GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 TRƯỜNG PTDTNT NƯỚC OA
Ngày soạn: 26/02/2011-Ngày dạy:28/02/2011
CHƯƠNG VI: OXI-LƯU HUỲNH
Tiết 49: OXI- OZON
I/CHUẨN KIẾN THỨC-KỶ NĂNG:
1. Về kiến thức:
- Học sinh hiểu biết được trạng thái của oxy trong tư nhiên.
- Học sinh hiểu được các tính chất của oxy, biết được các phản ứng chứng minh các
tính chất đĩ.
- Học sinh biết được tầm quan trọng của oxy trong đời sống và trong sản xuất.
- Học sinh biết được ảnh hưởng của khí oxi đến đời sống trái đất như thế nào.
2. Về kỹ năng:
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng sử dụng dụng cụ trong phòng thí nghiệm: thu khí
bằng phương pháp đẩy nước ( dựa vào tính tan của khí đĩ).
- Học sinh viết được phản ứng của oxi với một số kim loại và phi kim…
II/Phương pháp:
- Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Trực quan : thí nghiệm biểu diễn của giáo viên
III/CHUẨN BỊ:
1. Dụng cụ:
- Bảng HTTH
- Ống nghiệm:1
- Kẹp đốt hóa chất:1
- Lọ tam giác 100ml có nút nhám: 3.
- Giá đỡ.:1
- Đèn cồn:1
- Mơi đốt:1
- Chén sứ:1
2. Hóa chất:
- Than gỗ.
- Rượu etylic.
Hoạt động 2:
GV: Oxy có nhiều trong khơng khí,
chiếm gần 80%., hãy mơ tả tính chất vật
lý của oxi.
HS: mơ tả trạng thái, màu, mùi, vị, nặng
hay nhẹ hơn KK.
GV: bổ sung oxi hóa lỏng ở -183
0
C, ít tan
trong nước.
HS tự ghi phần này.
Hoạt động 3:
GV: nhận xét cấu hình e của oxi, nêu xu
hướng cho/nhận e?
HS: nêu nhận xét, từ đĩ suy ra: oxi dễ
nhận thêm 2e do đĩ oxi có tính oxy hóa
mạnh.
GV: oxi thể hiện tính oxi hóa mạnh như
thế nào?
HS: nêu các chất mà oxi có thể tác dụng
mà HS đã được học trước đĩ.
GV: oxi tác dụng. với nhiều kim loại, trừ
Ag; Pt,Au.Hãy viết phương trình phản
ứng của Mg với oxi, xác định số oxi hóa
của các nguyên tố và cân bằng phản ứng.
HS: viết ptpu.các HS khác tự ghi phần
này.
GV: oxi còn tác dụng được với nhiều phi
kim, trừ nhóm halogen.Gọi HS viết ptpu
giữa cacbon và oxi,lưu huỳnh và oxi.
2
→ 2MgO
2. Tác dụng với nhiều phi kim (trừ
nhóm halogen):
C + O
2
→ CO
2
S + O
2
→ SO
2
3. Tác dụng với hợp chất:
2CO + O
2
→2CO
2
.
C
2
H
5
OH + 3O
2
→2CO
2
+ 3H
2
O
IV. Ứng dụng:
tính chất đó.
- Học sinh biết được phương pháp điều chế oxy trong phòng thí nghiệm, trong công
nghiệp.
- Học sinh biết được ảnh hưởng của khí ozon đến đời sống trái đất như thế nào.
4. Về kỹ năng:
- Rèn luyện cho Học sinh viết được phản ứng của ozon với một số kim loại và phi
kim…
- Viết được phương trình chứng minh tính oxi hoá của ozon mạnh hơn oxi.
II/Phương pháp:
- Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Trực quan : thí nghiệm biểu diễn của giáo viên
III/CHUẨN BỊ:
3. Dụng cụ:
- Ống nghiệm:1
- Kẹp đốt hóa chất:1
- Đèn cồn:1
- Chậu thuỷ tinh
4. Hóa chất:
- KMnO
4
rắn ( hoặc H
2
O
2
và MnO
2
)
IV/TIẾN TRÌNH BÀI MỚI:
1/Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
+ MnO
2
+ O
2
.
Phân hủy nước oxi già:
4
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 TRƯỜNG PTDTNT NƯỚC OA
GV làm thí nghiệm điều chế oxi, thu oxi
HS: xem sách giáo khoa và ghi lại phản
ứng.
Hoạt động2:
HS; Hãy nêu tính chất vật lý của ozon?
HS: Nêu tính chất hoá học?
Hoạt động 3:
GV: Ozon được tạo thành như thế nào?
GV: đây là nội dung mới, GV hướng dẫn
HS đọc sách và ghi lại phản ứng.
Hoạt động 4:
GV: Hãy kể các ứng dụng của ozon?
GV:hướng dẫn HS xem sách và ghi lại.
Giới thiệu thêm về tác dụng của tầng
ozon và ý thức bảo vệ mội trường của
con người.
2H
2
O
2
→ 2H
2
( trừ Pt, Au) ở nhiệt độ thường.
2Ag + O
3
→Ag
2
O + O
2
.
+ Phá huỷ nhiều chất hữu cơ, vơ cơ
II. Ozon trong tự nhiên:
- Trong tự nhiên ozon tạo thành khi có sự
phóng điện ( tia hớp, sét) hay do tia tử
ngoại của mặt trời
3O
2
→2O
3
.
- Tia ozon hấp thụ tia tử ngoại, bảo vệ con
người và sinh vật
III. Ứng dụng:
- Một lượng nhỏ ozon làm cho không khí
trở nên trong lành.
- Trong CN dùng ozon tẩy trắng tinh bột,
dầu ăn và nhiều vật phẩm khác …
- Trong y học, dùng ozon chữa sâu răng…
- Trong đời sống, dùng ozon để sát trùng
nước sinh hoạt…
4//CŨNG C Ố :
- Oxi có tính oxi hóa mạnh , tác dụng với nhiều kim loại ( trừ , Pt, Au), tác dụng với
III/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
Nêu tính chất hóa học của oxi? Viết phương trình phản ứng minh họa. Viết 2 phương
trình điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
3/Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Dưa vào bảng HTTH nêu vị trí của
lưu huỳnh, viết cấu hình e?
HS: nêu vị trí và viết cấu hình e.
Hoạt động 2:
GV: giới thiệu cho HS biết lưu huỳnh có
2 dạng thù hình.
HS: xem sách, nêu 2 dạng thù hình, tự
ghi phần này.
I. Vị trí - cấu hình electron nguyên tử:
- S(Z=16), thuộc nhóm VIA, chu kỳ 3.
- Cấu hình e:1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
4
, lớp ngoài
cùng có 6e.
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 TRƯỜNG PTDTNT NƯỚC OA
Hoạt động 3:
GV: yêu cầu học sinh xem sách, làm thí
nghiệm
HS: xem sách,quan sát thí nghiệm, nêu
sự biến đổi.
Hoạt động 4:
GV: giới thiệu các số oxi hóa của lưu
huỳnh có thể có khi tác dụng với các
chất khác nhau. HS nhận xét và dự đốn
tính chất của lưu huỳnh.
HS: nhận xét số oxi hóa và dự đốn tính
chất của lưu huỳnh.
Hoạt động 5:
GV: khi lưu huỳnh tác dụng với kim loại
hay hidro thì số oxi hóa giảm từ 0 xuống
-2, lưu huỳnh thể hiện tính chất gì?
HS: viết phương trình phương trình phản
ứng , xác định số oxi hóa và nêu tính
chất của lưu huỳnh.
Hoạt động 6:
GV: vậy trong phản ứng với oxi, thì lưu
huỳnh thể hiện tính chất gì? GV gọi HS
làm thí nghiệm đốt lưu huỳnh torng
khơng khí.
HS: viết phương trình phản ứng, xác
định số oxi hóa, nêu vai trị của lưu
huỳnh trong phản ứng với oxi.
GV: giới thiệu thêm phản ứng của lưu
huỳnh với Flo.
H
2
S (khí hidro sunfua)
Fe + S → FeS ( sắt sunfua)
Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa khi
tác dụng với kim loại và hidro.
2. Lưu huỳnh tác dụng với phi kim
S + O
2
→SO
2
.
S + F
2
→ SF
6
.
Lưu huỳnh thể hiện tính khử khi tác
dụng với oxi và các phi kim mạnh hơn
IV. Ứng dụng của lưu
huỳnh:
Sản xuất axit sunfuric, lưu hóa cao su, tẩy
trắng bột giấy, diêm, dược phẩm, phẩm
nhuộm, thuốc trừ sâu…
V. Trạng thái tự nhiên - sản xuất lưu
huỳnh
- Trong tư nhiên, lưu huỳnh ở dạng đơn
7
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 TRƯỜNG PTDTNT NƯỚC OA
chất tạo thành mỏ hay ở dạng hợp chất
- Sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ
2- Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hóa chất tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm
trên
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hóa học
- Viết tường trình thí nghiệm
II-CHUẨN BỊ:
1-Dụng cụ
- Kẹp đốt hóa chất: 1 - Đèn cồn: 1
- Oáng nghiệm: 2 - Cặp ống nghiệm: 1
- Muỗng đốt hóa chất: 1 - Giá để ống nghiệm: 1
- Lọ thủy tinh miệng rộng 100ml chứa khí O
2
2- Hoá chất
- Dây thép, bột lưu huỳnh, bột sắt
- KMnO
4
, than gỗ
3-Chia nhóm thực hành: theo sĩ số lớp 4-6 học sinh/1 nhóm
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Thí nghiệm 1
- Hướng dẫn HS điều chế oxi thu vào 2
bình
2KMnO
4
K
2
MnO
4
làm sắt nóng lên
- Cho 1 ít cát hoặc nước dưới đáy lọ
thuỷ tinh để khi phản ứng xảy ra những
giọt thép nóng chảy rơi xuống không làm
vỡ lọ
- Trong thí nghiệm Fe + S nên dùng
lượng S nhiều hơn lượng Fe để tăng diện
tích tiếp xúc. Cần dùng ống nghiệm trung
tính , chịu nhiệt độ cao
2- Thí nghiệm 2
Oxi được điều chế và thu vào lọ thủy tinh
miệng rộng, lưu huỳng được đun nóng
trong muỗng trên ngọn lửa đèn cồn
3- Thí nghiệm 3
- Dùng ống nghiệm trung tính, chịu
nhiệt độ cao
- Dùng cặp gỗ để giữ ống nghiệm
Trong khi thí nghiệm phải thường xuyên
hướng miệng ống nghiệm về phía không
người để tránh hít phải hơi S độc hại
ngọn lửa đèn cồn cho đến khi phản ứng xảy
ra
Hiện tượng: Hỗn hợp bột Fe và S trong
ông nghiệm có màu vàng xám nhạt. Khi
đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn phản ứng
xảy ra mãnh liệt, tỏa nhiều nhiệt làm đỏ rực
hỗn hợp và tạo thành hợp chất FeS màu
xám đen
-Viết PTHH:
2-Thí nghiệm 2: Tính khử của lưu
GV:Nhận xét đánh giá tiết thực hành,về thao tác thí nghiệm,kết quả,vệ sinh.
GV: Thu bản tường trình.
VI/BỔ SUNG:
11
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 TRƯỜNG PTDTNT NƯỚC OA
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 53-54.
Bài 32 HIĐRO SUNFUA – LƯU HUỲNH ĐIOXIT
LƯU HUỲNH TRIOXIT
I-CHUẨN KIẾN THỨC KỶ NĂNG:
1- Kiến thức
- Biết tính chất vật lí và tính chất hóa học của H
2
S, SO
2
và SO
3
. Sự giống nhau và
khác nhau về tính chất của 3 chất trên
- Hiểu nguyên nhân tính khử mạnh của H
2
S, tính oxihóa của SO
3
và tính oxihóa,
tính khử của SO
2
muối gì ?
HS: Viết phương trình phản ứng và nhận
xét khi nào tạo muối trung hòa, khi nào
tạo muối axit
A- Hiđro sunfua
I-Tính chất vật lí
-Chất khí, không màu, mùi trứng thối, rất
độc
-Hơi nặng hơn không khí, ít tan trong
nước
II-Tính chất hóa học
1- Tính axit yếu
Hiđro sunfua tan trong nước tạo thành dd
axit rất yếu là axit sunfuhiđric(H
2
S), tác
dụng với dd bazơ tạo muối
H
2
S + NaOH NaHS + H
2
O
12
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 TRƯỜNG PTDTNT NƯỚC OA
Hoạt động 3
GV: Vì sao H
2
S có tính khử mạnh(gợi ý
dựa vào số oxh)
Biểu diễn thí nghiệm điều chế và đốt
2
S phản ứng làm sạch
môi trường
Hoạt động 8
GV: hướng dẫn h/s đọc SGK và ghi tóm
H
2
S + 2NaOH Na
2
S + 2H
2
O
2-Tính khử mạnh
a/ Phản ứng với oxi
0-2
2
2
0-2
2
S2 O2H O S2H +→+
(trong k khí)
2
4-2
2
2
0-2
2
S2 O2H O3 S2H O
+
+→+
2
SO
3
Axit sunfurơ là axit yếu, không bền, tác
dụng với dd bazơ tạo muối
2NaOH + H
2
SO
3
Na
2
SO
3
+ 2H
2
O
Natrisunfit
NaOH + H
2
SO
3
NaHSO
3
+ H
2
O
Natrihiđrosunfit
2/ Tính chất khử và tính chất oxihóa
a-Tính chất khử
SO
2
SO
4
- Chất tẩy trắng giấy và bột giấy
- Chất chống nấm mốc lương thực,
thực phẩm…
2/ Điều chế
-PTN: Đun nóng dd H
2
SO
4
với Na
2
SO
3
Na
2
SO
3
+ H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ H
2
O + SO
4
SO
3
+ 2NaOH Na
2
SO
4
+ H
2
O
II- Ứng dụng và sản xuất
SO
3
ít có ứng dụng thực tế, là sản phẩm
trung gian để sản xuất axit sunfuric
Trong công nghiệp sản xuất SO
3
bằng cách
oxihóa SO
2
IV-CŨNG CỐ:
1- Tính chất hóa học của H
2
S, SO
2
, SO
3
. Viết các phản ứng, xác định vai trò của S
trong các phản ứng . Vì sao H
2
sunfuric đối với nền kinh tế quốc dân và phương pháp sản xuất axit sunfuric trong công
nghiệp
-Học sinh hiểu axit sunfuric đặc, nóng có tính oxihoá mạnh do gốc axit gây ra
2- Kĩ năng
Viết PTHH của các phản ứng trong đó axit sunfuric đặc, nóng vớikim loại và một số phi
kim
II/CHUẨN BỊ-PHƯƠNG PHÁP:
-Phương pháp đàm thoại
-Phương pháp diễn giảng
III/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/Ổn định lớp:
2/-Kiểm tra bài cũ
1-Tính chất của H
2
S. Cho biết vai trò của H
2
S trong các phản ứng hóa học
2-Tính chất của SO
2
. Cho biết vai trò của SO
2
trong các phản ứng hóa học
3/-Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1
HS: quan sát lọ H
2
SO
4
đđ nhận xét t/c vật
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 TRƯỜNG PTDTNT NƯỚC OA
Hoạt động 3
GV: giới thiệu t/c oxihóa mạnh của axit
đậm đặc và gợi ý h/s viết phương trình
phản ứng
Biểu diễn thí nghiêm minh họa
Hoạt động 4
GV: giới thiệu tính chất háo nước của
axit H
2
SO
4
đđ, nhắc nhở h/s phải thận
trọng khi làm thí nghiệm với H
2
SO
4
đđ
Biểu diễn thí nghiệm về tính háo nước.
Hoạt động 5
GV: nêu ứng dụng và pp sản xuất H
2
SO
4
trong công nghiệp
HS: Viết phương trình ở 3 giai đoạn
Hoạt động 7
GV: nêu cách nhận biết ion SO
4
2-
4
+ 2H
2
O +
SO
2
2H
2
SO
4
+ S 3SO
2
+ 2H
2
O
2H
2
SO
4
+2KBr
Br
2
+SO
2
+2H
2
O+K
2
SO
4
a/ Sản xuất lưu huỳnh đioxit
Nguyên liệu: S hoặc pirit sắt FeS
2
S + O
2
SO
2
4FeS
2
+ 11O
2
2Fe
2
O
3
+ 8SO
2
b/ Sản xuất lưu huỳnh trioxit
2SO
2
+ O
2
2SO
3
c/ Hấp thụ SO
3
bằng H
2
SO
4
: đa số
tan trừ BaSO
4
, SrSO
4
, PbSO
4
-Muối axit(muối hiđrosunfat) HSO
4
-
:
2-Nhận biết ion sunfat
Thuốc thử: dd BaCl
2
Dấu hiệu nhận biết: BaSO
4
kết tủa trắng,
16
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 TRƯỜNG PTDTNT NƯỚC OA
không tan trong axit
H
2
SO
4
+ BaCl
2
BaSO
4
+ 2HCl
Na
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 TRƯỜNG PTDTNT NƯỚC OA
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 57-58. BÀI 34 : LUYỆN TẬP : OXI VÀ LƯU HUỲNH
I. CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KỶ NĂNG:
1. Kiến thức :
- Oxi và lưu huỳnh là những nguyên tố phi kim có tính oxi hóa mạnh trong đó oxi
là chất oxi hóa mạnh hơn lưu huỳnh.
- Hai dạng thù hình của nguyên tố oxi là oxi O
2
và ozon O
3
.
- Mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử, độ ẩm điện, số oxihóa của nguyên tố với
những tính chất hóa học của oxi, lưu huỳnh.
- Tính chất hóa học cơ bản của hợp chất lưu huỳnh phụ thuộc vào trạng thái oxi
hóa của nguyên tố lưu huỳnh trong hợp chất.
- Giải thích được các hiện tượng thực tế liên quan đến tính chất của lưu huỳnh và
các hợp chất của nó.
2. Kĩ năng :
- Viết cấu hình electron nguyên tử của oxi và lưu huỳnh.
- Giải các bài tập định tính và định lượng về các hợp chất của lưu huỳnh.
II. PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp đàm thoại.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:- Sẽ kiểm tra trong tiết học
3/Các hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1
GV : Viết cấu hình electron của nguyên
electron lớp ngoài cùng có 6e.
2. Độ âm điện.
- Độ âm điện của O là 3,44
- Độ âm điện của S là 2,58.
3. Tính chất hóa học.
18
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 TRƯỜNG PTDTNT NƯỚC OA
trả lời.
Phiếu bài tập 1 : Hãy điền các chi biết
vào bảng giới thiệu tóm tắt cấu tạo và
tính chất hóa học của 2 nguyên tố oxi
và lưu huỳnh Tr.145 SGK
Hoạt động 2 :
GV :
- Tính chất hóa học cơ bản của H
2
S là
gì ? Giải thích vì sao H
2
S lại có các
tính chất đó. Dẫn ra các thí dụ phản
ứng để minh họa.
- Vì sao SO
2
vừa có tính oxi hóa vừa có
tính khử ? Dẫn ra những thí dụ phản
ứng để minh họa.
- Thành phần nào của phân tử H
2
SO
1. Hidro sunfua
- Dung dịch H
2
S có tính axit yếu.
- H
2
S có tính khử mạnh
OHSOSH
2
0
2
02
2
222 +→+
−
2
2
4
2
2
02
2
2232
−+−
+→+ OHSOOSH
2. Lưu huỳnh dioxit
- SO
2
là oxit axit.
SO
4
22
−++
+→++ BrHOSHOHBrOS
3. Lưu huỳnh trioxi và axit sunfuric.
- SO
3
là oxit axit
SO
3
+ H
2
O → H
2
SO
4
- Dung dịch H
2
SO
4
loãng có những rính chất
chung của axit.
- H
2
SO
4
đặc có những tính chất hóa học đặc
biệt :
• Tính oxi hóa rất mạnh : oxihóa được hầu
19
1) Fe + S
→
0
t
FeS
FeS + H
2
SO
4
→ FeSO
4
+ H
2
S↑
2. Fe + H
2
SO
4
→ FeSO
4
+ H
2
S↑
H
2
+ S
→
0
t
H
Bài 7 :
a) Khí H
2
S và SO
2
không thể cùng tồn tại
trong một bình vì xảy ra phản ứng
2H
2
S + SO
2
→ 3S + 2H
2
O.
b) Khí Cl
2
và O
2
có thể tồn tại trong cùng 1
bình vì không xảy ra phản ứng.
c) Khí HI là chất khử mạnh.
Cl
2
là chất oxi hóa mạnh
20
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 TRƯỜNG PTDTNT NƯỚC OA
⇒ Không tồn tại trong 1 bình.
Bài 8 : Gọi x, y lần lượt là số mol của Zn, Fe
trong hỗn hợp Do S dư ⇒ Zn, Fe tác dụng hết
PTHH của các phản ứng.
2
S↑
ymol
ymol
Ta có hệ phương trình
65x + 56y = 3,72
x + y = 0,06
⇒ x = 0,04
y = 0,02.
⇒ m
Zn
= 2,6 (g)
m
Fe
= 1,12 (g)
IV. CŨNG CỐ:
- Giáo viên và học sinh đàm thoại về các nội dung ôn tập trong bài.
V. DẶN DÒ-BÀI TẬP VỀ NHÀ:
- Tổng hợp và ghi nhớ các kiến thức đã học.
- Xem trước bài 35 Bài thực hành số 5.
VI/BỔ SUNG: 21
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 TRƯỜNG PTDTNT NƯỚC OA
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 59. Bài 35 :BÀI THỰC HÀNH SỐ 5
- Dung dịch H
2
SO
4
đặc
- Dung dịch HCl
- Dung dịch Bs
2
loãng
- Sắt (II) Sunfua.
- Dung dịch Na
2
SO
3
- Đồng kim loại.
III/HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1/Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
3/Các hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
22
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 TRƯỜNG PTDTNT NƯỚC OA
Hoạt động 1
GV :
- Những yêu cầu của buổi thực hành và
chú ý tính an toàn.
- Hướng dẫn một số thao tác làm mẫu cho
học sinh quan sát dụng cụ được lắp ráp
để thực hiện thí nghiệm. Tính khử của
H
và lắp dụng cụ kín.
Hoạt động 4.
GV : Hướng dẫn HS làm thí nghiệm dẫn
khí H
2
S vào ống nghiệm có chứa H
2
O để
tạo thành dung dịch axít sunfithidric (đã
làm ở thí nghiệm 1) rồi dẫn tiếp khí SO
2
(làm ở thí nghiệm 2) vào dung dịch H
2
S.
1. Điều chế và chứng minh tính khử của
Hidro sunfua.
- Lắp dụng cụ điều chế khí H
2
S từ FeS và
dung dịch HCl
- Đốt khí H
2
S thoát ra.
- Quan sát hiện tượng, viết phương trình
hóa học, xác định vai trò các chất tham
gia phản ứng.
FeS + 2HCl → FeCl
2
+ H
2
2
↑
Phản ứng của SO
2
với dung dịch Br
2
SO
2
+ Br
2
+ H
2
O → 2HBr + H
2
SO
4
3. Tính oxi hóa của lưu huỳnh dioxit
- Dẫn khí H
2
S vào H
2
O
- Dẫn khí SO
2
vào H
2
O
Quan sát hiện tượng viết phương trình phản
ứng xảy ra xác định vai trò các chất tham
gia phản ứng.
quì tím chuyển sang màu đỏ.
Cu + 2H
2
SO
4
đ → CuSO
4
+ H
2
O + SO
2
↑
IV/NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ:
- Giáo viên và học sinh đàm thoại về các thí nghiệm đã tiến hành.
- Học sinh làm bài tường trình và nộp bài vào cuối giờ.
1- Họ và tên học sinh Lớp
2- Tên bài thực hành
Tên TN Cách tiến hành TN Hiện tượng quan sát được
và giải thích
Phương trình phản ứng
V/DẶN DÒ:
- Ôn lại các kiến thức đã học ở chương 6.
- Xem trước bài 36 tốc độ phản ứng hóa học.
VI/BỔ SUNG:
24
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 TRƯỜNG PTDTNT NƯỚC OA
Ngày soạn: Ngày dạy:
2
1g đá vôi (hạt to) và 1g đá vôi (hạt nhỏ hơn) MnO
2
bật.
2.Dụng cụ thí nghiệm :
- Cốc thủy tinh
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định lớp:
2/kiểm tra bài cũ
3/Các hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1
GV
- Hãy quan sát thí nghiệm, nhận xét hiện
tượng, so sánh hiện tượng và cho biết
hiện tượng xảy ra ở phản ứng xảy ra
nhanh hơn
I. Khái niệm về tốc độ phản ứng hóa học.
1. Thí nghiệm : Nhỏ dung dịch H
2
SO
4
, 0,1M
vào 2 cốc có chứa lần lượt dung dịch
BaCl
2
0,1M và Na
2
S
2
(2)
25