GIÁO ÁN LỊCH SỬ 7 CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG - Pdf 25

LỊCH SỬ 7 c¶ n¨m häc theo chuÈn kiÕn
thøc kü n¨ng míi 2012-2013
MÔN LỊCH SỬ 7
(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên, áp dụng từ năm học
2012-2013)
Lớp 7
Cả năm: 37 tuần (70 tiết)
Học kì I: 19 tuần (36 tiết)
Học kì II: 18 tuần (34 tiết)
Học kì I
Phần một. KHái quát lịch sử thế giới trung đại
(10 tiết: 9 tiết bài mới, 1 tiết bài tập)
Bài 1. Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở
châu Âu
Bài 2. Sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành chủ nghĩa tư
bản ở châu Âu
Bài 3. Cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến thời hậu kì
trung đại ở châu Âu
Bài 4. Trung Quốc thời phong kiến
Bài 5. ấn Độ thời phong kiến
Bài 6. Các quốc gia phong kiến Đông Nam á
Bài 7. Những nét chung về xã hội phong kiến
Phần hai. lịch sử việt nam từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX
Chương I. Buổi đầu độc lập thời Ngô-Đinh-Tiền Lê (thế kỉ X)
(3 tiết)
Bài 8. Nước ta buổi đầu độc lập
Bài 9. Nước Đại Cồ Việt thời Đinh-Tiền Lê
Chương II. Nước Đại Việt thời Lý (thế kỉ XI-XII) (7 tiết: 6 tiết bài mới và ôn
tập, 1 tiết bài tập)
Bài 10. Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nước
Bài 11. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075-1077)

Bi 25. Phong tro Tõy Sn
Bi 26. Quang Trung xõy dng t nc
Lch s a phng (1 tit)
Lm bi tp lch s
ễn tp
Lm bi kim tra (1 tit)
Chng VI. Vit Nam na u th k XIX (8 tit )
Bi 27. Ch phong kin nh Nguyn
Bi 28. S phỏt trin ca vn hoỏ dõn tc cui th k XVIII-na u th
k XIX
Lch s a phng (1 tit)
Bi 29. ễn tp chng V v VI
Lm bi tp lch s (phn chng VI)
Bi 30. Tng kt
ễn tp
Lm bi kim tra hc kỡ II (1 tit)
xin vui lòng liên hệ đt 0168.921.86.68 trọn bộ cả năm học
theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới 2012-2013
Ngày soạn
Phần một
Khái quát lịch sử thế giới trung đại
Tiết số1
Bài 1 : Sự hình thànhvà phát triển của xã hội phong kiến
ở châu âu (thời sơ - trung kì trung đại )
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Châu Âu.
Hiểu khái niệm "lãnh địa phong kiến", đặc trng của nền kinh tế lãnh địa phong
kiến.
Nguyên nhân xuất hiện thành thị trung đại. Phân biệt sự khác nhau giữa nền

bác, ngời Giecman tràn
xuống va tiêu diệt các
quốc gia này, lập nên
nhiều vơng quốc mới"Kể
tên một số quốc gia".
Hỏi: Sau đó ngời Gecman
đã làm gì?
Hỏi: Những việc ấy làm
xã hội phơng tây biến đổi
nh thế nào?
Hỏi: Những ngời nh thế
nào đợc gọi là lãnh chúa
phong kiến?
Hỏi: Nông nô do những
HS đọc phần 1.
Quan sát bản đồ
Trả lời: Chia ruộng đất,
phong tớc vị cho nhau.
+ Bộ máy Nhà nớc chiếm
hữu nô lệ sụp đổ.
+ Các tầng lớp mới xuất
hiện
- Những ngời vừa có ruộng
đất, vừa có tớc vị.
- Nô lệ và nông dân.
1. Sự hình thành XHPK ở
châu Âu.
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Cuối thế kỷ V, ngời
Gecman tiêu diệt các quốc

Hỏi: Đặc điểm của
"thành thị" là gì?
Hỏi: Thành thị trung đại
xuất hiện nh thế nào?
Hỏi: C dân trong thành
thị gồm những ai? Họ
làm những nghề gì?
Hỏi: Thành thị ra đời có ý
nghĩa gì?
Yêu cầu: Miêu tả lại cuộc
sống ở thành thị qua bức
tranh h2 trong SGK.
- HS đọc phần 2.
"Lãnh địa" là vùng đất do
quý tộc phong kiến chiếm
đợc; "lãnh chúa" là ngời
đứng đầu lãnh địa; "nông
nô" là ngời phụ thuộc vào
lãnh chúa, phải nộp tô thuế
cho lãnh chúa.
Miêu tả: Tờng cao, hào
sâu, đồ sộ, kiên cố, có đầy
đủ nhà cửa, trang trại, nhà
thờ nh một đất nớc thu
nhỏ.
Lãnh chúa giàu có nhờ bóc
lột tô thuế nặng nề từ nông
nô, ngợc lại nông nô hết
sức khổ cực và nghèo đói.
- Tự sản xuất và tiêu dùng,

lãnh chúa làm chủ, trong
đó có lâu đài và thành
quách.
- Đời sống trong lãnh địa:
+ Lãnh chúa: xa hoa, đầy
đủ.
+ Nông nô: đói nghèo, khổ
cực chống lãnh chúa.
- Đặc điểm kinh tế: tự
cung tự cấp, không trao
đổi với bên ngoài.
3. Sự xuất hiện các thành
thị trung đại.
a. Nguyên nhân
- Cuối thế kỷ XI, sản xuất
phát triển, hàng hoá thừa
đợc đa đi bán thị trấn ra
đời thành thị trung đại
xuất hiện.
b. Tổ chức
- Bộ mặt thành thị : phố
xá, nhà cửa
- Tầng lớp : thị dân (thợ
thủ công + thơng nhân)
c.Vai trò
- Thúc đẩy XHPK phát
triển.
xã hội phong kiến.
- Đông ngời, sầm uất, hoạt
động chủ yếu là buôn bán,

III) Tiến trình giờ dạy
6. Tổ chức lớp: KTSS
7. Kiểm tra miệng
Xã hội PK chân Âu hình thành nh thế nào? Đặc điểm nền kinh tế lãnh địa?
Vì sao thành thị trung đại lại xuất hiện? Nền kinh tế lãnh địa có gì khác nền
kinh tế thành thị?
8. Giảng bài mới
Các thành thị trung đại ra đời đã thúc đẩy sản xuất phát triển, vì vậy yêu cầu
về thị trờng tiêu thụ đợc đặt ra. Nền kinh tế hàng hoá phát triển đã dẫn đến sự
suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành CNTB ở châu Âu.
Hoạt động dạy Hoạt động học Ghi bảng
Yêu cầu: HS đọc SGK.
Hỏi: Vì sao lại có các cuộc
phát kiến địa lý?
Hỏi: Các cuộc phát kiến
địa lý đợc thực hiện nhờ
những điều kiện nào?
Yêu cầu: Mô tả lại con tàu
Carraven (có nhiều buồm,
to lớn, có bánh lái )
Yêu cầu: Kể tên các cuộc
phát kiến địa lý lớn và nêu
sơ lợc về các cuộc hành
trình đó trên bản đồ.
HS đọc phần 1.
- Do sản xuất phát triển,
các thơng nhân, thợ thủ
công cần thị trờng và
nguyên liệu.
- Do khoa học kỹ thuật

nhân châu Âu đã tích luỹ
vốn và đã giải quyết nhân
công bằng cách nào?
Hỏi: Tại sao quý tộc
phong kiến không tiếp tục
sử dụng nông nô để lao
động?
Hỏi: Với nguồn vốn và
nhân công có đợc, quý tộc
và thơng nhân châu Âu đã
làm gì?
Hỏi: Những việc làm đó
có tác động gì đối với xã
hội?
Hỏi: Giai cấp t sản và vô
sản đợc hình thành từ
những tầng lớp nào?
Hỏi: Quan hệ sản xuất t
châu Mĩ.
+ 1519-1522: Magienlan
vồng quanh trái đất.
- Tìm ra những con đờng
mới để nối liền giữa các
châu lục đem về nguồn lợi
cho giai cấp t sản châu Âu.
- Là cuộc cách mạng về
khoa học kỹ thuật, thúc
đẩy thơng nghiệp phát
triển.
- HS đọc phần 2.

rộng thị trờng của các nớc
châu Âu.
- ý nghĩa:
+ Là cuộc cách mạng về
giao thông và tri thức.
+ Thúc đẩy thơng nghiệp
phát triển.
2. Sự hình thành chủ nghĩa
t bản ở châu Âu.
+ Quá trình tích luỹ t bản
nguyên thuỷ hình thành:
tạo vốn và ngời làm thuê.
+ Về kinh tế: Hình thức
kinh doanh t bản ra đời.
+ Về xã hội các giai cấp
mới hình thành: T sản và
vô sản.
+ Về chính trị: giai cấp t
sản mâu thuẫn với quý tộc
phong kiến đấu tranh
chống phong kiến.
* T sản bóc lột kiệt quệ vô
sản. Quan hệ sản xuất t
bản hình thành.
bản chủ nghĩa đợc hình
thành nh thế nào?
ngời làm thuê bị bóc lột
thậm tệ.

9. Củng cố

xã hội châu Âu.
Sự hình thành của CNTB ở châu Âu đã diễn ra nh thế nào?
3. Giảng bài mới
Ngay trong lòng XHPK, CNTB đã đợc hình thành. Giai cấp t sản ngày càng
lớn mạnh, tuy nhien, họ lại không có địa vị xã hội thích hợp Do đó, giai cấp t sản
đã chống lại phog kiến trên nhiều lĩnh vực. Phong trào Văn hoá Phục hng là
minh cho cuộc đấu tranh của giai cấp t sản chống lại phong kiến.
Hoạt động dạy Hoạt động học Ghi bảng
Yêu cầu: HS tự đọc SGK
Hỏi: Chế độ phong kiến
ở châu ÂÂu tồn tại trong
bao lâu? Đến thế kỉ XV
nó đã bộc lộ những hạn
chế nào?
Giảng: Trong suốt 1000
năm đêm trờng trung cổ,
chế độ phong kiến đã kìm
hãm sự phát triển của xã
hội. Taonf xã hội chỉ có tr-
ờng học để đào tạo giáo sĩ.
Những di sản của nền văn
hoá cổ đại bị phá huỷ
hoàn toàn, trừ nhà thờ và
tu viện. Do đó, giai cấp t
sản đấu tranh chống lại sự
ràng buộc của t tởng
phong kiến.
Hỏi: "Phục hng" là gì?
Hỏi: Tại sao giai cấp t
sản lại chọn Văn hoá làm

- Chế độ phong kiến kìm
hãm sự phát triển của xã
hội.
- Giai cấp t sản có thế lực
kinh tế nhng không có địa
vị xã hội.
Phong trào Văn hoá
Phục hng
tiêu biểu mà em biết?
(GV giới thiệu một số t
liệu, tranh ảnh trong thời
Văn hoá Phục hng cho
HS).
Hỏi: Thành tựu nổi bật
của phong trào Văn hoá
Phục hng là gì?
Hỏi: Qua các tác phẩm
của mình, các tác giả thời
Phục hng muốn nói điều
gì?
Yêu cầu: HS đọc SGK
Hỏi: Nguyên nhân nào
dẫn đến phong trào cải
cách tôn giáo?
Hỏi: Trình bày nội dung t
tởng cuộc cải cách Luthơ
và Canvanh?
Giảng: giai cấp phong
kiến châu Âu dựa vào giáo
hội để thống trị nhân dân

đang lên.
- Phủ nhận vai trò của
giáo hội.
- Bãi bỏ nghi lễ phiền toái.
- Quay về giáo lí Kitô
nguyên thuỷ.
- Lan rộng nhiều nớc tây
Âu: Anh, Pháp, Thụy Sĩ
- Tôn giáo phân hoá thành
2 giáo phái:
+ Đạo tin lành.
+ Kitô giáo.
tác động mạnh đến cuộc
đấu tranh vũ trang của t
sản chống phong kiến.
* Nội dung t tởng:
- Phê phán XHPK và Giáo
hội.
- Đề cao giá trị con ngời.
2) Phong trào cải cách tôn
giáo
* Nguyên nhân:
- Giáo hội bóc lột nhân
dân.
- Cản trở sự phát triển của
giai cấp t sản.
* Nội dung:
- Phủ nhận vai trò thống
trị của giáo hội.
- Bãi bỏ lễ nghi phiền toái.

2. Tranh ảnh một số công trình, lâu đài, lăng tẩm của Trung Quốc.
III. Tiến trình giờ dạy
1. Tổ chức lớp: KTSS
2. Kiểm tra miệng
Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc đấu tranh của giai cấp t sản chống phong kiến
ở châu Âu? Nêu thành tựu và ý nghĩa của phong trào Văn hoá Phục hng?
Phong trào Cải cách tôn giáo tác động đến xã hội châu Âu nh thế nào?
3. Giảng bài mới
Là một trong những quốc gia ra đời sớm và phát triển rất nhanh, Trung Quốc
đã đạt đợc nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực. Khác với các nớc châu Âu,
thời phong kiến ở Trung Quốc bắt đầu sớm và kết thúc muộn hơn.
Hoạt động dạy Hoạt động học Ghi bảng
Yêu cầu: HS đọc SGK.
Giảng: (sử dụng bản đồ). Từ
2000 năm TCN, ngời Trung
Quốc đã xây dựng đất nớc
bên lu vực sông Hoàng Hà.
Với những thành tựu văn
minh rực rỡ thời cổ đại, Trung
Quốc đóng góp lớn cho sự
phát triển của nhân loại.
Hỏi: Sản xuất thời kỳ Xuân
Thu - Chiến Quốc có gì tiến
bộ?
Hỏi: Những biến đổi về mặt
sản xuất đã có tác động tới xã
hội nh thế nào?
Hỏi: Nh thế nào đợc gọi là
"địa chủ"?
- Hs đọc phần 1.

- Kể tên một số công trình mà
Tần Thuỷ Hoàng bắt nông
dân xây dựng?
Hỏi: Em có nhận xét gì về
những tợng gốm trong bức
tranh (hình 8) ở SGK?
Giảng: Chính sách tàn bạo,
bắt nông dân lao dịch nặng nề
đã khiến nông dân nổi dậy lật
đổ nhà Tần và nhà Hán đợc
thành lập.
Hỏi: Nhà Hán đã ban hành
những chính sách gì?
Hỏi: Em hãy so sánh thời
gian tồn tại của nhà Tần và
nhà Hán. Vì sao lại có sự
chênh lệch đó?
Hỏi: Tác dụng của những
chính sách đó đối với xã hội?
Yêu cầu: HS đọc SGK
Hỏi: Chính sách đối nội của
nhà Đờng có gì đáng chú ý?
Hỏi: Tác dụng của các chính
sách đó?
Hỏi: Trình bày chính sách đối
ngoại của nhà Đờng?
Hỏi: Sự cờng thịnh của Trung
Quốc bộc lộ ở những mặt
nào?
những quý tộc cũ và

chính sách đúng đắn:
cai quản các vùng xa,
mở nhiều khao thi để
chọn nhân tài, chia
ruộng cho nông dân,
khuyến khích sản
xuất
- Kinh tế phát triển
đất nớc phồn vinh
- Mở rộng lãnh thổ
bằng cách tiến hành
chiến tranh. (Liên hệ
đối với Việt Nam)
- Nông dân mất ruộng
tá điền.
* Quan hệ sản xuất phong
kiến hình thành.
2) Xã hội Trung Quốc thời
Tần - Hán.
a) Thời Tần
- Chia đất nớc thành quận,
huyện.
- Cử quan lại đến cai trị.
- Ban hành chế độ đo l-
ờng, tiền tệ
- Bắt lao dịch.
b) Thời Hán
- Xoá bỏ chế độ pháp luật
hà khắc.
- Giảm tô thuế, su dịch.

Quốc đóng góp lớn cho sự
phát triển của nhân loại.
Hỏi: Sản xuất thời kỳ Xuân
Thu - Chiến Quốc có gì tiến
bộ?
Hỏi: Những biến đổi về mặt
sản xuất đã có tác động tới xã
hội nh thế nào?
Hỏi: Nh thế nào đợc gọi là
"địa chủ"?
Hỏi: Nh thế nào đợc gọi là
"tá điền"?
Kết luận: Quan hệ sản xuất
phong kiến hình thành.
Yêu cầu: HS đọc SGK.
- Trình bày những nét chính
trong chính sách đối nội của
nhà Tần?
- Kể tên một số công trình mà
Tần Thuỷ Hoàng bắt nông
dân xây dựng?
Hỏi: Em có nhận xét gì về
những tợng gốm trong bức
tranh (hình 8) ở SGK?
Giảng: Chính sách tàn bạo,
bắt nông dân lao dịch nặng nề
đã khiến nông dân nổi dậy lật
đổ nhà Tần và nhà Hán đợc
thành lập.
Hỏi: Nhà Hán đã ban hành

- Giảm thuế, lao dịch,
xoá bỏ sự hà khắc của
1) Sự hình thành XHPK ở
Trung Quốc.
* Những biến đổi trong
sản xuất.
- Công cụ bằng sắt.
Năng suất tăng
Diện tích gieo trông
tăng.
* Biến đổi trong xã hội:
- Quan lại, nông dân giàu
địa chủ.
- Nông dân mất ruộng
tá điền.
* Quan hệ sản xuất phong
kiến hình thành.
2) Xã hội Trung Quốc thời
Tần - Hán.
a) Thời Tần
- Chia đất nớc thành quận,
huyện.
- Cử quan lại đến cai trị.
- Ban hành chế độ đo l-
ờng, tiền tệ
- Bắt lao dịch.
b) Thời Hán
- Xoá bỏ chế độ pháp luật
hà khắc.
Hỏi: Em hãy so sánh thời

chọn nhân tài, chia
ruộng cho nông dân,
khuyến khích sản
xuất
- Kinh tế phát triển
đất nớc phồn vinh
- Mở rộng lãnh thổ
bằng cách tiến hành
chiến tranh. (Liên hệ
đối với Việt Nam)
- Đất nớc ổn định.
- Kinh tế phát triển.
- Bờ cõi đợc mở rộng.
- Giảm tô thuế, su dịch.
- Khuyến khích sản xuất.
kinh tế phát triển, xã
hội ổn định.
- Tiến hành chiến tranh
xâm lợc.
3) Sự thịnh v ợng của
Trung Quốc d ới thời nhà
Đ ờng.
a) Chính sách đối nội
- Cử ngời cai quản các địa
phơng.
- Mở khoa thi chọn nhân
tài.
- Giảm thuế, chia ruộng
cho nông dân.
b) Chính sách đối ngoại

Hoạt động dạy Hoạt động học Ghi bảng
Yêu cầu: HS đọc SGK.
- Nhà Tống đã thi hành những
chính sách gì?
- Những chính sách đó có tác
dụng gì?
- Nhà Nguyên ở Trung Quốc
đợc thành lập nh thế nào?
Giảng: Thế kỉ XIII, quân
mông Cổ rất hùng mạnh, vó
ngựa của ngời Mông Cổ đã
tràn ngập lẫnh thổ các nớc
châu Âu cũng nh châu á. Khi
tiến vào Trung Quốc, ngời
Mông Cổ lập nên nhà
Nguyên.
Hỏi: Sự phân biệt đối sử giữa
ngời Mông Cổ và ngời Hán đ-
ợc biểu hiện nh thế nào?
- HS đọc phần 4.
- Xoá bỏ miễn giảm su
thuế, mở mang các
công trình thuỷ lợi,
khuyến khích phát triển
thủ công nghiệp: khai
mỏ, luyện kim, dệt tơ
lụa, đúc vũ khí
- ổn định đời sống nhân
dân sau nhiều năm
chiến tranh lu lạc.

thời Minh và nhà Thanh có gì
thay đổi?
Hỏi: Mầm mống kinh tế
TBCN biểu hiện ở những
điểm nào?
Giảng: Thời Minh và thời
Thanh tồn tại khoảng hơn 500
năm ở Trung Quốc. Trong
suốt quá trình lịch sử ấy, mặc
dù còn có những mặt hạn chế
song Trung Quốc đã đạt đợc
nhiều thành tựu trên nhiều
lĩnh vực.
Yêu cầu: HS đọc SGK.
Hỏi: Trình bày những thành
tựu nổi bật về văn hoá Trung
Quốc thời phong kiến?
Hỏi: Kể tên một số tác phẩm
văn học lớn mà em biết?
Hỏi: Em có nhận xét gì về
trình độ sản xuất gốm qua
hình 10 trong SGK?
Hỏi: Kể tên một số công trình
kiến trúc lớn? Quan sát Cố
cung (hình 9 SGK) em có
nhận xết gì?
đêm
- HS đọc phần 5.
- 1368, nhà Nguyên bị
lật đổ, nhà Minh thống

- Đạt đến đỉnh cao,
trang trí tinh xảo, nét vẽ
điêu luyện Đó là tác
phẩm nghệ thuật.
- Cố cung, Vạn lí trờng
thành, khu lăng tẩm của
các vị vua.
- Gợi ý: đồ sộ, rộng lớn,
kiên cố, kiến trúc hài
hoà, đẹp
5) Trung Quốc thời Minh -
Thanh.
* Thay đổi về chính trị:
- 1368: nhà Minh đợc
thành lập.
- Lý Tự Thành lật đổ nhà
Minh.
- 1644: Nhà Thanh đợc
thành lập.
* Biến đổi trong xã hội
thời cuối Minh và Thanh:
- Vua quan xa đoạ
- Nông dân đói khổ.
* Biến đổi về kinh tế:
- Mầm mống kinh tế
TBCN xuất hiện.
- Buôn bán với nớc ngoài
đợc mở rộng.
6) Văn hoá, khoa học - kĩ
thuật Trung Quốc thời

2. Văn hoá, khoa học - kĩ thuật Trung Quốc thời phong kiến có những thành
tựu gì?
5. H ớng dẫn về nhà
Làm bài tập trong vở bài tập
Tiết 6 - Bài 5
ấn độ thời phong kiến
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Các giai đoạn lớn của lịch sử ấn độ từ thời cổ đại đến giữa thế kỉ XIX.
Những chính sách cai trị của những vơng triều và njhuwngx biểu hiện của sự
phát triển thịnh đạt của ấn độ thời phong kiến.
Một số thành tựu của văn hoá ấn độ thời cổ, trung đại.
2. T tởng
Lịch sử ấn độ thời phong kiến gắn sự hng thịnh , li hợp dân tộc với đấu tranh
tôn giáo.
Nhận thức đợc ấn độ là một trong những trung tâm của văn minh nhân loại,
có ảnh hởng sâu rộng đến sự phát triển lịch sử và văn hoá của nhiều dân tộc
Đông Nam á.
3. Kĩ năng
Bồi dỡng kĩ năng quan sát bản đồ.
Tổng hợp những kiến thức trong bài để đạt đợc mục tiêu bài học.
II. Thiết bị và đồ dùng dạy học
1. Bản đồ ấn độ thời cổ đại và phong kiến.
2. T liệu về các triều đại ở ấn độ.
3. Một số tranh ảnh về các công trình văn hoá của ấn độ.
III. Tiến trình giờ dạy
1. Tổ chức lớp: KTSS
2. Kiểm tra miệng
Sự suy yếu của xã hội phong kiến Trung Quốc cuối thời Minh- Thanh đợc biểu
hiện nh thế nào?

- Những thành thị- tiểu
vơng quốc dần liên kết
với nhau. Đạo Phật có
vai trò quan trọng trong
quá trình thống nhất này.
- Trong khoảng hơn 3 thế
kỉ: từ thế kỉ VI TCN đến
thế kỉ III TCN.
- TK IV, Vơng triều
Gupta đợc thành lập.
1) Những trang sử đầu tiên
- 2500 năm TCN: thành thị
xuất hiện (sông ấn).
- 1500 năm TCN: ( sông
Hằng).
- TK VI TCN: Nhà nớc
Magađa thống nhất
hùng mạnh ( Cuối TK III
TCN).
- Sau TK III TCN: sụp đổ.
- TK IV: Vơng triều Gupta.
Yêu cầu: HS đọ SGK
Hỏi: Sự phát triển của vơng
triều Gupta thể hiện ở
những mặt nào?
Hỏi: Sự sụp đổ của vơng
triều Gupta diĩen ra nh thế
nào?
- Ngời Hồi giáo đã thi hành
những chính sách gì?

- Cả kinh tế - xã hội và
văn hoá đều rất phát
triển: chế tạo đợc sắt
không rỉ, đúc tợng đồng,
dệt vải với kĩ thuật cao,
làm đồ kim hoàn
- Đầu thế kỉ XII, ngời
Thổ Nhĩ Kì tiêu diệt
miền Bắc ấn vơng triều
Gupta sụp đổ.
- Chiếm ruộng đất, cấm
đạo Hinđu mâu thuẫn
dân tộc.
- Từ XII đến XVI, bị ng-
ời Mông Cổ tấn công
lật đổ.
- Thực hiện các biện
pháp để xoá bỏ sự kì thị
tôn giáo, thủ tiêu đặc
quyền Hồi giáo, khôi
phục kinh tế và phát triển
văn hoá.
- HS đọc phần 3.
- Chữ Phạn để sáng
tác văn học, thơ ca, sử
thi, các bộ kinh và là
nguồn gốc của chữ
Hinđu.
2 bộ sử thi:
Mahabharata và

- Kiến trúc: Kiến trúc
Hinđu và kiến trúc Phật
giáo.
4. Củng cố
Lập niên biểu các giai đoạn phát triển lich sử lớn của ấn độ.
Trình bày những thành tựu lớn về văn hoá mà ngời ấn độ đã đạt đợc.
5. H ớng dẫn về nhà
Làm bài tập trong vở bài tập

Tiết 7 - Bài 6
Các quốc gia phong kiến đông nam á
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Nắm đợc tên gọi của các quốc gia khu vực Đông Nam á, những đặc điểm tơng
đồng về vị trí địa lý của các quốc gia đó.
Các giai đoạn lịch sử quan trọng của khu vực Đông Nam á.
2. T tởng
Nhận thức đợc quá trình lịch sử, sự gắn bó lâu đời giữa các dân tộc ở Đông
Nam á.
Trong lịch sử các quốc gia Đông Nam á cũng có nhiều thành tựu đóng góp cho
văn minh nhân loại.
3. Kỹ năng.
Biết xác định đợc vị trí các vơng quốc cổ và phong kiến Đông Nam á trên bản
đồ.
Lập niên biểu các giai đoạn phát triển chủ yếu của lịch sử khu vực Đông Nam
á
II. Thiết bị và đồ dùng dạy học
1. Bản đồ Đông Nam á.
2. Tranh ảnh, t liệu về các công trình kiến trúc, văn hoá, đất nớc của khu vực
Đông Nam á.

Đông Timor (HS tự xác
định trên bản đồ).
- Có một nét chung về
điều kiện tự nhiên: ảnh h-
ởng của gió mùa.
+ Thuận lợi: Cung cấp đủ
nớc tới, khí hậu nóng ẩm
dẫn đến thích hợp cho cây
cối sinh trởng và phát
triển.
1. Sự hình thành các v ơng
quốc cổ Đông Nam á.
* Điều kiện tự nhiên: Chịu
ảnh hởng của gió mùa cụ
thể là mùa khô và mùa ma
- Thuận lợi: Nông nghiệp
phát triển.
- Khó khăn: Có nhiều
thiên tai.
Hỏi: Các quốc gia cổ ở
Đông Nam á xuất hiện từ
bao giờ?
Hỏi: Hãy kể tên một số
quốc gia cổ và xác định vị
trí trên bản đồ?
Yêu cầu: HS đọc sách
giáo khoa.
Giảng: Các quốc gia
phong kiến Đông Nam á
cũng trải qua các giai

Giavalập nên vơng triều
Môgiôpahit hùng mạnh
trong suốt hơn 3 thế kỉ.
- Pagan(XI).
Sukhôthay(XIII).
Lạn Xang(XIV),Chân
lạp(VI), Champa,
Thành tựu nổi bật của c
dân Đông Nam á thời
phong kiến là kiến trúc và
điêu khắc với nhiều công
trình nổi tiếng: Đền ăng
co, đền Bôrôbuđua, chùa
tháp Pagan, tháp chàm
- Hình vòng kiểu bát úp,
có tháp nhọn, đồ sộ, khắc
hoạ nhiều hình ảnh sinh
động(chịu ảnh hởng của
kiến trúc ấn Độ).
* Sự hình thành các quốc
gia cổ:
- Đầu công nguyên.
- 10 thế kỷ sau công
nguyên: Các vơng quốc đ-
ợc thành lập.
2. Sự hình thành cà phát
triển của các quốc gia
phong kiến Đông Nam á
- Từ thế kỉ X- XVIII,
thời kì thịnh vợng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status