Đ1. MT S KHI NIM C BN
Đ1. MT S KHI NIM C BN
I. MC TIấU:
1. Kin thc
- Bit khỏi nim CSDL
- Bit cỏc vn cn gii quyt trong mt bi túan qun lớ v s cn thit phi cú CSDL
- Bit vai trũ ca CSDL trong hc tp v cuc sng.
2. K nng
Bc u hỡnh thnh k nng kho sỏt thc t cho ng dng CSDL.
3. Thỏi
Cú ý thc s dng mỏy tớnh khai thỏc thụng tin, phc v cụng vic hng ngy.
II. chuẩn bị:
1.Chun b ca giỏo viờn:
Bng ph, sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, phiu hc tp.
2. Chun b ca hc sinh:
Sỏch giỏo khoa.
III. HOT NG DY HC:
1. n nh t chc lp:
2. Kim tra bi c:
3. Tin trỡnh tit dy:
Hot ng 1: Tỡm hiu bi toỏn qun lớ
Hoạt động của gv và hs
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
Nội dung
GV: t cõu hi:
Theo em qun lớ thụng tin v im ca
hc sinh trong mt lp em nờn lp danh
sỏch cha cỏc ct no?
GV: Gi ý: n gin vn ct im
nờn tng trng mt vi mụn VD: Stt,
1
Nguyn Cao Sn
12/05/199
0
Nam X 9.1 9.6 9.5 9.6 9.8
2 Tống Thị Phơng
Thảo
30/12/199
1
N 7.1 6.9 8.7 7.5 7.3
4
H Gia Bo
26/12/199
0
Nam X 8.6 8.4 8.7 8.9 9.0
5 Nguyn Th Trang 15/10/199 N X 6.5 7.5 5.6 6.7 8.2
Trang 1
1
Hình 1. Ví dụ hồ sơ lớp
GV: Tác dụng của việc quản lí điểm của
học sinh trên máy tính là gì?
-HS: Dễ cập nhật thông tin của học sinh,
lưu trữ khai thác và phục vụ thông tin quản
lí của nhà trường,
HS: Quan sát bảng phụ và chú ý nghe
giảng.
Chú ý:
- Hồ sơ quản lí học sinh của nhà trường là
tập hợp các hồ sơ lớp.
- Trong quá trình quản lí, hồ sơ có thể có
việc sau:
- Tùy thuộc nhu cầu của tổ chức mà xác
định chủ thể cần quản lí VD: Chủ thể cần
quản lí là học sinh,
- Dựa vào yêu cầu quản lí thông tin của
chủ thể để xác định cấu trúc hồ sơ. VD: ở
hình 1, hồ sơ của mỗi học sinh là một hàng
có 11 thuộc tính.
- Thu thập, tập hợp thông tin cần thiết cho
hồ sơ từ nhiều nguồn khác nhau và lưu trữ
chúng theo đúng cấu trúc đã xác định. VD;
hồ sơ lớp dưới, kết quả điểm thi học kì các
môn học,
b) Cập nhật hồ sơ:
Thông tin lưu trữ trong hồ sơ cần được
cập nhật để đảm bảo phản ánh kịp thời,
đúng với thực tế.
Một số việc thường làm để cập nhật hồ sơ:
- Sửa chữa hồ sơ;
- Bổ sung thêm hồ sơ;;
- Xóa hồ sơ.
c) Khai thác hồ sơ:
Việc tạo lập, lưu trữ và cập nhật hồ sơ là
Trang 2
GV: Mục đích cuối cùng của việc tạo lập,
cập nhật, khai thác hồ sơ là phục vụ hỗ trợ
cho quá trình lập kế hoạch, ra quyết định xử
lí công việc của người có trách nhiệm.
VD: Cuối năm học, nhờ các thống kê, báo
cáo vè phân loại học tập mà Hiệu trưởng ra
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết các vấn đề cần giải quyết trong một bài tóan quản lí và sự cần thiết phải có
CSDL.
- Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống;
- Biết các mức thể hiện của CSDL.
2. Kĩ năng
Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL.
3. Thái độ
Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng ngày.
II. CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ.
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một ứng dụng CSDL của một tổ chức mà em biết?
- Trong CSDL đó có những thông tin gì?
- CSDL phục vụ cho những đối tượng nào, về vấn đề gì?
3. Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Ho¹t ®éng cña gv vµ hs
Ho¹t ®éng cña gv vµ hs
Néi dung
Néi dung
GV: Treo bảng phụ hình 1 SGK trang 4.
Qua thông tin có trong hồ sơ lớp: Tổ trưởng
cần quan tâm thông tin gì? Lớp trưởng và bí
thư muốn biết điều gì?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
3 yếu tố cơ bản:
- Dữ liệu về hoạt động của một tổ chức;
- Được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài;
- Nhiều người khai thác.
GV: Phần mềm giúp người sử dụng có thể
tạo CSDL trên máy tính gọi là gì?
HS: hệ quản trị,
GV: Để tạo lập, lưu trữ và cho phép nhiều
người có thể khai thác được CSDL, cần có
hệ thống các chương trình cho phép người
dùng giao tiếp với CSDL.
GV: Hiện nay có bao nhiêu hệ quản trị
CSDL?
HS: Các hệ quản trị CSDL phổ biến được
nhiều người biết đến là MySQL, SQL,
Microsoft Access, Oracle,
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 SGK.
GV: Hình 3 trong SGK đơn thuần chỉ để
minh họa hệ CSDL bao gồm CSDL và hệ
QTCSDL, ngoài ra phải có các chương
trình ứng dụng để việc khai thác CSDL
thuận lợi hơn.
một nhà máy, ), được lưu trữ trên các
thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác
thông tin của nhiều người dùng với nhiều
mục đích khác nhau.
VD: Hồ sơ lớp trong hình 1 khi được
lưu trữ ở bộ nhớ ngoài của máy tính có thể
xem là một CSDL, hầu hết các thư viện
ngày nay đều có CSDL, hãng hàng không
những yêu cầu hiểu biết về CSDL khác
nhau. Ba mức hiểu và làm việc với một
CSDL là mức vật lí, mức khái niệm, mức
khung nhìn.
b) Các mức thể hiện của cơ sở dữ liệu
* Mức vật lí
Một cách đơn giản, ta có thể nói CSDL
vật lí của một hệ CSDL là tập hợp các tệp
dữ liệu tồn tại trên các thiết bị nhớ.
* Mức khái niệm
Nhóm người quản trị hệ CSDL hoặc
phát triển các ứng dụng thường không cần
hiểu chi tiết ở mức vật lí, nhưng họ cần
phải biết: Những dữ liệu nào được lưu trữ
trong hệ CSDl? Giữa các dữ liệu có các
mối quan hệ nào?
Trang 5
GV: Chú ý:
Một CSDL chỉ có một CSDL vật lí, một
CSDL khái niệm nhưng có thể có nhiều
khung nhìn khác nhau.
Hồ sơ lớp
Họ tên
Ngày sinh
Giới tính
* Mức khung nhìn
Mức hiểu CSDL của người dùng thông
qua khung nhìn được gọi là mức khung
nhìn (còn được gọi là mức ngoài) của
CSDL.
SGK trang 5.
GV: Thế nào là tính an toàn và bảo mật
thông tin?
HS: Đọc SGK trang 13 và nghiên cứu tìm
câu trả lời.
GV: Hãy nêu ví dụ?
Ví dụ về tính an toàn thông tin: Học sinh có
thể vào mạng để xem điểm của mình trong
CSDL của nhà trường, nhưng hệ thống sẽ
ngăn chận nếu HS cố tình muốn sửa điểm.
Hoặc khi điện bị cắt đột ngột, máy tính
3. Hệ cơ sở liệu
c) Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL
* Tính cấu trúc:Thông tin trong CSDL
được lưu trữ theo một cấu trúc xác định.
Tính cấu trúc được thể hiện ở các điểm
sau:
- Dữ liệu ghi vào CSDL được lưu giữ dưới
dạng các bản ghi.
- Hệ QTCSDL cần có các công cụ khai báo
cấu trúc của CSDL(là các yếu tố để tổ chức
dữ liệu: cột, hàng, kiểu của dữ liệu nhập
vào cột, hàng ) xem, cập nhật, thay đổi
cấu trúc.
* Tính toàn vẹn: Các giá trị được lưu
trữ trong CSDL phải thỏa mãn một số ràng
buộc (gọi là ràng buộc toàn vẹn dữ liệu),
tùy thuộc vào hoạt động của tổ chức mà
phản ánh.
* Tính nhất quán: Trong quá trình cập
thì không cần phải có cột thành tiền.
(=soluong*dongia).
GV: Chú ý : Chính vì sự dư thừa nên khi
sửa đổi dữ liệu thường hay sai sót, và dẫn
đến sự thiếu tính nhất quán trong CSDL
* Tính độc lập: Bao gồm độc lập vật lí
và độc lập logic. Vì một CSDL thường
phục vụ cho nhiều mục đích khai thác khác
nhau nên dữ liệu phải độc lập với các ứng
dụng, không phụ thuộc vào một bài toán cụ
thể, không phụ thuộc vào phương tiện lưu
trữ và xử lí.
* Tính không dư thừa: CSDL thường
không được lưu trữ những dữ liệu trùng lặp
hoặc những thông tin có thể dễ dàng suy
diễn hay tính toán được từ những dữ liệu
đã có.
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số ứng dụng
Ho¹t ®éng cña gv vµ hs
Ho¹t ®éng cña gv vµ hs
Néi dung
Néi dung
GV: Việc xây dựng, phát triển và khai thác
các hệ CSDL ngày càng nhiều hơn, đa dạng
hơn trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã
hội, giáo dục, y tế, Em hãy nêu một số
ứng dụng có sử dụng CSDL mà em biết?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi.
- Cơ sở giáo dục;
- Cơ sở kinh doanh;
b) Cấu trúc, chia sẻ thông tin d) Không dư thừa, độc lập
Học sinh chỉ chọn lấy một trong các tính chất đã liệt kê theo các mục a,b,c,d ở trên để
cho ví dụ minh họa (không sử dụng các ví dụ đã có trong bài).
Trang 8
§2. HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ
§2. HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết khái niệm hệ QTCSDL;
- Biết các chức năng của hệ QTCSDL: Tạo lập CSDL, cập nhật dữ liệu, tìm kiếm, kết xuất
thông tin; kiểm soát, điều khiển việc truy cập cào CSDL
- Biết vai trò của con người khi làm việc với hẽ CSDL.
2. Kỹ năng:
Biết được hoạt động tương tác của các thành phần trong một hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
3. Thái độ:
Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng ngày.
II. CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ.
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
NỘI DUNG
GV: Nhắc lại khái niệm hệ QTCSDL?
HS: Trả lời câu hỏi.
liệu. Để thực hiện được chức năng này,
mỗi hệ QTCSDL cung cấp cho người dùng
một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.
Trang 9
HS: Type Hocsinh = record;
Hoten:string[30];
Ngaysinh:string[10];
Gioitinh:Boolean;
Doanvien:Boolean;
Toan,ly,hoa,van,tin:real;
End;
GV: Thế nào là ngôn ngữ định nghĩa dữ
liệu?
HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi:
• Do hệ quản trị CSDL cung cấp cho
người dùng.
• Là hệ thống các kí hiệu để mô tả
CSDL.
GV: Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu cho
phép ta làm những gì?
HS: - Khai báo kiểu dữ liệu và cấu trúc dữ
liệu.
- Khai báo các ràng buộc trên dữ liệu.
GV: Thế nào là ngôn ngữ thao tác dữ liệu?
HS: Là ngôn ngữ để người dùng diễn tả
yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin.
GV: Các thao tác dữ liệu?
HS: - Xem nội dung dữ liệu.
- Cập nhật dữ liệu (nhập, sửa, xóa dl).
- Khai thác dữ liệu (sắp xếp, tìm kiếm,
phần chính của hệ QTCSDL?
HS: Hệ QTCSDL có 02 thành phần chính:
- Bộ xử lý truy vấn
- Bộ quản lý dữ liệu
GV: Ở đây ta hiểu truy vấn là một khả năng
của hệ QTCSDL bằng cách tạo ra yêu cầu
qua các câu hỏi nhằm khai thác thông tin
(tìm học sinh tên gì?, tìm kiếm công dân có
số CMND gì? ) người lập trình giải quyết
các tìm kiếm đó bằng công cụ của hệ
QTCSDL từ đó người dùng sẽ nhận được
2. Hoạt động của một HQTCSDL:
Hệ quản trị CSDL có hai thành phần
chính:
- Bộ xử lí truy vấn (bộ xử lí yêu cầu).
Có nhiệm vụ tiếp nhận các truy vấn trực
tiếp của người dùng và tổ chức thực hiện
các chương trình ứng dụng. Nếu không có
bộ xử lí truy vấn thì các chương trình ứng
dụng không thể thực hiện được và các truy
vấn không thể móc nối với các dữ liệu
trong CSDL.
- Bộ quản lí dữ liệu:
Có nhiệm vụ nhận các yêu cầu truy xuất
từ bộ xử lí truy vấn và nó cung cấp dữ liệu
Trang 10
kết quả đó là thông tin phù hợp với câu
hỏi.
Chú ý: Hệ QTCSDL không quản lí và làm
việc trực tiếp với CSDL mà chỉ quản lí cấu
chuyển đến bộ xử lí truy vấn để trả kết quả
cho người dùng.
4. Củng cố và luyện tập:
1. Truy vấn là gì?
Còn gọi là truy hỏi :dùng các câu hỏi đặt ra ở phần mềm ứng dụng dựa vào yêu cầu
khai t hác thông tin để yêu cầu hệ QTCSDL tiếp nhận truy vấn và truy xuất dữ liệu
một cách tự động. Đặt 3 câu truy vấn để khai thác thông tin về HS?
2. Kết xuất là gì? Quá trình tạo ra kết quả tức là thông tin muốn tìm kiếm.
- BTVN: Bài tập 1,2,3,4,5/Trang 20
Trang 11
Hệ quản trị CSDL
Trình ứng dụng
Trình ứng dụng
Truy vấn
Truy vấn
Bộ xử lí truy vấn
Bộ xử lí truy vấn
Bộ quản lí dữ liệu
Bộ quản lí dữ liệu
Bộ quản lí file
Bộ quản lí file
CSDL
CSDL
§
2. HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
2. HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL.
2. Kỹ năng: Biết các bước xây dựng CSDL
3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học.
3. Vai trò của con người khi làm việc với
hệ cơ sở dữ liệu:
a) Người quản trị cơ sở dữ liệu
Là một người hay nhóm người được trao
quyền điều hành CSDL.
Nhiệm vụ của người quản trị CSDL:
- Quản lí các tài nguyên của CSDL, hệ
QTCSDL, và các phần mềm có liên quan.
- Tổ chức hệ thống: phân quyền truy cập
cho người dùng, đảm bảo an ninh cho hệ
CSDL. Nâng cấp hệ CSDL: bổ sung, sửa
đổi để cải tiến chế độ khai thác, nâng cao
hiệu quả sử dụng.
- Bảo trì CSDL: thực hiện các công việc
bảo vệ và khôi phục hệ CSDL
b) Người lập trình ứng dụng:
Là người có nhiệm vụ xây dựng các
chương trình ứng dụng hỗ trợ khai thác
thông tin từ CSDL trên cơ sở các công cụ
mà hệ quản trị CSDL cung cấp.
c) Người dùng
Là người có nhu cầu khai thác thông tin
từ CSDL.
Trang 12
Người quản trị
Người dùng
Người lập trình ứng
dụng
hạn nhất định để truy cập và khai thác
CSDL.
- Thiết kế CSDL.
- Lựa chọn hệ quản trị để triển khai.
- Xây dựng hệ thống chương trình ứng
dụng.
Bước 3: Kiểm thử
- Nhập dữ liệu cho CSDL.
- Tiến hành chạy thử các chương trình ứng
dụng.
Hoạt động 3: Một số bài tập
Ho¹t ®éng cña gv vµ hs
Ho¹t ®éng cña gv vµ hs
Néi dung
Néi dung
GV: Đưa ra bài tập1.
HS: Quan sát và làm bài.
GV: Đáp án: B, D sai vì
B. Trừ một số chương trình đặc biệt (thông
thường các chương trình kiểm tra trạng
thái thiết bị) tất cả các phần mềm đều phải
chạy trên nền tảng của một HĐH nào đó.
D. Ngôn ngữ CSDL là công cụ do hệ
QTCSDL cung cấp để người dùng tạo lập
và khai thác CSDL, hệ QTCSDL là sản
phẩm phần mềm được xây dựng dự trên
một hoặc một số ngôn ngữ lập trình khác
nhau (trong đó có thể có cả ngôn ngữ
CSDL).
GV: Đưa ra bài tập 2.
HS: Quan sát và trả lời câu hỏi.
GV: Đáp án.
xuất từ bộ xử lí truy vấn và nó cung cấp dữ
liệu cho bộ truy vấn theo yêu cầu;
E. Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL
quản lí trực tiếp các tệp CSDL.
4. Củng cố: Qua bài học này học sinh biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL và
biết các bước xây dựng CSDL.
BTVN: 1.27 đến 1.34 trong SBT
Trang 14
BÀI TẬP
BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố các khái niệm đã học: CSDL, hệ QTCSDL, hệ CSDL;
- Sự cần thiết phải có CSDL lưu trên máy tính, mối tương tác giữa các thành phần của
hệ CSDL;
- Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tự
luận.
2. Kĩ năng:
Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL.
3. Thái độ
Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng ngày.
II. CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ (hoặc
máy chiếu), tổ chức hoạt động theo nhóm nhỏ.
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi, hoạt động theo nhóm nhỏ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Hãy trình bày các bước để xây dựng CSDL?
3. Bài mới:
tiết/năm
Hệ số
lương
1 Nguyễn Hậu 12/8/71 Nam C Toán 620 3.35
2 Tô sang 21/3/80 Nam K Tin 540 2.34
3 Nguyễn Lan 14/2/80 Nữ C Tin 540 3.60
Trang 15
75 Minh Châu 3/5/75 Nữ K Toán 620 2.90
a) Với hồ sơ trên, theo em có thể thống kê và tổng hợp những gì?
b) Em hãy đưa ra hai ví dụ về khai thác dữ liệu phải sử dụng dữ liệu của nhiều cá thể?
c) Hai yêu cầu tìm kiếm thông tin với điều kiện phức tạp?
Câu 2: Khi dữ liệu ở câu 1 được lưu trong RAM có thể được xem là một CSDL đơn giản
không? Vì sao?
Câu 3: Sau khi thực hiện tìm kiếm thông tin trong một tệp hồ sơ học sinh, khẳng định
nào sau đây là sai?
a) Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi;
b) Tệp hồ sơ có thể xuất hiện trong hồ sơ mới;
c) Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi, nhưng những thông tin tìm thấy đã được
lấy ra nên không còn trong những hồ sơ tương ứng;
d) Những hồ sơ tìm được sẽ không còn trên tệp vì người ta đã lấy thông tin ra.
Nội dung đề số 2
Câu1: Cho hồ sơ lớp như hình dưới, em hãy cho biết:
Stt Họ và tên Ngày sinh Gt
Đ
V
Toán Lý Hoá Văn
Ti
n
1
Câu 2: Bài tập 3 trong SGK trang 16.
Giả sử phải xây dựng một CSDl để quản lí mượn/ trả sách ở thư viện, theo em cần
phải lưu trữ những thông tin gì? Em hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu
quản lí của người thủ thư.
Hoạt động 2: Thực hiện bài tập.
Ho¹t ®éng cña gv vµ hs
Ho¹t ®éng cña gv vµ hs
Néi dung
Néi dung
GV: Yêu cầu từng nhóm trình bày nội dung
đã thảo luận:
HS: Từng nhóm cử đại diện trình bày các
nội dung đã thảo luận.
GV: Gọi các nhóm khác cho ý kiến đóng
góp và đưa ra kết luận.
HS: Quan sát và ghi chép.
Bài 1:
a) Từ hồ sơ trên, ta có thể thực hiện thống
kê, tổng hợp nhiều thông tin khác nhau.
Dưới đây là một số thông tin có thể khai
thác:
- Có bao nhiêu thầy giáo và cô giáo trong
trường;
- Số giáo viên là chủ nhiệm lớp;
Số giáo viên dạy một môn nào đó (vd Văn,
toán , tin, );
- Tổng số tiết dạy của giáo viên trong
Trang 16
GV: Yêu cầu từng nhóm trình bày nội dung
đã thảo luận:
- Có bao nhiêu giáo viên tuổi đời dưới
30,
b) Ví dụ khai thác thông tin của nhiều cá
thể:
- Tổng số tiết của các giáo viên môn toán;
- Tính số tiết trung bình của các giáo viên
trong trường.
c) Ví dụ tìm giáo viên môn Toán dạy nhiều
tiết nhất;
Tìm GV môn Tin có hệ số lương cao nhất.
Bài 2: Không thể coi là CSDL được vì khi
tắt máy thông tin trong RAM sẽ bị mất,
không thể khai thác dữ liệu nhiều lần và lâu
dài theo thời gian. Thông tin của CSDL
nhất thiết phải được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài.
Bài 3: B, C, D là sai. Vì trong máy tính
việc tìm kiếm hồ sơ tương tự như tra từ
điển, vì vậy điều khẳng định A là đúng.
Thông tin tìm thấy sẽ được sao chép để
hiện thị lên màn hình hay ghi ra đĩa, thẻ
nhớ USB, Vì vậy, không có việc thêm hồ
sơ hay thông tin bị mất.
Câu 1: Với hồ sơ lớp như trên:
a) Người tạo lập hồ sơ có thể là Ban Giám
hiệu, giáo viên chủ nhiệm lớp hoặc người
được BGH phân công tạo lập hồ sơ.
b) Cập nhật hồ sơ: Các giáo viên bộ môn
(cập nhật điểm), giáo viên chủ nhiệm (cần
nhận xét đánh giá cuối năm).
Câu 2: Tùy theo thực trạng thư viện
mượn, đối chiếu sách trả và phiếu mượn,
ghi sổ mượn/ trả, ghi sự cố sách trả quá hạn
hoặc hư hỏng (nếu có), nhập sách về kho,
4. Củng cố:
- Củng cố các khái niệm đã học: CSDL, hệ QTCSDL, hệ CSDL;
- Sự cần thiết phải có CSDL lưu trên máy tính, mối tương tác giữa các thành phần của
hệ CSDL;
- Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tự
luận.
Trang 18
BÀI TẬP
BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết chức năng của hệ QTCSDL: Tạo lập CSDL, cập nhật dữ liệu, tìm kiếm,
kết xuất thông tin.
- Biết được hoạt động tương tác của các thành phần trong một hệ quản trị cơ sở
dữ liệu.
- Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL;
2. Kỹ năng: Biết các bước xây dựng CSDL.khi làm việc với hệ CSDL.
3. Thái độ: Học sinh có ý thức tự học và học tập nhóm.
II. CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ.
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình tiết dạy.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Câu 3. Có thể thay đổi người quản trị CSDL được không? Nếu được cần phải cung
cấp những gì cho người thay thế?
Nội dung đề 2
Câu 1. Câu nào sau đây về hoạt động của một hệ QTCSDL là sai?
A. Trình ứng dụng tương tác với hệ QTCSDL thông qua bộ xử lí truy vấn;
B. Có thể tạo các truy vấn trên CSDL dựa vào bộ xử lí truy vấn;
C. Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL tương tác với bộ quản lí tệp của hệ điều hành để
quản lí, điều khiển việc tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác dữ liệu trên các tệp của
CSDL;
D. Bộ quản lí tệp nhận các yêu cầu truy xuất từ bộ xử lí truy vấn và nó cung cấp dữ liệu
cho bộ truy vấn theo yêu cầu;
E. Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL quản lí trực tiếp các tệp CSDL.
Câu 2. Qui trình nào trong các qui trình dưới đây là hợp lí khi tạo lập hồ sơ cho bài
toán quản lí?
A. Tìm hiểu bài toán -> Tìm hiểu thực tế -> xác định dữ liệu -> tổ chức dữ liệu -> nhập
dữ liệu ban đầu;
B. Tìm hiểu thực tế -> tìm hiểu bài toán -> xác định dữ liệu -> tổ chức dữ liệu -> nhập dữ
liệu ban đầu;
C. Tìm hiểu bài toán -> tìm hiểu thực tế -> xác định dữ liệu -> nhập dữ liệu ban đầu -> tổ
chức dữ liệu;
D. Các thứ tự trên đều sai.
Trong đó:
- Xác định bài toán là xác định có chủ thể nào, thông tin nào cần quản lí, các nhiệm
vụ của bài toán;
- Tìm hiểu thực tế là tìm hiểu các tài liệu hồ sơ, chứng từ, sổ sách lien quan;
- Xác định dữ liệu: xác định các đặc điểm cảu dữ liệu, các ràng buộc dữ liệu;
- Tổ chức dữ liệu theo cấu trúc đảm bảo các ràng buộc (tạo cấu trúc dữ liệu).
Câu 3. Vì sao các bước xây dựng CSDL phải lặp lại nhiều lần?
Hoạt động 2: Thực hiện bài tập.
GV: Yêu cầu từng nhóm trình bày nội dung đã thảo luận:
GV: Gợi ý và hớng dẫn hs
Hs: Làm bài theo nhóm.
Gv: Gọi đại diện nhóm lên bảng
Nhóm khác trao đổi bổ sung
GV: Nhận xét phần bài làm của Hs.
GV: Gợi ý và hớng dẫn học sinh
Hs: Làm bài theo nhóm.
Gv: Gọi đại diện nhóm lên bảng
Nhóm khác trao đổi bổ sung
GV: Nhận xét phần bài làm của Hs.
GV: Gợi ý và hớng dẫn hs trên cơ sở đã
thảo luận ở bài 3
Gv: Gọi đại diện nhóm lên bảng
Nhóm khác trao đổi bổ sung
GV: Nhận xét phần bài làm của Hs.
Bài 1.
Tìm hiểu nội quy th viện, thẻ th viện, phiếu
mợn sách, sổ quản lí sách của th viện trờng
THPT.
Bài 2.
Hãy kể tên các hoạt động chính của th viện.
Bài 3.
Hãy liệt kê các đối tợng cần quản lí khi xây
dựng CSDL th viện về quản lí quá trình m-
ợn trả sách.
Bài 4. Theo em CSDL th viện của trờng em
cần những bảng nào? mỗi bảng cần những
cột nào.
4. Cng c v luyn tp:
Yờu cu cỏc em v nh c v nghiờn cu bi HQTCSDL
Hoạt động của gv và hs Nội dung
GV: Gới thiệu suất sứ của phần mềm acces
và các ứng dụng của nó.
HS: Nghe GV gới thiệu.
1. Phần mềm access
Hot ng 2: Khả năng của access
Hoạt động của gv và hs Nội dung
GV: Theo em Access có những khả năng
nào?
GV: Gợi ý yêu cầu HS suy nghĩ, đứng tại
chổ trả lời.
HS 1: Trả lời câu hỏi.
HS 2: Nhận sét ý kiến của bạn.
GV: Đánh giá kết luận.
GV: Lấy ví dụ:
- Để quản lí một lớp GV chủ nhiệm phải tạo
bảng bao gồm các thông tin về các đối tợng
học sinh cần quản lí lu vào hồ sơ lớp để cuối
mối học kì căn cứ vào các kết quả đánh giá
học lực của từng học sinh.
2. Khả năng của access
a) Access có những khả năng nào?
- Phần mềm access cung cấp các công cụ
tạo lập, lu trữ , cập nhật và khai thác dữ
liệu.
b) Ví dụ
Họ tên Ngày
sinh
Giới
tính
tính toán tổng hợp các dự liệu đợc chọn và
in ra.
b) Ví dụ :
Xây dựng phần mềm quản lý học sinh
Hot ng 4: Một số thao tác cơ bản
Hoạt động của gv và hs Nội dung
GV:Khởi động Access và giới thiệu chi tiết
các thao tác cơ bản.
HS: Chú ý nghe GV giảng.
GV: Đặt câu hỏi có mây cách thờng đợc
dùng để khởi động Access?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét kết luận.
- Cách 1: Từ bản chọ start chọn start - all
programs - Microsoft Access.
- Cách 2: Nháy đúp vào biểu tợng Access
trên màn hình.
GV: Yêu cầu HS thực hiện lại các thao tác
của GV.
GV: Mở dao diện màn hình Access cho học
sinh quan sát và gới thiệu chi tiết cách tạo
cơ sở dữ liệu mới.
GV: gợi ý chọn lệnh file - new mà hình làm
việc của access sẽ mở khung New File.
GV: Chọn Blank Database xuất hiện hộp
thoại File New Database.
GV: Yêu cầu HS lên làm lại các thao tác
của GV.
GV: Trong hộp thoại File New Database
chọ vị trí lu tập và nhập tên têp CSDL mới.
đối tợng đó trong bảng chọn đối tợng.
GV: Thực hiện các thao tác chọn view -
Design view hoặc nháy vào nút Design view
trên màn hình và yêu câu HS chú ý lăng
nghe quan sát, sau đó yêu cầu HS lên thực
hiện lại các thao tác GV vừa làm.
GV: Tiếp tục các thao tác tới chế độ trang
dữ liệu (Datasheet View) dùng để nhập dữ
liệu.
GV: Yêu câu HS chú ý lăng nghe quan sát,
sau đó yêu cầu HS lên thực hiện lại các
thao tác GV vừa làm.
GV: Giảng giải trong Access mỗi đối tợng
có thể đợc tạo bảng nhiều cách khác nhau:
- Dùng các mẫu dựng sẵn (Wizard - thuật
sĩ)
5. Làm việc với các đối tợng
Trang 24
- Ngời dùng tự thiết kế.
- Kết hợp cả hai cách trên.
GV: Thực hiện các thao tác cơ bản yêu cầu
HS chú ý quan sát và sau đó yêu cầu thực
hiện lại các thao tác cua GV.
a)
Chế độ làm việc với các đối tợng
b) Tạo đối tợng mới.
4. Cng c:
Củng cố lại hệ thống kiến thức đã học.
5. Bi tp v nh:
Về nhà làm các bài tập trong SGK SBT.