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức:
Giúp học sinh: Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng đọc văn bản, nghe, kể chuyện của HS.
3. Thái độ:
Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc ta.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên:
• Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
• Tranh làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết của nhân dân.
2. Học sinh:
• Học thuộc bài cũ.
• Soạn bài mới chu đáo.
C. Tiến trình tiết dạy:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
H: Trình bày ý nghĩa của truyện “Con rồng cháu tiên”?
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng người Việt.
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở
mọi miền của đất nước ta.
3. Bài mới: (1’)
Hằng năm, mỗi khi mùa xuân về Tết đến, nhân dân ta – con cháu của các vua Hùng từ
miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển, lại nô nức, hồ hởi chở lá
dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh. Quang cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quí, tự hào về nền
văn hóa cổ truyền, độc đáo của dân tộc và như làm sống lại truyền thuyết “Bánh chưng,
bánh giầy” trong ngày Tết. Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh chưng,
bánh giầy trong ngày Tết, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời

người nối ngôi.
• Đoạn 2: Tiếp theo “Hình
tròn”: Cuộc đua tài dâng lễ
vật.
• Đoạn 3: phần còn lại – kết
quả cuộc thi tài.
15’ HĐ3 HĐ3 II. Tìm hiểu nội dung
- Gọi HS đọc đoạn 1. - Đọc 1. Hoàn cảnh, ý định, cách
thức vua Hùng chọn người
nối ngôi.
H: Vua Hùng chọn người nối ngôi
trong hoàn cảnh nào, với ý định ra
sao và bằng hình thức gì? - Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên,
vua có thể tập trung chăm lo
cho dân được no ấm; vua đã
già, muốn truyền ngôi.
- Ý của vua: Người nối ngôi
phải nối được chí vua, không
nhất thiết phải là con trưởng.
- Hình thức: Điều vua đòi hỏi
mang tính chất một câu đố đặc
biệt để thử tài (nhân lễ Tiên
Vương, ai làm vừa ý vua sẽ
được truyền ngôi).
- Hoàn cảnh:
• Giặc ngoài đã yên, vua có
thể tập trung chăm lo cho
dân được no ấm.
• Vua đã già muốn truyền
ngôi.

càng xa rời ý vua, càng không hiểu cha
mình. Và câu chuyện vì thế mà cũng trở
nên hấp dẫn.
- Các lang không hiểu ý cha
mình.
a. Các lang đua nhau làm
cỗ thật hậu, thật ngon –
không hiểu ý vua cha.
H: Lang Liêu tuy cũng là Lang
nhưng khác các Lang ở điểm nào? - Chàng mồ côi mẹ, nghèo, thật
thà, chăm việc đồng áng.
b. Lang Liêu.
- Mồ côi mẹ, nghèo, thật
thà, chăm việc đồng áng.
H: Vì sao Lang Liêu buồn nhất? - Vì chàng khó có thể biện được
lễ vật như các anh em, chàng
không chỉ tự xem mình kém cỏi
mà còn tự cho rằng không làm
tròn “chữ” hiếu với vua cha.
H: Lang Liêu được thần giúp đỡ như
thế nào? - Chàng nằm mộng thấy thần
đến bảo: “Trong trời đất, không
có gì quí bằng hạt gạo. Chỉ có
gạo mới nuôi sống con người và
ăn không bao giờ chán…Hãy
lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên
Vương”.
- Chàng được thần mách
bảo lấy gạo làm bánh vì
gạo nuôi sống người, ăn

lễ Tiên Vương”. Còn các lang
khác chỉ biết cúng Tiên Vương
sơn hào hải vị - những món ăn
ngon nhưng vật liệu để chế biến
thành các món ăn ấy thì con
người không làm ra được.
- Gọi HS đọc đoạn 3. - Đọc. 3. Kết quả cuộc thi tài
H: Đến ngày tế lễ Tiên Vương, vua
Hùng chọn bánh của ai để tế lễ Trời,
Đất cùng Tiên Vương?
- Chọn bánh của Lang Liêu. -Hùng Vương chọn bánh
của Lang Liêu để tế Trời
Đất cùng Tiên Vương.
H: Vì sao hai thứ bánh của Lang
Liêu được vua chọn để tế Trời, Đất,
Tiên Vương và Lang Liêu được chọn
nối ngôi vua?
-Lang Liêu xứng đáng nối ngôi vua.
Chàng là người hội đủ các điều kiện
của một ông vua tương lai, cả tài, cả
đức. Quyết định của vua thật sáng suốt.
- Ý vua cũng là ý dân Văn Lang, ý trời.
* Thảo luận trả lời.
- Hai thứ bánh đó có ý nghĩa
thực tế (quí trọng nghề nông,
quí trọng hạt gạo nuôi sống con
người và là sản phẩm do chính
con người làm ra).
- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu
xa (tượng Trời, tượng Đất,

bánh là bánh chưng và bánh giầy.
- Lang Liêu – nhân vật chính, hiện lên
như một người anh hùng văn hóa. Bánh
chưng, bánh giầy có ý nghĩa bao nhiêu
thì càng nói lên tài năng, phẩm chất của
Lang Liêu bấy nhiêu.
- Đề cao lao động, đề cao nghề
nông.
- Thể hiện sự thờ kính Trời,
Đất, tổ tiên của nhân dân ta.
nghiệp ở buổi đầu dựng
nước
- Đề cao lao động, đề cao
nghề nông.
- Thể hiện sự thờ kính
Trời, Đất, tổ tiên của nhân
dân ta.
H: Nhận xét của em về nghệ thuật
của truyện?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Truyện có nhiều chi tiết nghệ
thuật tiêu biểu cho truyện dân
gian (nhân vật chính – Lang
Liêu – trải qua cuộc thi tài,
được thần giúp đỡ và được nối
ngôi vua…).
- Đọc
2. Nghệ thuật:
- Truyện có nhiều chi tiết
nghệ thuật tiêu biểu cho

dân gian Việt Nam.
4. Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và làm câu 4, 5 ở bài 1 SBT.
• Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”.
D. Rút kinh nghiệm: Tiết: 3
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
A. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:
• Khái niệm về từ.
• Đơn vị cấu tạo từ (tiếng).
• Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức; từ ghép, từ láy).
2. Kĩ năng:
Luyện kĩ năng nhận diện (xác định) từ và sử dụng từ.
3. Thái độ:
Giáo dục các em biết u q, giữ gìn sự trong sáng của vốn từ tiếng Việt.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên:
a. Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
b. Bảng phụ phân loại từ đơn, từ phức và gi các ví dụ
2. Học sinh:
Chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên.
C. Tiến trình tiết dạy:
1. Ổn định lớp:(1’)

H: Vậy từ là gì? - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ
nhất dùng để đặt câu.
- Từ là đơn vị ngôn ngữ
nhỏ nhất dùng để đặt câu.
VD: nhà, cửa, trồng trọt,
cây cối, thầy giáo…
15’ HĐ3 HĐ3 II. Từ đơn và từ phức
- Treo bảng phụ có ghi ví dụ sau và gọi
HS đọc:
VD: Từ/ ấy/ nước/ ta/ chăm/ nghề/
trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/
Tết/ làm/ bánh chưng/ bánh giầy.
(Bánh chưng, bánh giầy)
- Treo bảng phụ có kẻ bảng phân loại
như trang 13 SGK.
- Đọc ví dụ.
H: Theo kiến thức đã học ở bậc Tiểu
học thì từ một tiếng và từ hai tiếng
trở lên ta gọi là gì? - Từ một tiếng là từ đơn.
- Từ hai tiếng trở lên gọi là từ
phức.
H: Em hãy điền các từ trong câu trên
vào bảng phân loại? * Thảo luận để làm bài tập.
Bảng phân loại.
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
Từ đơn
Từ, ấy,
nước,ta,
chăm,
nghề,và,có

hệ với nhau về nghĩa.
• Từ láy: Giữa các tiếng có
quan hệ láy âm.
a. Những từ phức được tạo
ra bằng cách ghép các
tiếng có quan hệ với
nhau về nghĩa được gọi
là từ ghép.
VD: Cá rô, máy may, hoa
hồng….
b. Những từ phức có quan
hệ láy âm giữa các tiếng
được gọi là từ láy.
VD: Nho nhỏ, xanh xanh,
chót vót, chênh vênh.
HĐ5 HĐ5
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - Đọc
- GV: Chốt lại những kiến thức của tiết
học.
- Nghe
20’ HĐ6 HĐ6 III. Luyện tập
- GV: Cho HS thảo luận nhóm để làm
bài tập.
- Thảo luận nhóm.
- Gọi HS đọc bài tập 1. - Đọc.
H: Các từ “nguồn gốc”, “con cháu”
thuộc kiểu cấu tạo từ nào. - Từ ghép.
1.a/ Các từ “nguồn gốc”,
“con cháu” thuộc kiểu từ
ghép.

4. Từ láy “thút thít” miêu
tả tiếng khóc của người.
H: Hãy tìm những từ láy khác có
cùng tác dụng ấy? - Nức nở, sụt sùi, rưng rức, tức
tưởi, nỉ non…
- Những từ láy cũng có tác
dụng miêu tả: Nức nở, sụt
sùi, rưng rức, tức tưởi, nỉ
non…
H: Em hãy nêu yêu cầu bài tập 5? - Tìm nhanh các từ láy.
• Tả tiếng cười.
• Tả tiếng nói.
• Tả dáng điệu.
5. Tìm các từ láy:
a. Tả tiếng cười: khanh
khách, khúc khích, sằng
sặc, hô hố, ha hả, hềnh
hệch….
b. Tả tiếng nói: ồm ồm,
khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ,
léo nhéo, lầu bầu…
c. Tả dáng điệu: lom khom,
lừ đừ, lả lướt, nghênh
ngang, ngông nghênh….
HĐ7: Củng cố HĐ7
H: Em hãy nhắc lại thế nào là từ
ghép và từ láy? - Trả lời.
4. Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và làm bài tập 3.
• Chuẩn bị bài “Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”.

1. Kiến thức:
• Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết.
• HS nắm được mục đích giao tiếp và các dạng thức của mục đích giao tiếp của văn bản.
• Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt.
2. Kĩ năng:
Nhận biết đúng các văn bản đã học.
3. Thái độ:
Lòng say mê tìm hiểu, học hỏi.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên:
a. Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
b. Chuẩn bị một số dụng cụ trực quan giản đơn: các lá thiếp mời, công văn, bài báo, hóa
đơn tiền điện, biên lai, lời cảm ơn.
2. Học sinh:
Chuẩn bị tốt bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên.
C. Tiến trình tiết dạy:
1. Ổn định lớp:(1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới: (1’)
Giao tiếp là một trong những yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống. Để giao tiếp một
cách có hiệu quả, ta cần thể hiện qua một số phương thức biểu đạt nhất định. Vậy trên
thực tế ta có những văn bản nào? phương thức biểu đạt ra sao? Bài học hôm nay sẽ giải
quyết điều đó.
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
25’
I. Tìm hiểu chung về văn
bản và phương thức biểu đat.
HĐ1 HĐ1 1. Văn bản và mục đích giao
tiếp?

H: Câu ca dao này được sáng tác ra
để làm gì? Chủ đề của nó? - Câu ca dao trên được sáng
tác ra để khuyên nhủ.
- Chủ đề: giữ chí cho bền.
H: Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau
như thế nào (về luật thơ và về ý)? * Thảo luận trả lời:
- Câu 8 nói rõ thêm “giữ chí
cho bền” nghĩa là gì, là “không
dao động khi người khác thay
đổi chí hướng”, “chí” đây là
“chí hướng, hoài bão, lí
tưởng”.
- Vần là yếu tố liên kết.
- Mạch lạc là quan hệ giải
thích của câu sau với câu
trước, làm rõ ý cho câu trước.
H: Theo em câu ca dao đó đã có thể
coi là một văn bản chưa? Vì sao? - Câu ca dao đó là một văn bản
vì nó có chủ đề và các ý trong
bài liên kết mạch lạc với nhau.
H: Vậy văn bản là gì?
Văn bản có thể ngắn, thậm chí có thể
có một câu, có thể dài, rất dài gồm rất
nhiều câu, đoạn có thể được nói lên
hoặc được viết ra.
- Là chuỗi lời nói miệng hay
bài viết có chủ đề thống nhất,
có liên kết, mạch lạc, vận dụng
phương thức biểu đạt phù hợp
để thực hiện mục đích giao

H: Những đơn xin học, bài thơ,
truyện cổ tích, câu đối, thiếp mời dự
đám cưới… có phải đều là văn bản
không?
- Tất cả đều là văn bản, vì
chúng có mục đích, yêu cầu
thông tin và thể thức nhất định
HĐ3 HĐ3 2. Kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt của văn bản
- GV: Nêu tên các kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt, mục đích giao
tiếp của mỗi loại cho HS biết.
- Nghe.
H: Nêu ví dụ về các kiểu văn bản? - Tự sự: Con rồng, cháu Tiên.
- Miêu tả: Sông nước Cà Mau.
- Biểu cảm: Thư từ, những câu
ca dao về tình cảm gia đình.
-Nghị luận: Câu tục ngữ “Tay
làm… miệng trễ” có hàm ý
nghị luận.
TT
Kiểu
văn bản,
phương
thức
biểu đạt
Mục
đích giao
tiếp
1 Tự sự Trình

Giới
thiệu đặc
điểm,
phương
pháp.
6
Hành
chính,
công vụ
Trình
bày ý
muốn,
quyết
định nào
đó, thể
hiện
quyền
hạn,trách
nhiệm
giữa
người và
người
- Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc.
- Gọi HS đọc 6 tình huống trong SGK
trang 17. - Đọc.
H: Em hãy lựa chọn kiểu văn bản
và phương thức biểu đạt phù hợp
với các tình huống đó? a. Hành chính công vụ.
b. Tự sự.
c. Miêu tả.

HĐ5: Củng cố HĐ5
H: Thế nào là giao tiếp, văn bản? - HS trả lời
4. Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và soạn bài “Thánh Gióng” để hôm sau học.
D. Rút kinh nghiệm:

Tiết: 5 Ngày soạn:
Bài 2
Văn bản: THAÙNH GIOÙNG
(Truyền thuyết)
A. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức:
Giúp học sinh:
• Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh
Gióng.
• Kể lại được truyện này.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng đọc, kể và cảm thụ được nội dung truyện.
3. Thái độ:
Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại xâm
của dân tộc ta. Tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông đất
nước.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên:

đọc dõng dạc, đĩnh đạc, trang
nghiêm. Đoạn cả làng nuôi
Gióng, đọc giọng háo hức,
phấn khởi. Đoạn Gióng cưỡi
ngựa sắc đánh giặc cần đọc
với giọng khẩn trương, mạnh
mẽ, nhanh, gấp. Đoạn Gióng
bay về trời đọc giọng chậm,
nhẹ, thanh thản, xa vời,
huyền thoại….
1. Đọc, kể, tìm hiểu chú
thích.
- Gọi HS đọc truyện - Đọc
H: Nghe bạn đọc em có
nhận xét gì?
- Nhận xét.
H: Em hãy kể lại truyện
Thánh Gióng một cách
ngắn gọn?
- Kể.
- GV nhận xét khi HS kể
xong
- Treo 2 bức tranh đã chuẩn
bị sẵn trên bảng cho HS xem. - Xem tranh.
H: Hai bức tranh đã minh
họa chi tiết nào trong
truyện?
- Thánh Gióng nhổ cụm tre
ngà bên đường để đánh giặc
khi roi sắc gãy.

kì lạ trở thành Thánh Gióng.
H: Nhân vật chính này
được xây dựng bằng rất
nhiều chi tiết tưởng tượng
kì ảo và giàu ý nghĩa. Em
hãy tìm và liệt kê ra những
chi tiết đó?
* Thảo luận trả lời.
- Sự ra đời kì lạ: bà mẹ ướm
thử chân mình vào vết chân
lạ mà thụ thai, 12 tháng mới
sinh con, đứa con lên ba tuổi
vẫn không biết nói biết cười,
cũng chẳng biết đi, cứ đặt
đâu thì nằm đấy.
- Sứ giả tìm người tài giỏi
cứu nước, Gióng bỗng cất lên
tiếng nói xin đi đánh giặc.
- Sau đó Gióng lớn nhanh
như thổi, cơm ăn mấy cũng
không no, áo vừa mặt xong
đã đức chỉ.
- Giặc đến, Gióng vươn vai
biến thành một tráng sĩ, mình
cao hơn trượng, oai phong
lẫm liệt.
- Ngựa sắt hí được, phi được,
lại phun lửa.
- Thánh Gióng nhổ tre cạnh
đường quật vào giặc, giặc tan

sự ra đời của Gióng kì lạ
như thế?
Trong quan niệm dân gian,
đã là bậc anh hùng thì phi
thường, kì lạ trong mọi biểu
hiện, kể cả lúc được sinh ra.
- Để về sau Gióng thành
người anh hùng.
H: Ra đời kì lạ, nhưng
Gióng lại là con của một bà
mẹ nông dân chăm chỉ làm
ăn và phúc đức. Em nghĩ gì
về nguồn gốc đó của
Gióng?
* Thảo luận trả lời.
- Gióng là con của người
nông dân lương thiện.
- Gióng gần gũi với mọi
người.
- Gióng là người anh hùng
của nhân dân.
- Gọi HS đọc đoạn 2.
Bấy giờ có giặc Ân đến xâm
phạm bờ cõi nước ta, thế giặc
mạnh, nhà vua bèn sai sứ giả
đi khắp nơi rao tìm người tài
giỏi cứu nước.
- Đọc đoạn 2. 2. Gióng đòi đi đánh
giặc:
H: Sứ giả là ai? - Trả lời theo chú thích 5

đất nước được đặt lên đầu
tiên với người anh hùng.
- Ý thức đánh giặc, cứu nước
tạo cho người anh hùng
những khả năng, hành động
khác thường, thần kì.
H: Ý nghĩa của việc Gióng
đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp
sắt để đánh giặc. - Đánh giặc cần lòng yêu
nước và cần cả vũ khí sắc
bén để thắng giặc.
- Gióng đòi ngựa sắt, roi
sắt, giáp sắt để đánh
giặc
Đánh giặc cần lòng
yêu nước và cần cả vũ
khí sắc bén để thắng
giặc.
- Gọi HS đọc đoạn 3. - Đọc. 3. Gióng được nuôi lớn
để đánh giặc:
H: Từ sau hôm gặp sứ giả
thì thân hình Gióng có đổi
khác không?
Trong dân gian còn truyền
tụng những câu ca về sự ăn
uốn phi thường của Gióng.
Bảy nong cơm, ba nong cà
Uống một hơi nước, cạn đà
khúc sông
- Thánh Gióng lớn nhanh

lên bằng cơm gạo của nhân
dân. Điều này có ý nghĩa
gì?
Ngày nay ở hội Gióng nhân
dân vẫn tổ chức cuộc thi nấu
cơm, hái cà nuôi Gióng. Đây
là hình thức tái hiện quá khứ
* Thảo luận trả lời.
- Anh hùng Gióng thuộc về
nhân dân.
- Sức mạnh của Gióng là sức
mạnh của cả cộng đồng.
Gióng thuộc về nhân
dân, sức mạnh của
Gióng là sức mạnh của
cả cộng đồng.
đầy ý nghĩa.
- Gọi HS đọc đoạn 4. - Đọc. 4. Gióng đánh thắng
giặc và bay về trời:
H: Thánh Gióng ra trận
được miêu tả qua các chi
tiết nào?
- Thánh Gióng vươn vai một
cái thành tráng sĩ, oai phong
lẫm liệt. Tráng sĩ mặc áo
giáp sắt, cầm roi sắt nhảy lên
mình ngựa, ngựa phun lửa
lao thẳng đến nơi có giặc,
đánh giặc chết như rạ. Roi
sắt gãy, tráng sĩ nhổ những

bóp nát quả cam, hận vì mình
chưa đến tuổi tòng quân, về
nhà tập hợp gia binh, gia
tướng, phất cờ đào đánh giặc.
Những thanh niên thời chống
Pháp, chống Mĩ giấu gạch,
giấu sắt trong người để đủ
cân, khai tăng thêm tuổi để
đủ tuổi ghi tên nhập ngũ.
Truyền thống của dân tộc ta
là vậy! Tuổi trẻ Việt Nam là
vậy! Trước giờ phút Tổ quốc
lâm nguy, nghe tiếng gọi cứu
nước, thì em bé ba tuổi đến
mỗi người dân dù già, dù trẻ
cũng đều “vươn lên”, dồn sức
trỗi dậy để đuổi giặc, giữ
nước và dựng nước.
- Sự vươn vai của Gióng có
liên quan đến truyền thống
của truyện cổ dân gian. Thời
cổ nhân dân quan niệm người
anh hùng phải khổng lồ về
thể xác, sức mạnh, chiến
công. Thần Trụ trời, Sơn
Tinh… đều là những nhân
vật khổng lồ. Cái vươn vai
của Gióng là để đạt được sự
phi thường ấy.
- Trong truyện, dường như

dùng súng, ai có gươm dùng
gươm, không có gươm thì
dùng cuốc thuổng, gậy gộc”.
cả cây cỏ của đất nước, bằng
những gì có thể giết được
giặc.
H: Khi đánh tan giặc,
Gióng đã làm gì? - Cởi áo giáp sắc bỏ lại, rồi
cả người lẫn ngựa từ từ bay
lên trời.
- Đánh tan giặc, Thánh
Gióng cởi áo giáp sắc bỏ
lại, rồi cả người lẫn
ngựa từ từ bay lên trời.
H: Hình ảnh này có ý nghĩa
ra sao?
- Gióng ra đời đã là phi
thường thì ra đi cũng là phi
thường. Nhân dân yêu mến,
trân trọng, muốn giữ mãi
hình ảnh người anh hùng,
nên đã để Gióng trở về với
cõi vô biên bất tử. Hình
tượng Gióng được bất tử hóa
bằng cách ấy. Bay lên trời,
Gióng là non nước, đất trời,
là biểu tượng của người dân
Văn Lang, Gióng sống mãi.
- Đánh giặc xong, Gióng
không trở về nhận phần

của cả cộng đồng, sức mạnh
của tổ tiên thần thánh (sự ra
đời thần kì), sức mạnh của
thiên nhiên, văn hóa, kĩ thuật.
5. Ý nghĩa của hình
tượng Thánh Gióng:
- Gióng là hình tượng
tiêu biểu rực rỡ của
người anh hùng đánh
giặc giữ nước.
- Gióng là người anh
hùng mang trong mình
sức mạnh của cả cộng
đồng ở buổi đầu dựng
nước.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status