Giáo án: Công nghệ 7 - GV: Nguyễn Thị Tý - Trường THCS Tam Hưng
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ 7.
Năm học: 2014 – 2015
Cả năm : 37 tuần ( 52 tiết )
Học kì I : 19 tuần ( 18 tiết )
Học kì II: 18 tuần ( 34 tiết )
TIẾT BÀI DẠY
1 PHẦN I: TRỒNG TRỌT
Chương I: Đại cương về kĩ thuật trồng trọt
Bài 1: Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt
2 Bài 2: Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng
3 Bài 3: Một số tính chất chính của đất trồng
4 Bài 6: Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất.
5 Bài 7: Tác dụng của phân bón trong trồng trọt.
6 Bài 8: Thực hành: Nhận biết một số loại phân hoá học thông thường.
7 Bài 9: Cách sử dung và bảo quản các loại phân bón thông thường.
8 Kiểm tra 1 tiết.
9 Bài 10: Vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng.
Mục III.4. Phương pháp nuôi cấy mô không dạy.
10 Bài 11: Sản xuất và bảo quản giống cây trồng.
Mục I.2. Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính- nêu thêm VD: nhân
giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô.
11 Bài 12: Sâu, bệnh hại cây trồng.
Bài 13: Phòng, trừ sâu bệnh hại.
12 Bài 14: Thực hành: Nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ
sâu, bệnh hại.
13 Kiểm tra 1 tiết.
14 ChươngII: Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong trồng trọt
Bài 15: Làm đất và bón phân lót.
15 Bài 16: Gieo trồng cây nông nghiệp.
37 Kiểm tra 1 tiết.
38 Bài 42: Thực hành: Chế biến thức ăn giàu gluxit bằng men
39 Chương II: Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Bài 44: Chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi.
40 Bài 45: Nuôi dưỡng và chăm sóc các loại vật nuôi
41 Bài 46: Phòng, trị bệnh thông thường cho vật nuôi
42 Bài 47: Vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi.
43
PHẦN IV: THUỶ SẢN.
Chương I: Đại cương về kĩ thuật nuôi thuỷ sản.
Bài 49: Vai trò, nhiệm vụ của nuôi thuỷ sản.
44 Bài 50: Môi trường nuôi thuỷ sản.
Mục II. Tính chất của nước nuôi thủy sản giới thiệu các tính chất chính.
45 Bài 51: Thực hành: Xác định nhiệt độ, độ trong và độ pH của nước nuôi thuỷ sản.
46 Bài 52: Thức ăn của động vật thuỷ sản.
47 Bài 53: Thực hành: Quan sát để nhận biết các loại thức ăn của động vật thuỷ sản(
tôm, cá)
48
Chương II: Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong nuôi thuỷ sản
Bài 54: Chăm sóc, quản lí và phòng trị bệnh cho động vật thuỷ sản( tôm, cá)
49 Bài55: Thu hoạch, bảo quản và chế biến sản phẩm thuỷ sản.
50 Bài56: Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thuỷ sản
51 Ôn tập
52 Kiểm tra học kì II
Ngày soạn : 15/8/2014
Năm học 2014 -2015
2
Giáo án: Công nghệ 7 - GV: Nguyễn Thị Tý - Trường THCS Tam Hưng
Ngày dạy : 19/8/2014
đã tạo ra sự tăng trưởng khá mạnh và là ngành đóng vai trò rất quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân. Vậy, vai trò và nhiệm vụ của ngành trồng trọt nước ta là gì? Đó là
nội dung của bài học hôm nay: Bài 1: Vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của trồng trọt.
Gv: Giới thiệu hình 1. sgk
? Quan sát hình vẽ, em hãy cho biết trồng trọt có
những vai trò gì?
Hs : Thảo luận nhóm
Gv : Gọi đại diện từng nhóm lên trả lời câu hỏi.
I, Vai trò của trồng trọt.
Cung cấp:
- Lương thực, thực phẩm
- Nguyên liệu cho công nghiệp.
- Thức ăn cho chăn nuôi.
Năm học 2014 -2015
3
Giáo án: Công nghệ 7 - GV: Nguyễn Thị Tý - Trường THCS Tam Hưng
Hs : Các nhóm góp ý kiến.
Gv: Nhận xét và chốt lại.
Gv : Giới thiệu thế nào là cây lương thực, thực phẩm,
cây nguyên liệu cho công nghiệp.
GV: Kết luận vai trò của trồng trọt, ghi tóm tắt.
GV: Cho học sinh thảo luận các câu hỏi trên phiếu
học tập.
? Hãy kể tên những cây trồng cung cấp lương thực,
thực phẩm, nguyên liệu công nghiệp và xuất khẩu?
HS: Thảo luận nhóm, trả lời các nhóm cây:
- Cây lương thực
- Cây thực phẩm
Gv: Kết luận các ý đúng.
- Nông sản để xuất khẩu.
II, Nhiệm vụ của trồng trọt.
( Các ý 1,2,4,6/ sgk)
Đảm bảo lương thực và thực phẩm
cho tiêu dùng trong nước và xuất
khẩu.
Năm học 2014 -2015
4
Giáo án: Công nghệ 7 - GV: Nguyễn Thị Tý - Trường THCS Tam Hưng
Hs : Trả lời câu hỏi
Nội dung tích hợp GDBVMT: Trồng trọt có vai trò
rất lớn trong việc điều hòa không khí, cải tạo môi
trường.
Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp để thực hiện
nhiệm vụ của trồng trọt.
GV: Giới thiệu bảng cho hs làm theo câu hỏi sgk
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành bảng
Một số biện pháp Mục đích
- Khai hoang lấn biển.
-Tăng vụ trên diện tích
đất trồng.
- Áp dụng đúng biện
pháp kĩ thuật trồng trọt.
-Tăng diện tích đất canh
tác.
- Tăng lượng nông sản.
- Tăng năng suất cây
trồng.
GV: Mục đích cuối cùng của các biện pháp trên là
- Khai hoang lấn biển.
-Tăng vụ trên diện tích đất trồng.
- Áp dụng đúng biện pháp kĩ thuật
trồng trọt.
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
2. Trồng trọt có vai trò gì trong đời sống nhân dân và nền kinh tế ở địa phương em?
Cung cấp lương thực.
Cung cấp thực phẩm cho con người và căn nuôi.
Cung cấp gỗ cho xây dựng và làm giấy.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
Cung cấp nông sản cho xuất khẩu.
Cung cấp lúa, ngô, rau, đậu, vừng…cho con người.
HS: Cá nhân trả lời các câu hỏi của GV.
5. Hướng dẫn về nhà:
GV: Yêu cầu HS về nhà:
- Học bài, học phần ghi nhớ bài 1.
- Trả lời câu hỏi sgk bài1
- Tìm hiểu vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt ở địa phương em.
HS: Nghe hướng dẫn và ghi bài về nhà.
@ & ?
Ngày soạn : 16/8/2014
Ngày dạy : 26/8/2014
Năm học 2014 -2015
6
Giáo án: Công nghệ 7 - GV: Nguyễn Thị Tý - Trường THCS Tam Hưng
TUẦN 2
TIẾT 2: Bài 2
Vậy đất trồng là gì? Đất trồng gồm những thành phần gì? Ta cùng tìm hiểu bài 2.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về đất trồng.
Gv: Cho hs tìm hiểu sgk
? Đất trồng là gì
Hs: Trả lời.
Gv : bổ sung và ghi bảng.
? Vậy lớp than đá tơi xốp có phải là đất trồng không? Vì
I, Khái niệm về đất trồng.
1. Đất trồng là gì?
- Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ
trái đất, trên đó thực vật có khả
năng sinh sống và sản xuất ra
Năm học 2014 -2015
7
Giáo án: Công nghệ 7 - GV: Nguyễn Thị Tý - Trường THCS Tam Hưng
sao ? (lớp than đá tơi xốp không phải là đất trồng, vì thực
vật không thể sinh sống trên lớp than đá được)
Hs: Thảo luận, trả lời
Hs nhóm khác: Nhận xét, bổ xung.
Gv: Kết luận: Khái niệm về đất trồng.
Gv: Cho hs quan sát h.2
? Trồng cây trong môi trường đất và môi trường nước có
gì khác nhau.
Trồng cây trong
đất
Trồng cây trong
nước
Giống nhau
? Phần rắn có tác dụng gì .
? Chất lỏng chính là thành phần gì trong đất ? Nó có tác
dụng gì ?
Gv cho Hs đọc thông tin phần II/SGK.
Gv kẻ bảng dưới ra bảng phụ, phát phiếu học tập cho Hs.
? Dựa vào sơ đồ 1 và kiến thức lớp 6 hãy điền vào vai trò
trong thành phần của đất trồng theo mẫu ?
sản phẩm.
2. Vai trò của đất trồng
- Cung cấp nước, chất dinh
dưỡng, o xi cho cây.
- Giữ cho cây đứng thẳng.
II, Thành phần của đất trồng
- Phần khí: cung cấp ôxi cho
cây hô hấp.
- Phần rắn: cung cấp chất dinh
dưỡng cho cây.
- Phần lỏng : cung cấp nước
cho cây.
Năm học 2014 -2015
8
Giáo án: Công nghệ 7 - GV: Nguyễn Thị Tý - Trường THCS Tam Hưng
Các thành phần của
đất trồng
Vai trò đối với cây trồng
Phần khí
Phần rắn
Phần lỏng 5. Hướng dẫn về nhà.
- Học bài, học phần ghi nhớ bài 2.
- Trả lời câu hỏi sgk bài 2
- Đọc trước bài: Một số tính chất chính của đất trồng.
Năm học 2014 -2015
9
Giáo án: Công nghệ 7 - GV: Nguyễn Thị Tý - Trường THCS Tam Hưng
@ & ?
Ngày soạn: 10/9/2014
Ngày dạy: 9/9/2014
Năm học 2014 -2015
10
Giỏo ỏn: Cụng ngh 7 - GV: Nguyn Th Tý - Trng THCS Tam Hng
TUN 3 TIT 3: BI 3
MT S TNH CHT CHNH CA T TRNG.
A, MC TIấU:
Qua bi hc giỳp hc sinh:
1, Kin thc:
- Hiu c thnh phn c gii ca t.
- Bit c th no l t chua, t kim v t trung tớnh.
- Nm c kh nng gi nc v cht dinh dng ca t.
- Bit c th no l phỡ nhiờu ca t.
2. K nng:
- Cú ý thc bo v duy trỡ v nõng cao phỡ nhiờu ca t.
- Dựa vào thành phần cơ giới
ngời ta chia đất thành 3 loại chính :
Đất cát, đất thịt, đất sét.
Nm hc 2014 -2015
11
Giáo án: Cơng nghệ 7 - GV: Nguyễn Thị Tý - Trường THCS Tam Hưng
Hs: Để phân loại đất từ đó có biện pháp sử dụng và
cải tạo đất hợp lí ( đất cát, đất thịt, đất sét).
Gv: Tỉ lệ các hạt cát, li mon,sét quyết định đến
thành phần cơ giới của đất. Dựa vào thành phần cơ
giới của đất để chia loại đất giúp ta sử dụng và cải
tạo đất hợp lí.
Hoạt động 2: Tìm hiểu độ chua, độ kiềm của đất.
Hs: Đọc sgk, thảo luận các câu hỏi:
1. Độ pH dùng để đo cái gì?
2. Trị số pH dao động trong phạm vi nào? Với giá
trị nào của pH thì đất được gọi là đất chua, đất kiềm
và đất trung tính?
Hs: Trả lời:
1. Đo độ chua, độ kiềm của đất
2. Tri số dao động 0 đến 14.
- Đất chua, đất kiềm, đất trung tính.
? Vì sao người ta xác đònh được đất chua, đất
kiềm và đất trung tính?
• GV mở rộng: Người ta xác đònh đất chua, kiềm
và trung tính của đất để có kế hoạch sử dụng và
cải tạo đất. Bởi vì mỗi loại cây trồng sinh trưởng
phát triển tốt trong một phạm vi pH nhất đònh,
việc nghiên cứu xác đònh độ pH của đất giúp ta
bố trí cây trồng phù hợp với đất.
- Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất
mùn mà đất giữ được nước và các
chất dinh dưỡng.
- Đất có chứa nhiều hạt có kích
thước bé càng chứa nhiều mùn, khả
năng giữ nước và chất dinh dưỡng
càng tốt.
Năm học 2014 -2015
12
Giáo án: Cơng nghệ 7 - GV: Nguyễn Thị Tý - Trường THCS Tam Hưng
Gv: So sánh kích thước các hạt rồi hồn thành bảng
sgk.?
- GV phát phiếu học tập yêu cầu HS thảo luận
nhóm làm bài tập.
BT: Em hãy điền dấu x vào cột tương ứng về khả
năng giữ nước và chất dinh dưỡng của từng loại đất
theo mẫu bảng sau :
Đất
Khả năng giữ nước và
chất dinh dưỡng
Tốt T bình Kém
Cát
x
Thịt
x
Sét
x
Hs: Hoạt động nhóm, báo cáo.
Gv: Vậy đất chứa nhiều hạt có kích thước bé, chứa
Năm học 2014 -2015
13
Giáo án: Cơng nghệ 7 - GV: Nguyễn Thị Tý - Trường THCS Tam Hưng
trong q trình sản xuất, ghi tóm tắt.
- Ngồi độ phi nhiêu của đất cần có giống tốt, thời
tiết tốt, chăm sóc tốt => Năng suất cao
* Liên hệ: Nhân dân ta có câu tục ngữ nào nói về
kinh nghiệm trong lao động sản xuất.
Nội dung tích hợp GDBVMT:
Hiện nay việc chăm bón ở nước ta khơng hợp lí,
chặt phá rừng bừa bãi gây ra sự rửa trơi, xói mòn
làm cho đất bị giảm độ phì nhiêu một cách
nghiêm trọng.
D, HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI SAU
- Đọc ghi nhớ sgk.
- Gv đặt câu hỏi củng cố. Hs trả lời:
? Em hiểu thế nào là thành phần cơ giới của đất?
? Thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính?
? Vì sao đất giữ được chất dinh dưỡng và nước?
? Độ phì nhiêu của đất là gì? Để tăng năng suất cây trồng cần những yếu tố nào?
Bài tập
1, Hãy đánh dấu x vào các ơ em cho là đúng để thể hiện khả năng giữ nước và chất
dinh dưỡng của các loại đất sau:
Đất Khả năng giữ nước và chất
dinh
dưỡng
Tốt Trung bình Kém
Cát
Thịt
Sét
Ngày dạy: 16/9/2013
TUẦN 4
TIẾT 4: BÀI 6
BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT.
A, MỤC TIÊU:
Qua bài học giúp học sinh:
1, Kiến thức:
- Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lí.
Năm học 2014 -2015
15
Giáo án: Cơng nghệ 7 - GV: Nguyễn Thị Tý - Trường THCS Tam Hưng
- Biết được các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất hợp lí.
2. Kĩ năng:
- Hình thành cho học sinh kĩ năng chọn cây trồng phù hợp với đất.
3, Thái độ:
- Rèn luyện cho HS tính cần cù lao động, có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên
đất.
B, Chn bÞ:
GV: - Hình 3,4,5 sgk
- Phiếu học tập.
HS: Đọc trước bài 3.
C, TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1, Ổn định tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ
? Độ pH để đo cái gì? Khi nào thì đất được gọi là đất chua, đất kiềm và đất trung
tính?
? Độ phì nhiêu của đất là gì? Để cây trồng cho năng suất và chất lượng cao cần có
những yếu tố nào?
lượng sản phẩm thu được.
+ Khơng bỏ đất hoang -> Tăng
diện tích đất trồng.
+ Chọn cây trồng phù hợp với
đất -> Cây sinh trưởng tốt cho
năng suất cao.
+ Vừa sử dụng đất, vừa cải tạo .
Năm học 2014 -2015
16
Giỏo ỏn: Cụng ngh 7 - GV: Nguyn Th Tý - Trng THCS Tam Hng
d.Va s dng t, va ci to
Hs: Tho lun, tr li
Gv gi ý:
? Thõm canh tng v trờn n v din tớch cú tỏc dng
gỡ ?
? Trng cõy phự hp vi t cú tỏc dng nh th no
i vi s sinh trng, phỏt trin v nng sut ca cõy.
? Vựng t no va s dng va phi ci to. (vựng
t mi khai hoang hoc mi ln ra bin)
(a. Tng lng sn phm thu c, khụng t
trng trong thi gian gia hai v.)
(b. Tng din tớch t trng.)
(c. Cõy sinh trng, phỏt trin tt cho nng sut
cao.)
(d. Va s dng va ci to t thng ỏp dng cho
nhng vựng khai hoang, ln bin s cho thu
hoch ng thi qua s dng t s c ci to
nh lm t, bún phõn, ti nc.)
Hot ng 2: Tỡm hiu bin phỏp ci to v bo v
t.
II, Biện pháp cải tạo và bảo vệ
đất.
- Canh tác
- Thuỷ lợi
- Bón phân.
+ Cy sõu ba k kt hp bún
phõn hu c tng b dy lp
t trng. Bin phỏp ny ỏp dng
cho t trng cú tng t mng,
nghốo cht dinh dng.
+ Lm rung bc thang: Hn ch
dũng nc chy, hn ch c
xúi mũn, ra trụi. Bin phỏp ny
ỏp dng cho vựng t dc (i,
nỳi).
+ Trng xen cõy nụng, lõm
nghip bng cỏc bng cõy phõn
xanh: Tng che ph ca t,
hn ch xúi mũn, ra trụi. Bin
phỏp ny ỏp dng cho vựng t
dc v cỏc vựng khỏc ci to
t.
+ Cy nụng, ba sc, gi nc
liờn tc, thay nc thng xuyờn:
Nm hc 2014 -2015
17
Giáo án: Công nghệ 7 - GV: Nguyễn Thị Tý - Trường THCS Tam Hưng
nông nghiệp giữa các
e. Làm giảm độ chua trong đất. - Đất chua)
? Cho biết nguyên nhân làm cho đất xói mòn trơ sỏi đá
ngày càng tăng (Sự gia tăng dân số, tập quán canh tác
lạc hậu, không đúng kĩ thuật, đốt phá rừng tràn lan,
lạm dụng phân hoá học và thuốc BVTV…
? Theo em có những biện pháp nào để khắc phục?
Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét kết luận
Nội dung tích hợp GDBVMT:
- Đất không phải là nguồn tài nguyên vô tận.
GV cho học sinh phân tích các nguyên nhân làm cho
đất xấu và các nguy cơ diện tích đất xấu ngày càng
tăng: Sự gia tăng dân số, tập quán canh tác lạc hậu,
không đúng kĩ thuật, đốt phá rừng tràn lan, lạm
dụng phân hóa học và thuốc BVTV Từ đó có các
biện pháp sử dụng và cải tạo phù hợp.
- Hiện nay diện tích đất xói mòn trơ sỏi đá, đất xám
bạc màu ngày càng tăng.
- Đất mặn, đất phèn cũng là những loại đất cần phải
cải tạo.
Không xới lớp phèn ở tầng dưới
lên. Bừa sục hoà tan chất phèn
trong nước. Giữn nước liên tục
để tạo môi trường yếm khí làm
cho các chất chứa lưu huỳnh
không bị oxi hoá tạo thành
H
2
SO
A, MC TIấU:
Qua bi hc giỳp hc sinh:
1, Kin thc:
- Bit c cỏc loi phõn bún thng dựng v tỏc dng ca phõn bún i vi
t, cõy trng.
2. K nng:
- Hỡnh thnh cho hc sinh k nng chn c loi phõn bún phự hp vi cõy trng.
3. Thỏi :
- Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ (thân, cành, lá) cây hoang dại để làm phân bón.
B, CHUN B:
- Giỏo viờn: c SGK, ti liu tham kho, tranh v liờn quan ti bi hc
- Hc sinh: c SGK, tỡm hiu bin phỏp s dng phõn bún a phng.
Nm hc 2014 -2015
19
Giỏo ỏn: Cụng ngh 7 - GV: Nguyn Th Tý - Trng THCS Tam Hng
C, T CHC DY V HC:
1, n nh t chc
2, Kim tra bi c
? Vỡ sao phi ci to t? Cú nhng bin phỏp no ci to t?
? a phng em ó ỏp dng cỏc bin phỏp ci to t no? Ti sao?
3. Bi mi:
ễng cha ta cú cõu Nht nc, nhỡ phõn, tam cn, t ging ó phn no núi lờn
tm quan trng ca phõn bún trong trng trt. hiu c tỏc dng ca phõn bún
trong vic nng cao nng sut cõy trng chỳng ta cựng tỡm hiu bi hc hụm nay.
Hoạt động của thày và trò. Nội dung cần đạt.
Hot ng 1: Tỡm hiu khỏi nim v phõn
bún.
Gv cho hs tỡm hiu sgk.
Gv: Phõn bún l gỡ?
Hs: L thc n ca cõy cú cỏc cht dinh
I, Phõn bún l gỡ?
1. Khỏi nim
- L thc n do con ngi b sung cho
cõy trng.Trong phõn bún cha nhiu cht
dinh dng cn thit cho cõy. 2. Phõn loi
Gm 3 nhúm chớnh:
- Phõn hu c
- Phõn hoỏ hc
- Phõn vi sinh.Nm hc 2014 -2015
20
Phân bón
Phân H/cơ
Phân H/học
Phân vi sinh
Phân chuồng,
rác, phân xanh
Đạm,
lân, Kali
PVS
CH
> Đạm
PVS
CH
? Bón phân không hợp lý ảnh hưởng đến
năng suất và chất lượng, ngoài ra còn ảnh
hưởng gì đến môi trường?
Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét kết luận
Nội dung tích hợp GDBVMT: Khi bón các
loại phân hóa học phải tuân theo yêu cầu
kĩ thuật , bón đúng, bón đủ để cây trồng
hấp thu được, tránh làm ảnh hưởng đến
thành phần của môi trường đất.
II, Tác dụng của phân bón.
- Tăng độ phì nhiêu của đất
- Tăng năng suất cây trồng.
- Tăng chất lượng nông sản.
* Ch ó ý: Bón phân hoá học quá nhiều,
sai chủng loại, không cân đối giữa các
loại phân thì năng suất cây trồng không
tăng mà còn giảm.
D, HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI SAU
- Đọc ghi nhớ sgk.
? Phân bón là gì?
? Em hãy kể tên các loại phân bón trong 3 nhóm phân bón vừa học.
Năm học 2014 -2015
21
Giáo án: Công nghệ 7 - GV: Nguyễn Thị Tý - Trường THCS Tam Hưng
? Có thể tận dụng những loại sản phẩm phụ nào từ cây trồng để làm phân bón trong gia
đình?
Bài tập:
1, Phân hữu cơ gồm những loại nào? Em hãy đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng
trong các loại phân cho sau đây.
1, Giáo viên:
- Mẫu phân đạm: 20g Dụng cụ: Thìa xúc hoá chất: 6 cái
- ka li 20g Đĩa chịu nhiệt: 6 cái
- lân: 20g Kẹp gắp hoá chất: 6 cái
- vôi: 20g ống nhỏ giọt : 6 cái
Năm học 2014 -2015
22
Giáo án: Công nghệ 7 - GV: Nguyễn Thị Tý - Trường THCS Tam Hưng
- Than củi: 100g ống nghiệm : 6 cái
- Cồn: 0,3 l Đèn cồn : 6 cái
- Diêm: 6 bao Nước sạch : 6 lọ.
2, Học sinh:
- Phân đạm, lân, kali, vôi.
- Nước sạch, than củi.
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
- Đàm thoại
- Làm mẫu
- Hướng dẫn quan sát
- Hoạt động nhóm.
- Thuyết trình, giảng giải
D, TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1, Ổn định tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra 15 phút
Đề bài.
Câu1: (5 điểm)
Phân bón là gì ? Phân bón được chia làm mấy loại ? Là những loại nào ? Cho ví dụ?
Câu 2: (5 điểm)
Phân bón ảnh hưởng như thế nào đến đất, năng suất cây trồng vµ chÊt lîng n«ng
s¶n? Bón đạm, kali cho lúa vào thời kì nào là thích hợp nhất ?
- Diêm: 6 bao Nước sạch : 6 lọ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên .
Gv: Thao tác mẫu theo qui trình cho hs quan sát.
- Phân chia nhiệm vụ cho các thành viên trong
nhóm thực hiện.
1, Phân biệt nhóm phân hoà tan và nhóm ít hoặc
không hoà tan. ( Dùng nước)
2, Phân biệt nhóm phân bón hoà tan: Phân đạm,
kali.( Dùng nhiệt)
3, Phân biệt trong nhóm ít hoặc không hoà tan:
Phân lân và vôi.( Quan sát màu sắc)
Gv: Quan sát hs thực hành, sửa sai.
- Hướng dẫn hs ghi kết quả vào bảng.
Hs: Quan sát GV thực hiện mẫu.
Hs về vị trí thực hành theo sự hướng
dẫn của giáo viên.
Hs: Ghi kết quả vào bảng.
II, Thực hành:
1, Phân biệt nhóm phân hoà tan và nhóm ít hoặc không hoà tan.
- Hoà tan: đam, kali
- Không hoà tan: vôi
- ít hoà tan: lân
2, Phân biệt trong nhóm phân bón hoà tan: phân đam, kali.
- Có mùi khai: phân đạm
- Không có mùi khai: kali.
3, Phân biệt trong nhóm ít hoặc không hoà tan: phân lân, vôi.
Mẫu
số
Có hoà tan
Lớp dạy: 7A3
TUẦN 7
TIẾT 7. BÀI 9.
CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN
BÓN THÔNG THƯỜNG.
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Hiểu được cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông
thường.
2. Kĩ năng
- Biết áp dụng vào thực tế.
3. Thái độ
- Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường khi sử dụng phân bón.
B. chuÈn BỊ CỦA GV VÀ HS.
1. Giáo viên:
- Nghiên cứu sách giáo khoa.
- Tranh ảnh phục vụ cho quá trình học
- Bảng phụ.
2. Học sinh:
- Nghiên cứu sách giáo khoa.
Năm học 2014 -2015
25