GIÁO ÁN LỊCH SỬ 6 chuÈn kiÕn
thøc kü n¨ng míi §ÇY §ñ CHI
TIÕT 2012-2013 ( GIẢM TẢI)
MÔN LỊCH SỬ
LỚP 6
Cả năm: 37 tuần (35 tiết)
Học kì I: 19 tuần (18 tiết)
Học kì II: 18 tuần (17 tiết)
Học kì I
Phần mở đầu (2 tiết)
Bài 1. Sơ lược về môn Lịch sử
Bài 2. Cách tính thời gian trong lịch sử
Phần một. Khái quát lịch sử thế giới cổ đại (5 tiết)
Bài 3. Xã hội nguyên thủy
Bài 4. Các quốc gia cổ đại phương Đông
Bài 5. Các quốc gia cổ đại phương Tây
Bài 6. Văn hoá cổ đại
Bài 7. Ôn tập
Phần hai. lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X
Chương 1. Bu i đ u l ch s n c taổ ầ ị ử ướ (2 tiết)
Bài 8. Thời nguyên thủy trên đất nước ta
Bài 9. Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta
Kiểm tra viết (1 tiết)
Chương II. Thời đại dựng nước: Văn Lang -Âu Lạc (7 tiết)
Bài 10. Những chuyển biến trong đời sống kinh tế
Bài 11. Những chuyển biến về xã hội
Bài 12. Nước Văn Lang
Bài 13. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
Bài 14. Nước Âu Lạc
Bài 15. Nước Âu Lạc (tiếp theo)
Bài 16. Ôn tập chương I và chương II
Tiết 1 Ngày dạy:
MỞ ĐẦU:
Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: giúp HS hiểu lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối
với mỗi con người. Học lịch sử là cần thiết.
2. Về tư tưởng, tình cảm: bước đầu bồi dưỡng cho học sinh ý thức về tính chính
xác và sự ham thích trong học tập bộ môn.
3. Về kỹ năng: bước đầu giúp HS có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên chuẩn bị: SGK, tranh ảnh và bản đồ treo tường, sách báo có
nội dung liên quan đến nội dung bài học.
- HS chuẩn bị: tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra: Vở, sgk và DD học tập
2
3. Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: Mọi vật xung quanh chúng ta ngày nay, từ cụ thể đến trừu
tượng, đều trãi qua những thời kỳ: sinh ra, lớn lên, thay đổi … nghĩa là đều
có quá khứ. Để hiểu được quá khứ đó, trí nhớ của con người hoàn toàn không
đủ mà cần đến một khoa học – khoa học lịch sử. Như vậy, có rất nhiều loại
lịch sử, nhưng lịch sử chúng ta học ở đây là lịch sử loài người.
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh Nội dung cần đạt
GV: Có phải ngay từ khi mới
xuất hiện con người, cây cỏ,
mọi vật đều có hình dạng như
ngày nay ?
Diễn giảng: sự vật, con người,
khoa học.
? Nhìn vào tranh, em thấy
khác với lớp học ở trường em
như thế nào ? Em có hiểu vì
sao có sự khác nhau đó không?
? Theo em, chúng ta có cần
biết những thay đổi đó không?
Tại sao lại có những thay đổi
đó?
? Học lịch sử để làm gì?
? Em hãy lấy vì dụ trong cuộc
sống của gia đình, quê hương
em để thấy rõ sự cần thiết phải
biết lịch sử?
-Thấy được sự khác biệt
so với ngày nay như:
lớp học, thầy trò, bàn
ghế…
-Những thay đổi đó chủ
yếu do con người tạo
nên.
-Hiểu được cội nguồn
dân tộc.
-Quý trọng những gì
mình đang có.
-Biết ơn những người
làm ra nó và trách
nhiệm của mình đối với
đất nước.
2. Học lịch sử để làm
-Dựa vào những lời mô
tả được truyền từ đời
này qua đời khác
HS dựa vào sgk
-Các kho truyện dân
gian:Truyền thuyết,
Thần thoại, Cổ tích…
-Những di tích, đồ vật
của người xưa còn giữ
được.
-Những bản ghi, sách
vở, in, khắc bằng chữ
viết…
-Tư liệu hiện vật
-Bia tiến sĩ
-Nhờ chữ khắc trên bia.
3. Dựa vào đâu để biết
và dựng lại lịch sử?
-Tư liệu truyền miệng
-Tư liệu hiện vật (di
tích và di vật)
-Tài liệu chữ viết.
4. Củng cố:
- Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì? Lịch sử giúp em hiểu biết
những gì?
- Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?
- Giải thích danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy cuộc sống” – Xi-xê-rông
5. Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Xem trước bài: “ Cách tính thời gian trong lịch sử”
những ngun tắc cơ bản trong lịch sử.
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh Nội dung cần đạt
? Lịch sử là gì?
? Muốn dựng lại và tìm hiểu
lịch sử cần có u cầu gì?
? Xem lại hình 1 và 2 của bài
1, em có thề nhận biết được
trường làng hay tấm bia đá
được dựng lên cách dây bao
nhiêu năm?
? Chúng ta có cần biết thời
gian dựng một tấm bia Tiến
sĩ nào đó khơng ?
GV: Khơng phải các tiến sĩ
đều đỗ cùng một năm, phải
có người trước, người
sau.Bia này có thể dựng cách
bia kia rất lâu.
? Năm nay em bao nhiêu
tuổi? Vì sao em biết?
? Tại sao phải xác đònh thời
gian?
? Dựa vào đâu và bằng
cách nào, con người tính
được thời gian?
HS trả lời kiến thức cũ.
Thời gian
Cho HS đọc SGK
-Quan sát hình 1 và 2
để rút ra kết luận của
hoạt động của
Mặt trời và Mặt
trăng.
? Người xưa đã căn cứ vào
đâu để làm ra lịch ?
-Cho HS xem bảng ghi
“Những ngày lịch sử và kỷ
niệm” có những đơn vị thời
gian và có những loại lịch sử
nào ?
-Giải thích âm lịch và dương
lịch:
+ m lịch: Mặt trăng
Trái đất, tính tháng, năm.
+ Dương lịch: Trái đất
Mặt trăng, tính năm.
? Người xưa đã phân chia
thời gian như thế nào ?
? Âm lịch so với dương lịch
cĩ nhược điểm gì?
-Thời gian mọc lặn, di
chuyển của Mặt trời,
Mặt trăng để làm ra lịch.
-Phân biệt:
+m lịch
+ Dương lịch
-Một tháng: 29-30 ngày
-Một năm: 360-365
ngày
ngơi là năm 1, Rooma qui
định năm 1 là năm Phật
thích ca Mâu ni ra đời.
? Với cách tính như vậy cĩ
thống nhất lịch giữa các
nước khơng?
? Vậy thế giới cần lịch
chung hay khơng?
Tại sao Cơng lịch được
-Cho ví dụ trong quan
hệ nước ta với các
nước khác hoặc giữa
bạn bè, anh em ở xa.
-Chính xác, hồn chỉnh
- Khơng
- Cần.
- Chính xác, hồn chỉnh.
3. Thế giới có cần
một thứ lịch chung
hay khơng ?
-Cơng lịch là dương
lịch được cải tiến
hồn chỉnh để các
dân tộc sử dụng
-Cơng lịch lấy năm
chúa Giê-xu ra đời
là năm đầu tiên của
6
sử dụng phổ biến trên thế
+ 100 năm: 1 thế
kỷ.
+ 1000 năm: 1
thiên niên kỷ.
4. Củng cố:
- Tính khoảng cách thời gian ( theo thế kỷ và theo năm) của các sự kiện
ghi trên bảng, trong SGK so với năm nay.
- Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm
âm lịch?
- Thế kỷ XV bắt đầu từ năm nào đến năm nào?
- Năm 696 Tr.CN thuộc vào thiên niên kỷ nào?
- 40 năm sau Công nguyên và 40 năm Tr.CN, năm nào trước năm nào?
- Nói 2000 năm TrCN. Như vậy cách ta mấy nghìn năm?
- Một vật cổ được chôn năm 1000 Tr.CN. Đến năm 1985 được đào lên.
Hỏi vật đó đã nằm dưới đất bao nhiêu năm?
5. Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Học bài cũ; Xem trước bài “Xã hội nguyên thuỷ”.
GIÁO ÁN sö 6,7,8,9 c¶ n¨m chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi
7
Công nguyên
179
111
50
40
248
542
liªn hÖ ®t 0168.921.86.68
Tuần 3 Ngày soạn:
8
từ đâu?
? Qua trình hóa từ vượn
thành người diễ ra như thế
nào?
? phân biệt sự khác nhau
giữa Vượn cổ và Người tối
cổ:
GV + Vượn cổ: hình
người, sống cách đây
khoảng 5-15 triệu năm, là
kết quả của quá trình tiến
hoá từ động vật bậc cao.
+ Người tối cổ: còn dấu
tích của loài vượn nhưng đi
bằng hai chân, hai chi
trước đã biết cầm nắm, hộp
sọ phát triển, sọ não lớn
biết sử dụng và chế tạo
công cụ.
? Dựa vào đâu giải thích
được nguồn gốc của con
người?
? Quan sát hình h3,4 mô tả
cuộc sống của Người tối
cổ.
? Sự khác biệt lớn nhất
giữa Vượn và Người là
điểm nào ?
triển.
-Cuộc sống bấp bênh.
-Cuộc sống bấp bênh bởi
phụ thuộc hoàn toàn vào
thiên nhiên.
hiện như thế nào?
-Cách đây khoảng
hàng chục triệu năm
loài Vượn cổ xuất hiện
dần dần trở thành
Người tối cổ. Nhờ vào
quá trình lao động.
-Sống theo bầy gồm
vài chục người.
-Hái lượm và săn bắt.
-Ỏ trong hang động,
mái lều.
-Biết ghè đẽo đá, làm
công cụ.
-Tìm ra lửa và biết sử
dụng lửa.
Cuộc sống bấp
bênh.
Hoạt động 2
GV: Yêu cầu HS quan sát
và mô tả hình 5.
? Người tinh khôn khác
Người tối cổ ở những điểm
nào?
-Người tinh khôn: bàn
ni, làm đồ trang sức.
-Cuộc sống tốt hơn, vui
hơn. Bớt dần phụ thuộc
vào thiên nhiên, bắt đầu
chú ý tới đời sống tinh
thần.
tinh khơn.
-Sống thành từng
nhớm nhỏ theo thị tộc
(cùng huyết thống).
-Biết trồng trọt, chăn
ni, làm đồ gốm, đồ
trang sức.
Hoạt động 3
? Công cụ lao động chủ
yếu của Người tinh khôn
được chế tạo bằng gì?
? Hạn chế của công cụ
đá?
? Đến thời gian nào con
người mới phát hiện ra
kim loại? Đó là kim loại
gì?
? Tác dụng của công cụ
bằng kim loại?
? Sản phẩm dư thừa dã
làm cho xã hội phân hoá
như thế nào ?
-Công cụ đá.
-Dễ vỡ, không đem lại
4.Củng cố:
- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với
Người tối cổ?
- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào? Gây biến đổi gì
trong xã hội?
5.Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập1,2,3,4 (SBT)
- Lập bảng so sánh
Người tối cổ Người tinh khôn
- Chuẩn bị bài mới.
Tuần :4- Tiết 4:
Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức:
-Sau khi XHNT tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời.
-Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, bao gồm Ai Cập,
Lưỡng Hà, Aán Độ và Trung Quốc từ cuối thiên niên kỷ IV – đầu thiên niên kỷ
III Tr.CN
-Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này.
2. Về tư tưởng, tình cảm:
-Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ nhưng cũng là thời đại bắt
đầu cố giai cấp.
-Bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và về
nhà nước chuyên chế.
3. Về kỹ năng: Bước đầu hình thành các khái niệm về các quốc gia cổ đại.
II-CHUẨN BỊ :
- Gv: Sgk, Sgv, Ga….
- Hs: Học bài củ soạn bài mới
Vấn đề gì đã phát sinh?
Kể tên các quốc gia cổ đại
phương Đông?
-Các lưu vực sông lớn
(cuối thiên niên kỷ IV
đầu thiên niên kỷ III
Tr.CN)
- Đất đai màu mỡ, nước
có đủ quanh năm.
-Trồng lúa.
-Làm thuỷ lợi: đắp đê,
đào kênh, máng dẫn nước
và ruộng.
-HS tả lại cảnh làm ruộng
của người Ai Cập (trồng
lúa, đập, gặt, nộp thuế)
-Xã hội có giai cấp hình
thành.
-Ai Cập, Aán Độ,Lưỡng
Hà, Trung Quốc.
1.Các quốc gia cổ
đại phương Đông đã
được hình thành ở
đâu và từ bao giờ?
-Cuối thời nguyên
thuỷ, cư dân tập
trung đông ở lưu vực
các dòng sông lớn.
-Nông nghiệp trở
thành ngành kinh tế
-Nông dân công xã:
chiếm số đông, giữ
vai trò chủ yếu trong
sản xuất.
12
Cuộc sống của họ phụ
thuộc vào ai?
Đứng đầu quan lại là ai?
Hầu hạ vua, quý tộc là ai?
-Cho HS quan sát hình 9 và
tìm hiểu về bộ luật hamurabi
và thần Samat đang trao bộ
luật cho vua Hamuarabi.
Em có nhận xét gì về đạo
luật này?
Qua đạo luật,em nghĩ gì
về người cày có ruộng?
-Sự quan tâm của nhà nước
khuyến khích sản xuất
nông nghiệp.
-Cày thuê ruộng phải có
trách nhiệm và nghĩa vụ đối
với ruộng cày cấy.
-Quý tộc, qun lại có
nhiều của cải, quyền thế.
-Đứng đầu là Vua có
quyến lực tối cao trong
các lĩnh vực.
-Nô lệ.
lớp nào?
Nhiệm vụ của quý tộc?
Họ tham gia vào việc
chính trị và có quyền hành,
thậm chí lấn quyền vua.
-Vua nắm quyền hành và
được cha truyền co nối.
-Đặt ra luật pháp, chỉ huy
quân đội, xét xử những
người có tội, được coi là
đại diện thánh thần.
-Tầng lớp quý tộc.
-Thu thuế, xây dựng
cung điện, đền tháp và
chỉ huy quân đội.
3.Nhà nước chuyên
chế cổ đại phương
Đông
-Vua nắm mọi quyền
hành chính trị (chế độ
quân chủ chuyên chế)
-Giúp việc cho vua là
tầng lớp quý tộc.
Bộ máy hành
13
Em có nhận xét gì về bộ
máy hành chính của các
nước phương Đông?
-Bộ máy hành chính từ
14
- Học tập tốt, biết quý trọng những thành tựu của nền văn minh cổ đại,
phát huy óc sáng tạo trong lao động.
3. Về kỹ năng: bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển
kinh tế.
II –CHUẨN BỊ:
- Bản đồ thế giới cổ đại, SGK
- Tư liệu về thành quả lao động của nhân dân.
III –TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Oån định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?
- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?
- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?
3.Bài mới:
A. Giới thiệu bài: Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở phương
Đông, nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện cả ở những vùng
khó khăn của phương Tây.
B.HOẠT ĐỘNG GV-HS:
Hoạt động 1
-Giới thiệu vị trí địa lý, thời
gian hình thành các quốc gia
cổ đại phương Tây.
Nêu tên các quốc gia cổ
đại phương Tây?
Điều kiện tự nhiên ở đây
như thế nào?
Ngoài cây lúa ra, họ còn
phát triển thêm nghề gì?
Hy Lạp, Rơ ma
-Nền tảng kinh tế là
thủ công nghiệp và
thương nghiệp
-Xuất khẩu: sản
phẩm thủ công
-Nhập khẩu: lúa mì,
súc vật.
Hoạt động 2
Sự phát triển kinh tế đã -Chủ xưởng, chủ lò, chủ
2.Xã hội cổ đại Hi
Lạp, Rôma gồm
15
hình thành những giai cấp
nào?
-Giải thích: Đây là tầng lớp
rất giàu có, sống sung sướng
khơng phải lao động chân
tay.
Lực lượng sản xuất chính
trong xã hội?
Cuộc sống của họ như thế
nào?
-Giải thích: Nơ lệ được coi
là lao động bẩn thỉu, là cơng
cụ biết nói của chủ nơ.
Nơ lệ đã đấu tranh chống
chủ nơ như thế nào?
thuyền bn giàu và có
chức nhà nước, cơ cấu xã
hội của khu vực phương
Đơng và phương Tây :
+ Phương Đơng: theo
chế độ qn chủ chun
chế, có 3 tầng lớp: q
tộc, nơng dân và nơ lệ.
+ Phương Tây: theo chế
độ cộng hồ, có 2 giai
cấp: củ nơ và nơ lệ.
3.Chế độ chiếm hữu
nô lệ:
-Có 2 giai cấp chính:
chủ nô và nô lệ.
-Chính trò: theo thể
chế dân chủ chủ nô
hoặc cộng hoà.
Xã hội chiếm hữu
nô lệ.
4. Củng cố:
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rơma gồm những giai cấp nào?
- Tại sao gọi là xã hội chiếm hữu nơ lệ?
5. Dặn dò:
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Photo bản đồ và tơ màu các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Xem trước bài: “Văn hố cổ đại”
IV. Rút kinh nghiệm
- Ở giai đoạn đầu, người tinh khơn sống như thế nào?
- Giai đoạn phát triển của Người tinh khơn có gì mới?
3. Giảng bài mới:
A. Giới thiệu bài: Thời ngun thuỷ, con người muốn tồn tại phải lao động
và sáng tạo ra nhiều loại cơng cụ khác nhau và đồ dùng cần thiết. Nhu cầu
cuộc sống buộc họ phải định cư và sử dụng cơng cụ lao động để trồng
trọt và chăn ni. Từng bước tổ chức xã hội ngun thuỷ hình thành, đời
sống vật chất và tinh thần được nâng lên.
B. Nội dung giảng bài mới:
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
Hoạt động 1:12P
Em hiểu thế nào là đời
sống vật chất ?
Người thời Sơn Vi, Hoà
Bình, Bắc Sơn đã sống, lao
động và sản xuất như thế nào
?
Em hãy nên những công
cụ, đồ dùng mới?
Trong số này, công cụ, đồ
dùng nào là quan trọng nhất ?
Việc làm đồ gốm có gì
khác so với việc làm công cụ
bằng đá ?
Ý nghóa quan trọng của kỹ
thuật mài đá và đồ gốm ?
-n mặc, ở, đi lại phục
vụ cuộc sống cho con
người.
-Đọc SGK từ “Trong quá
-Hoà Bình-Bắc Sơn: mài
cho lưỡi sắc, làm đồ gốm.
-Biết trồng trọt và chăn
nuôi,
Giúp con người tự tạo
lương thực, thức ăn cần
thiết.
-Biết trồng trọt và chăn
nuôi.
-Biết làm các túp lều cỏ.
Hoạt đơng 2 13P
Người ngun thuỷ thời kỳ
đầu sống như thế nào?
Vì sao phải sống thành từng
nhóm?
Dấu tích của họ được tìm
thấy ở đâu ?
Cuộc sống của họ như thế
nào ?
Tại sao chúng ta biết được
thời bấy giờ họ đã sống định
cư lâu dài ?
Thế nào là thị tộc ?
Trong thị tộc, do lao động
còn rất đơn giản nên nhớm
người nào làm việc nhiều
nhất ?
Xã hội thay đổi như thế nào
?
-Sống thành từng nhóm
- Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người ngun thuỷ là gì? Em có
suy nghĩ gì về việc chơn cơng cụ sản xuất theo người chết ?
5. Dặn dò:
- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành.
- Vẽ hình 27 trong SGK trang 29
- Xem trước bài “Những chuyển biến trong đời sống kinh tế”.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………….
………………………………………………………………………………………………
. GIÁO ÁN sư 6,7,8,9 c¶ n¨m chn kiÕn thøc kü n¨ng míi
liªn hƯ ®t 0168.921.86.68
Hoạt động 3: 15P
Những điểm mới trong đời
sống tinh thần là gì ?
Được tìm thấy ở đâu ?
Theo em, sự xuất hiện của
những đồ trang sức ở các di
chỉ nói trên có ý nghóa gì?
Tại sao người ta lại chôn
cất người chết cẩn thận ?
Trong mộ người chết
người ta còn phát hiện được
những gì ?
Việc chôn theo người chết
lưỡi cuốc đá có ý nghóa gì ?
Cuộc sống của người
nguyên thuỷ ở Bắc Sơn, Hạ
-Biết chôn cất người chết
cùng công cụ.
Cuộc sống của người
nguyên thuỷ ở Bắc Sơn-
Hạ Long đã phát triển khá
cao về các mặt.
20
……………………………………………………………………………………
………….
häc k× 2
CHƯƠNG III: THỜI BẮC THUỘC VÀ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP
BÀI 17: CUỘC KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40 )
Tiết 21:
I – MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức:
- Sau thất bại của An Dương Vương, đất nước ta bò phong kiến phương Bắc
thống trò, sử cũ gọi là thời Bắc thuộc. ch thống trò tàn bạo của các thế
lực phong kiến phương Bắc đối với nước ta là nguyên nhân dẫn đến cuộc
khởi nghóa Hai Bà Trưng.
- Cuộc khởi nghóa Hai Bà Trưng được toàn thể nhân dân ủng hộ nên đã
nhanh chóng thành công. ch thống trò tàn bạo của phong kiến phương
Bắc bò lật đổ, nước ta giành lại độc lập.
2. Về tư tưởng, tình cảm:
- Giáo dục ý chí căm thù quân xâm lược, bước đầu xây dựng ý thức tự
hào, tự tôn dân tộc
- Lòng biết ơn Hai Bà Trưng và tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam.
3. Về kỹ năng:
- Biết tìm nguyên nhân và mục đích của một sự kiện lòch sử.
- Bước đấu biết sử dụng kỹ năng cơ bản để vẽ và đọc bản đồ lòch sử.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Đến năm 111 TrCN
tình hình u Lạc như
thế nào ?
Nhà Hán đã tổ chức
việc cai trò u Lạc như
thế nào ?
Nhà Hán gộp u
Lạc với 6 quận của
Trung Quốc, lập thành
Châu Giao nhằm mục
đích gì ?
Em có nhận xét gì
về cách đặt quan lại
của nhà Hán ?
-Triệu Đà sáp nhập u
Lạc vào Nam Việt,
chia thành hai quận là
Giao Chỉ và Cửu Chân.
Nhà Hán đô hộ.
-Chia u Lạc thành 3
quận: Giao Chỉ, Cửu
Chân và Nhật Nam,
gộp với 6 quận của
Trung Quốc thành
Châu Giao.
-Nhà Hán muốn chiếm
đóng lâu dài và xoá
tên nước ta, biến nước
ta thành một bộ phận
của lãnh thổ Trung
Huyện
Thứ sử
Lạc tướng
Châu
Nhân dân u Lạc bò
nhà Hán bóc lột như
thế nào ?
Nhà Hán đưa người
Hán sang ở Châu Giao
nhằ mục đích gì ?
-Chòu nhiều thứ thuế,
cống nạp nặng nề.
-Đưa người Hán sang ở
lẫn với dân ta, bắt
nhân dân ta phải theo
phong tục Hán.
-Bọn quan lại tham
lam, tàn bạo.
Đối xử rất tàn tệ,
phải nộp nhiều loại
thuế, lên rừng, xuống
biển rất nguy hiểm đến
tính mạng để tìm kiếm
của quý hiếm đem nộp
cống.
-Nhằm mục đích đồng
hoá nhân dân ta.
cống nạp.
-Bắt nhân dân theo phong
tục Hán.
-Nhân dân các quận:
Giao Chỉ, Cửu Chân,
2.Cuộc khởi nghóa Hai
Bà Trưng bùng nổ .
a.Nguyên nhân:
-Do chính sách bóc lột
tàn bạo của nhà nước.
-Thi Sách bò Tô Đònh
giết.
b.Diễn biến:
-Mùa xuân năm 40, Hai
Bà Trưng dựng cờ khởi
nghóa ở Hát Môn (Hà
Tây)
-Nghóa quân nhanh
chóng làm chủ Mê
Linh, tiến đánh Cổ Loa,
Luy Lâu. Tô Đònh
hoảng sợ trốn về nước.
c.Kết quả: cuộc khởi
23
cuộc khởi nghóa gồm
những người nào ?
Việc khắp nơi kéo về
Mê Linh đã nói lên điều
gì ?
Nguyên nhân thắng
lợi của cuộc khởi nghóa
Hai Bà Trưng ?
- Học bài, làm bài tập trong sách thực hành.
-Xem trước bài “Trưng Vương và cuộc kháng chiến khống quân xâm lược
Hán”
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………
……… …………………………………………………………………………………
……….
24
25