CHƯƠNG TRÌNH THCS 2014-2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS
MÔN ĐỊA LÝ 7
(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,
áp dụng từ năm học 2014-2015)
LỚP 7
Cả năm: 37 tuần (70 tiết)
Học kì I: 19 tuần (36 tiết)
Học kì II: 18 tuần (34 tiết)
Nội dung
Thời lượng
Phần I. Thành phần nhân văn của môi
trường
4 tiết (3LT+1TH)
Phần II. Các môi trường địa lí
Chương I. Môi trường đới nóng. Hoạt
động kinh tế của con người ở đới nóng
8 tiết (7LT + 1TH)
Chương II. Môi trường đới ôn hoà.
Hoạt động kinh tế của con người ở đới ôn
hoà
6 tiết (5LT +1TH)
Chương III. Môi trường hoang mạc.
Hoạt động kinh tế của con người ở hoang
mạc
2 tiết (LT)
Chương IV. Môi trường đới lạnh. Hoạt
động kinh tế của con người ở đới lạnh 2 tiết (LT)
Chương V. Môi trường vùng núi. Hoạt
động kinh tế của con người ở vùng núi 2 tiết (LT)
2) Kiểm tra bài cũ
3) Bài mới :
Vào bài: Theo tài liệu của uỷ ban dân số thì: “Toàn TG mỗi ngày có thêm
35600000 trẻ sơ sinh ra đời”.Vậy hiện nay trên TĐ có bao nhiêu người.
Trong đó có bao nhiêu nam, nữ, bao nhiêu người già, trẻ em…và cứ một
ngày, số trẻ em sinh ra bằng số dân của một nước có dân số trung bình,
như vậy đó có là một thách thức lớn trong việc phát triển KT-XH không?
Chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời trong bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Bài ghi
- GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ
DS (trang 186)
- GV giới thiệu một vài số liệu
nói về DS
-VD: DS nước ta năm 1999 có
76.3
tr
người
Vậy làm thế nào để biết được
1) Dân số nguồn lao
động
- Các cuộc điều tra
2
dân số, nguồn lao động ở một
thành phố, một quốc gia. Đó là
một công việc của người điều
tra dân số.
Hỏi: Vậy trong các cuộc điều
tra dân số, người ta cần điều
5,5 triệu trai
5,5 triệu gái
- Tháp 2
4,5 triệu trai
5 triệu gái
- Số người LĐ ở
tháp hai nhiều
hơn
+ Tháp tuổi có
hình dạng: đáy
rộng, thân hẹp
(tháp 1), có số
người trong độ
tuổi lao động ít
hơn tháp tuổi có
hình dạng đáy
hẹp, thân rộng
(tháp 2)
+ Tháp 1 cho
biết dân số trẻ
+ Tháp 2 cho
biết dân số già
dân số cho biết tình
hình dân số, nguồn
lao động của một đòa
phương, một quốc gia.
- Tháp tuổi cho biết
đặc điểm cụ thể của
biết đặc điểm cụ
thể của DS qua
giới tính, nguồn
LĐ hiện tại và
tương lai của một
đòa phương.
- Tỉ lệ gia tăng
dân số là khoảng
cách giữa tỉ lệ
sinh và tỉ lệ tử
- Khoảng cách
hẹp thì dân số
tăng chậm,
khoảng cách
rộng thì dân số
tăng nhanh
- 1804
- 1900: đường
biểu diễn dốc
đứng
- Dân số tăng
chậm do thiên
tai, bệnh dòch,
nạn đói, chiến
tranh
- Dân số thế giới
tăng nhanh do
cách mạng khoa
học phát triển
mạnh, nông
GV nhận xét: Tỉ lệ sinh ở các
nước đang phát triển còn cao:
25%
o
, chết giảm. Điều đó đẩy
các nước vào tình trạng bùng
nổ DS, tập trung ở các nước Á-
Phi-Mó la tinh
Bùng nổ DS? Khi DS tăng
nhanh, tăng đột ngột do tỉ lệ
sinh cao (>21%
o
)
Hỏi: Trong hai TK XIX, XX sự
gia tăng DS có đặc điểm gì nổi
bật?
Hỏi: Hậu quả do bùng nổ DS
gây ra cho các nước đang phát
triển như thế nào?
Hỏi: VN thuộc nhóm nước có
kinh tế nào? Có trong tình
trạng bùng nổ dân số không?
Nước ta có những chính sách gì
để hạ tỉ lệ sinh?
- Sự gia tăng dân số không
đồng đều trên TG
- Nhiều trẻ em gánh nặng về
ăn mặc, ở, học, y tế, việc làm
- VN thuộc nước có kinh tế
đang phát triển
- Trong hai TK gần đâyDS TG……………………đó là nhờ…………………………
b. Chọn câu trả lời đúng nhất: Bùng nổ DS sảy ra khi:
a. Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng
b. Tỉ lệ gia tăng DS đến 2.1%
c. DS ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập
Tiết 2: Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Hiểu, biết sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân
trên TG
- Nhận xét về sự khác nhau cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên
TG
2. Kó năng:
- Rèn kó năng đọc biểu đồ dân số, bản đồ tự nhiên TG
- Nhận xét qua ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc chính trên TG.
- Giáo dục: tinh thần đoàn kết quốc tế, chống chính sách phân biệt chủng
tộc.
II. Phương tiện dạy học:
- Bản đồ dân số thế giới, bản đồ tự nhiên thế giới.
6
- Tranh, ảnh 3 chủng tộc chính.
III. Hoạt động trên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số?
- Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào?
+ Nguyên nhân
+ Hậu quả và cách giải quyết.
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi
biết điều gì?
Hỏi: Đọc trên lược đồ H2.1
SGK kể tên khu vực đông
dân của thế giới?
- Các khu vực đông dân chủ
yếu phân bố ở đâu?
- Dân số/diện tích = mật
độ dân số (người/km
2
)
- Dân cư phân bố không
đều trên thế giới
- Bắc Mó, Bắc Á, Bắc Phi
- Dân cư tập trung đông
ở đồng bằng châu thổ
- Dân cư phân bố
không
đều trên thế giới
- Số liệu mật độ
dân số cho biết tình
hình phân bố dân
cư của một đòa
phương, một nước
7
- Khu vực nào thưa dân?
Hỏi: Nguyên nhân của sự
phân bố dân cư không đều?
- GV: Những khu vực đông
dân:
+ Những thung lũng, đồng
- Đòa bàn sinh sống chủ
yếu của chủng tộc đó.
- Dân cư tập trung
đông ở đồng bằng
châu thổ ven biển,
những đô thò là nơi
có KH tốt, điều
kiện sinh sống, giao
thông thuận tiện.
2. Các chủng tộc
Gồm 3 chủng tộc:
+ Môngôlôit: da
vàng, tóc đen, mắt
đen, mũi tẹt, sống
chủ yếu ở Châu Á.
+ Nêgrôit: da màu
đen đậm,tóc
xoăn,mũi thấp,
rộng, môi dày, sống
chủ yếu ơ Châu
Phi, Nam n Độ.
+ Ơrôpêôit : da
trắng, tóc nâu hoặc
vàng, mắt xanh
hoặc nâu.
Mũi cao, môi
mỏng, sống chủ
yếu Châu u,
Trung Đông.
3. Củng cố -bài tập
sinh đọc thuật ngữ: quần cư
Hỏi: Quần cư có tác động - Sự phân bố, mật độ, lối
1) Quần cư nông
thôn và quần cư
nông nghiệp
9
đến yếu tố nào của dân cư
ở một nơi?
Hỏi: Quan sát hai ảnh H3.1,
H3.2 SGK và dựa vào sự
hiểu biết của mình cho biết
sự khác nhau giữa hai kiểu
quần cư đô thò và nông
thôn?
Hoạt động nhóm: 2 nhóm,
mỗi nhóm tìm hiểu đặc
điểm cơ bản của một kiểu
quần cư.
- Giáo viên bổ sung, hoàn
chỉnh các ý kiến của hai
nhóm theo bảng:
Hỏi: Hãy liên hệ nơi em
đang cư trú thuộc loại quần
cư nào?
- Với thực tế đòa phương
mình em hãy cho biết kiểu
quần cư nào đang thu hút số
đông dân cư tới sinh sống
và làm việc?
sống
- Lối sống dựa vào
truyền thống gia
đình, dòng họ, làng
xóm, có phong tục
tập quán
- Hoạt động kinh
tế: nông-lâm -ngư
nghiệp
b) Quần cư đô thò
- Nhà cửa xây
thành phố, phường.
Dân cư tập trung
đông
- Sản xuất công
nghiệp, dòch vụ
10
Giáo viên : Cho học sinh
đọc từ: ”các đô thò xuất
hiện… trên thế giới “
Hỏi: Đô thò xuất hiện sớm
nhất từ lúc nào? Ở đâu?
- Xuất hiện do nhu cầu gì
của loài người?
- Đô thò phát triển nhất vào
khi nào?
Hỏi: Những yếu tố quan
trọng nào thúc đẩy quá
trình phát triển đô thò?
Giáo viên giới thiệu thuật
ngữ “siêu đô thò”
tư an ninh
2) Đô thò hoá, siêu
đô thò
- Ngày nay số
người sống trong đô
thò chiếm 50% dân
số thế giới
- Đô thò xuất hiện
sớm và phát triển
mạnh nhất ở TK
XIX, lúc công
nghiệp phát triển
- Số siêu đô thò
càng tăng ở các
nước đang phát
triển của châu Á và
Nam Mó
3) Củng cố và bài tập:
- Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa hai quần cư chính?
11
Tiết 4: Bài 4: THỰC HÀNH
I) Mục tiêu thực hành
1) Kiến thức:
* Củng cố cho học sinh kiến thức đã học của toàn chương:
- Khái niệm về mật độ dân số và sự phân bố không đồng đều trên thế giới
- Các khái niệm đô thò, siêu đô thò và sự phân bố các siêu đô thò ở Châu Á
2) Kó năng:
- Củng cố nâng cao thêm các kó năng: nhận biết một cách thể hiện mật độ
dân số, phân bố dân số, các đô thò trên lược đồ dân số
2) Yêu cầu học sinh: Nhắc lại ba dạng tổng quát phân chia các tháp tuổi
3) Tiến hành
a) So sánh hai nhóm tuổi: trẻ, độ tuổi lao động của thành phố Hồ Chí
Minh (1989-1999)
+ Đáy tháp: nhóm trẻ
+ Thân tháp: nhóm tuổi lao động
+ Hình dáng tháp: hai thời điểm có gì thay đổi
- Tháp tuổi 1989: có đáy mở rộng, thân thu hẹp
- Tháp tuổi 1999: đáy thu hẹp, thân mở rộng hơn
Hỏi: - Tháp tuổi 1989 là tháp có kết cấu dân số như thế nào? (Trẻ)
- Tháp tuổi 1999 có kết cấu dân số như thế nào? (Già)
- Như vậy sau 10 năm tình hình dân số thành phố Hồ Chí Minh cógì
thay đổi? (già đi)
b) Hỏi: Qua H4.2, H4.3 SGK cho biết:
- Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? (Nhóm tuổi lao động), tăng bao nhiêu?
- Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ? (Nhóm trẻ), giảm bao nhiêu?
Bài 3 : Hỏi: Hãy nhắc lại trình tự đọc lược đồ?
- H4.4 SGK có tên là gì?
- Chú dẫn có mấy kí hiệu. Ý nghóa từng kí hiệu? Giá trò của các chấm trên
lược đồ?
Hỏi:
- Tìm trên lược đồ những khu vực tập trung nhiều chấm nhỏ (500000
người). Mật độ chấm dày nói lên điều gì? (Mật độ dân số cao nhất)
- Những khu vực tập trung mật độ dân số cao phân bố ở đâu? (Đông Á,
Tây Nam Á)
- Tìm trên lược đồ vò trí các khu vực có chấm tròn lớn và vừa? Các đô thò
tập trung phân bố ở đâu? (Ven biển TBD, D, trung và hạ lưu các sông
lớn)
- Tên các siêu đô thò thuộc nước nào?
2) Giáo viên đánh giá kết quả của bài thực hành
Vào bài: Trên trái đất ở vành đai thiên nhiên bao quanh xích đạo nằm
giữa hai chí tuyến, có một môi trường với diện tích không lớn, nhưng là
nơi có diện tích rừng rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới. Thiên nhiên
ở đây tạo điều kiện cho sự sống và phát triển hết sức phong phú. Đó là
môi trường gì? Nằm trong đới khí hậu nào, đặc điểm tự nhiên ra sao. Ta
cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi
Giáo viên giới thiệu:
- Tương ứng với năm vành
đai nhiệt trên trái đất có
năm đới khí hậu theo vó độ
thểhiện trên H5.1
Hỏi: Quan sát H5.1 SGK
1) Đới nóng
14
hãy xác đònh ranh giới các
môi trường đòa lí
- Tại sao đới nóng còn có
tên là “Nội chí tuyến”?
- So sánh diện tích của đới
nóng với diện tích đất nổi
trên trái đất
- Đặc điểm tự nhiên của
đới nóng có ảnh hưởng đến
giới sinh vật và phân bố
dân cư của khu vực này?
Giáo viên kết luận:
- Vò trí nội chí tuyến nên có
nhiệt độ cao quanh năm,
gió Tín phong thổi thường
khu vực đông dân của thế
giới
- Singapo
- Nằm giữa hai chí
tuyến, đới nóng
chiếm diện tích lớn
trên trái đất
- Giới động – thực
vật rất phong phú.
Đới nóng là khu
vực đông dân của
thế giới
2) Môi trường xích
đạo ẩm
- Nằm trong khoảng
từ 5
o
B-5
o
N
15
độ và lượng mưa của
Singapo, cho nhận xét, từ
đó tìm ra đặc điểm đặc
trưng của khí hậu xích đạo
ẩm.
Hoạt động nhóm: (2 nhóm)
- Nhóm 1: Nhận xét diễn
biến nhiệt độ trong năm
+ Biên độ nhiết giữa mùa
+ Biên độ nhiệt trong
năm thấp: 3
0
C
+ 25
0
C – 28
0
C
+ Lượng mưa trung bình
tháng từ 170mm –
250mm
+ 1500mm – 2500mm
- Rừng có nhiều tầng,
rậm rạp, cao từ 40 – 50m
- Động – thực vật phong
phú, đa dạng, sống trên
khắp các tầng rừng rậm
- Khí hậu nóng ẩm
quanh nãm.
- Biên độ nhiệt
thấp:3c.
- Lượng mưa TB:
1500 -2500mm. Độ
ẩm>80%.
- Rừng rậm xanh
quanh năm vùng
cửa sông và biển có
rừng ngập mặn
- Rừng nhiều loại
liªn hƯ ®t 01689218668
Tiết 13: ÔN TẬP
I) Mục tiêu bài học
1) Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức cho học sinh. Thấược mối quan
hệ giữa môi trường tự nhiên với hoạt động kinh tế của con người trong đới
nóng
2) Kó năng: Rèn kó năng đọc, phân tích biểu đồ
17
II) Các phương tiện dạy học
- Bản đồ dân cự thế giới, bản đồ khí hậu thế giới
- Tranh ảnh các môi trường tự nhiên trong đới nóng
III) Hoạt động trên lớp
A) Thành phần nhân văn của môi trường
1) Dân số: Dân số thường được biểu hiện bằng tháp tuổi
Hỏi: Tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số?
Hỏi: Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả, hướng giải
quyết?
2) Sự phân bố dân cư
Hỏi: Quan sát H2.1 SGK cho biết dân cư thế giới tập trung đông ở khu
vực nào? Tại sao?
3) Quần cư đô thò hóa
Hỏi: Có mấy loại quấn cư? Sự khác nhau giữa các loại quần cư?
- Dựa vào lược đồ H3.3 SGK cho biết châu lục nào có nhiều siêu đô thò?
Đô thò và siêu đô thò đã gây ra những hậu quả gì?
B) Hoạt động nhóm động kinh tế của con người ở đới nóng
1) Đới nóng
- Xác đònh vò trí đới nóng trên bản đồ? Đới nóng có mấy kiểu môi
trường?
* Môi trøng xích đạo ẩm
®
22
23
24
25