GA NGỮ VĂN 6 KỲ I SOẠN THEO CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG - Pdf 23

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2011 -
2012
TIẾT 1 NS: 20/8/2011 ND: 23/8/2011

Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN
(TRUYỀN THUYẾT)
A/ Mức độ cần đạt :
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết.
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết:
“Con Rồng, cháu Tiên”. Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện.
B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1.Kiến thức:
- Hiểu thể loại truyền thuyết.
- Nắm được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
giai đoạn đầu.
- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian
thời kỳ dựng nước.
2.Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết.
- Nhận ra sự việc chính; một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện.
3.Thái độ:Tự hào về nguồn gốc dân tộc, biết đoàn kết yêu thương với các dân tộc anh
em.
C/ Chuẩn bị:
1. Giáo viên : Tranh ảnh và tư liệu liên quan đến bài dạy, giáo án
2. Học sinh: Soạn bài.
D.Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2. Bài cũ: (5 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

nguồn gốc và sinh hoạt ra sao?
- Có công lao to lớn gì với nhân dân?
- Lạc Long Quân có làm cho em kính phục
không?
* Âu Cơ có nguồn gốc và hình dạng như thế
nào?
* Hoạt động 4: Việc kết duyên và sinh con của
Lạc Long Quân và Âu Cơ có gì kỳ lạ?
- Âu Cơ sinh con có bình thường như những
người mẹ sinh con khác không? Chứng minh cụ
thể?
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế
nào? Vì sao lại phải chia con?
- Họ giải quyết tình thế trắc trở ra sao?
- Theo truyện thì người Việt Nam của ta là con
cháu ai? Có nguồn gốc như thế nào?
* Hoạt động 5:
- Em hiểu như thế nào là chi tiết tưởng tượng,
kỳ ảo?
- Hãy nói rõ vai trò của các chi tiết đó trong
truyện? (Câu hỏi này HS thảo luận -> đại diện
nhóm trả lời)
* Hoạt động 6:
- Truyện con rồng cháu tiên có ý nghĩa như thế
nào?
- Vì sao dân tộc Việt Nam lại có nguồn gốc cao
quý là con rồng cháu tiên?
⇒ Rút ra tổng kết của truyện ?
+ GV gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ SGK –
trang 8.

- Nghệ thuật: Có nhiều chi tiết tưởng
tượng, kỳ ảo.
- Nội dung: Giải thích, suy tôn
nguồn gốc, giống nòi → Sự đoàn
kết, thống nhất cộng đồng của người
Việt.
* / Ghi nhớ: SGK.
IV. Luyện tập.
4. Củng cố: (3 phút)
- Lạc Long Quân và Âu Cơ là người như thế nào? Có nguồn gốc ra sao?
- Nêu ý nghĩa của truyện?
- Tổ tiên ta sáng tạo ra truyện này nhằm giải thích điều gì?
5. Dặn dò: (2 phút)
- Học thuộc bài.
Nguyễn Thanh Nghị 2 Trường THCS Nguyễn Văn Linh
Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2011 -
2012
- Chuẩn bị: Bánh chưng, bánh giầy.
**********************************************
TIẾT 2 NS: 20/8/2011 ND: 24/8/2011

Văn bản: BÁNH CHƯNG – BÁNH GIẦY
(Truyền Thuyết)
A/ Mức độ cần đạt :
Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản
Bánh chưng, bánh giầy.
B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1.Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện thuộc thể loại truyền thuyets.
- Cốt lõi thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2011 -
2012
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8,
9, 12, 13.
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu, thảo luận
văn bản qua các câu hỏi phần đọc, hiểu văn bản.
- Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào?
Với ý định ra sao và bằng hình thức gì? Vì sao trong
các con vua chỉ có Lang Liêu được thần giúp đỡ?
(Lang Liêu là người thiệt thòi nhất, Lang Liêu hiểu
được ý thần)
- Thần đã giúp đỡ Lang Liêu bằng cách nào? Lang
Liêu đã thể hiện trí thông minh và tài năng của mình
qua những việc làm nào? (Thần cho biết giá trị của hạt
gạo và hướng cho Lang Liêu sử dụng gạo làm bánh.
Lang Liêu đã biết làm ra 2 loại bánh hình tròn và hình
vuông).
- Vì sao 2 thứ bánh của Lang Liêu được vua chọn để tế
trời, Đất Tiên Vương và Lang Liêu được nối ngôi?
(Hai thứ bánh thực tế “đề cao giá trị nghề nông, hạt
gạo” và 2 thứ bánh có ý nghĩa sâu xa tượng trưng cho
trời, đất, muôn loài)
* Hoạt động 3: Câu truyện muốn giải thích điều gì ?
và thể hiện ý nghĩa gì? (HS đọc ghi nhớ) (Giải thích
nguồn gốc, sự vật, phong tục làm bánh chưng, bánh
giầy ngày tết, tượng trưng trời, đất, sự đùm bọc của
nhân dân, đề cao lao động nghề nông.
* Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS luyện tập qua câu
hỏi ở SGK.
2 / Tìm hiểu chú thích :

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo từ.
- Biết phân biệt kiểu cấu tạo từu
Nguyễn Thanh Nghị 4 Trường THCS Nguyễn Văn Linh
Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2011 -
2012
B/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1. Kiến thức:
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.
- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Viêt.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết, phân biệt được: từ và tiếng; từ đơn và từ phức; từ ghép và từ láy.
- Phân tích cấu tạo của từ.
3. Thái độ: Chăm chỉ, tập trung tiếp thu bài.
C/ LÊN LỚP:
1. Ổn định: Kiểm tra sỉ số
2. Bài cũ: (5phút)Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3. Bài mới: (35phút)
a.Giới thiệu: Trong cuộc sống, khi giao tiếp muốn mọi người hiểu nhau ta phải
dùng từ ngữ tạo thành câu để diễn đạt, nhưng chúng ta lại không biết từ là gì và từ có
cấu tạo ra sao. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều đó.
b.Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS phân tích bài tập.
* Hoạt động 2: Trong câu: “Thần dạy dân cách trồng
trọt, chăn nuôi và cách ăn ở”. Có bao nhiêu tiếng và
bao nhiêu từ? (có12 tiếng và 9 từ)
- Chín từ đó kết hợp với nhau tạo nên đơn vị nào trong
văn bản? (đơn vị câu)
- Vậy từ mục đích sử dụng để làm gì? (tạo câu)
- Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác nhau?

2 ) Nhận xét:
- Từ đơn : Từ, đây, nước, ta,
chăm, nghề, và, có, tục, ngày,
tết, làm.
- Từ phức : Chăn nuôi, bánh
chưng, bánh giầy.
- Từ láy : Trồng trọt.
3) kết luận
* Ghi nhớ : Xem SGK
III. Luyện tập.
Bài 1: a. Thuộc kiểu từ
Nguyễn Thanh Nghị 5 Trường THCS Nguyễn Văn Linh
Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2011 -
2012
gọi là từ gì? (từ láy)
→ GV chốt vấn đề và gọi HS đọc ghi nhớ 2 SGK.
* Hoạt động 4:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 1,2,4 ở SGK.
- GV củng cố, nhận xét → kết luận đúng?
ghép.
b. Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên,
nòi giống
c. Cha mẹ, chú bác, cậu mợ,
vợ chồng …
Bài 2: - Theo giới tính: Ông
bà, cha mẹ, chú thím.
- Theo thứ bậc: Chú cháu, cậu
cháu, cha anh, cha con …
Bài 4: Thút thít là tiếng
khóc.

Nguyễn Thanh Nghị 6 Trường THCS Nguyễn Văn Linh
Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2011 -
2012
3. Bài mới: (35 phút)
a.Giới thiệu: Ở lớp 6 các em sẽ học TLV theo hướng tích hợp: Kết hợp chặt chẽ
với phần văn bản và tiếng việt theo hướng tích cực. Bài học hôm nay sẽ giúp các em
thấy rõ điều đó.
b.Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Trong đời sống khi có một tư
tưởng, tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho
mọi người hay ai đó biết thì em làm thế nào? (giao
tiếp).
- Còn khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho
người khác hiểu thì em phải làm thế nào? (lập văn
bản có chủ đề thống nhất, mạch lạc)
* HS đọc 2 câu ca dao và trả lời câu hỏi:
- Câu ca dao sáng tác ra để làm gì?
?Nó muốn nói lên vấn đề gì? Như thế đã biểu đạt
trọn vẹn một ý chưa?
?Theo em câu ca dao đó có thể coi là một văn bản
chưa?
(nêu lời khuyên, chủ đề là giữ chí cho bền, câu 2
nói rõ thêm cho câu nêu ý chủ đề làm rõ ý cho câu
nói ở trước → Câu ca dao có thể coi là một văn
bản.)
- Lời phát biểu bức thư có phải là văn bản không?
Vì sao? ( Phải, vì là chuỗi lời nói có chủ đề xuyên
suốt).

hay viết có chủ đề thống nhất, có
liên kết mạch lạc, sử dụng
phương thúc biểu đạt phù hợp
với mục đích giao tiếp.
2) Kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt:
- Văn bản tự sự.
- Văn bản miêu tả.
- Văn bản biểu cảm.
- Văn bản nghị luận.
- Văn bản thuyết minh.
- Văn bản hành chính - công vụ.
II. Luyện tập.
* Bài 1:
a.Tự sự.
b. Miêu tả.
c. Nghị luận.
d. Biểu cảm.
e. Thuyết minh.
* Bài 2: Văn bản tự sự.
4. Củng cố: (3 phút)
Nguyễn Thanh Nghị 7 Trường THCS Nguyễn Văn Linh
Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2011 -
2012
- Giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản? Đó là những kiểu nào?
5. Dặn dò: (2 phút)
- Học thuộc bài.
- Chuẩn bị: “Thánh Gióng”.
TIẾT 5 NS:27/8/2011 ND:30/8/2011


Nguyễn Thanh Nghị 8 Trường THCS Nguyễn Văn Linh
TUẦN 2 - BÀI 2
Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2011 -
2012
b.Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Chia 5 đoạn cho HS đọc. Vừa đọc vừa giải
thích chú giải.
* Hoạt động 2: Lê Lợi sinh ra có sắc đỏ đầy nhà, mùi hương
lạ khắp xóm. Nguyễn Huệ khi ra đời có 2 con hổ ngồi chầu 2
bên. Còn Thánh Gióng khi ra đời như thế nào? (Bà mẹ ướm
thử vết chân lạ → thụ thai → 12 tháng sau sinh ra Thánh
Gióng, lên ba chưa biết nói, biết cười, đặt đâu nằm đó)
+ GV hướng dẫn HS thảo luận câu 2:
- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là gì? Điều đó thể hiện ý thức
gì? (Tiếng nói đòi đánh giặc, ca ngợi ý thức đánh giặc chống
ngoại xâm)
- Việc bà con góp gạo nuôi Gióng có ý nghĩa gì? (Tăng sức
mạnh của Gióng, ca ngợi tinh thần yêu nước, đoàn kết của
nhân dân).
- Hình tượng Gióng sau khi nói lời đánh giặc được miêu tả
như thế nào trong văn bản? Tại sao Gióng được miêu tả phi
thường như vậy? Điều đó nhằm mục đích gì ? (lớn như thổi
trở thành một tráng sĩ thể hiện tính chất phi thường của
người anh hùng để đáp ứng nhiệm vụ cứu nước.)
* Vũ khí đánh giặc của Gióng có gì lạ? Chi tiết đó mang ý
nghĩa gì đối với công cuộc phát triển đất nước? (Ngựa sắt,
roi sắt, áo giáp sắt → Sự quan trọng của khoa học kỹ thuật,
tre gắn liền với đất nước)
- Thắng giặc Thánh Gióng đã làm gì? Tạo sao Gióng không

→ Người anh hùng
Gióng mang sức mạnh
của cộng đồng, thiên
nhiên và khoa học kỹ
thuật.Tinh thần đoàn
kết dân tộc
III. Tổng kết:
Ý nghĩa: ước mơ về
hình ảnh người anh
hùng mang sức mạnh
cộng đồng, có ý thức
bảo vệ Tổ quốc
Xem ghi nhớ SGK/
trang 23.
IV. Luyện tập.
4. Củng cố: (3 phút)
- Câu truyện Thánh Gióng mang ý nghĩa như thế nào?
5. Dặn dò: (2 phút)
Nguyễn Thanh Nghị 9 Trường THCS Nguyễn Văn Linh
Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2011 -
2012
- Học bài phần ghi nhớ, tập kể lại truyện diễn cảm.
- Chuẩn bị: “Từ mượn”.
*********************************************************
TIẾT 6 NS: 27/8/2011 ND: 30/8/2011

Tiếng Việt: TỪ MƯỢN
A/Mức độ cần đạt
- Hiểu được thế nào là từ mượn.
- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong khi nói hoặc viết.

- Trượng: Là đơn vị đo độ dài bằng
Nguyễn Thanh Nghị 10 Trường THCS Nguyễn Văn
Linh
Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2011 -
2012
- HS đọc ví dụ ở SGK, HS giải nghĩa của từ: “
Trượng, tráng sĩ” Theo em các từ này có nguồn
gốc từ đâu? (Trung Quốc).
- HS đọc một số từ, câu 3 trang 24 và cho biết từ
nào mượn từ tiếng Hán? Tiếng Ấn - Âu?
- Em có nhận xét gì về cách viết từ mượn? (từ
mượn do việt hoá viết như từ thuần việt, từ
mượn chưa được việt hóa hoàn toàn khi viết nên
dùng dấu gạch ngang nối các tiếng.)
- Vậy nhân dân ta phải mượn từ của những nước
nào? Cách viết những từ mượn? ⇒ GV cho HS
trả lời → chốt lại vấn đề và đọc phần ghi nhớ?
(mặt tích cực và tiêu cực của việc mượn từ).
* Hoạt động 2: Đọc ý kiến của Bác Hồ và điều
mà em hiểu qua ý kiến đó? (mặt tích cực và tiêu
cực của việc mượn từ) ⇒ HS đọc ghi nhớ →
Rút ra nhận xét về cách mượn từ ?
* Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS làm bài tập
1, 2, 3 phần luyện tập SGK → Nhận xét → GV
kết luận đúng?
10 thước Trung Quốc (3,33 m).
- Tráng sĩ: Người có sức lực cường
tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm
việc.
- Ấn- Âu: Ra-đi-ô, In-tơ-nét.

Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
A/ Mức độ cần đạt:
- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự.
Nguyễn Thanh Nghị 11 Trường THCS Nguyễn Văn
Linh
Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2011 -
2012
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu và tạo lập văn bản.
B/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1. Kiến thức: Nắm được đặc điểm của văn bản tự sự.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết được văn bản tự sự.
- Sử dụng được một số thuật ngữ:Tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể.
3. Thái độ: yêu thích văn tự sư.
C. Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án
- HS: Xem trước bài mới
D. Lên lớp:
1. Ổn định :Kiểm tra sỉ số
2. Bài cũ : (5 phút) Em hãy kể lại diễn cảm truyện “Thánh Gióng”?
3. Bài mới: (80 phút)
a.Giới thiệu: Tiết học làm văn trước các em đã được nhận biết 6 kiểu văn bản mà
chúng ta thường gặp, thường sử dụng. Nhưng đó chỉ là hiểu một cách sơ bộ. Bài học
hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về một loại văn bản. Đó là văn bản tự sự.
b.Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: - Hàng ngày các em có kể chuyện và
nghe kể chuyện không? Kể nhũng chuyện gì? (kể chuyện
văn học như : cổ tích, chuyện đời thường, chuyện sinh
hoạt …)

* Văn bản: Thánh Gióng.
1) Sự ra đời của Gióng.
2) Thánh Gióng biết nói
và nhận nhiệm vụ đánh
giặc.
3) Thánh Gióng lớn
nhanh như thổi.
Nguyễn Thanh Nghị 12 Trường THCS Nguyễn Văn
Linh
Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2011 -
2012
- Truyện nếu kết thúc ở sự việc (6) thì đã khẳng định việc
truyện có thật chưa? Vì sao? (Chưa. Vì thiếu sự việc quan
trọng vua lập đền thờ phong danh hiệu và những dấu tích
(sự thật, còn lại)
- Từ thứ tự các sự việc trong văn bản Thánh Gióng. Em
hãy suy ra đặc điểm của phương thức tự sự? (Kể về chuỗi
sự việc theo thứ tự trước, sau → có ý nghĩa) ⇒ Thế nào
là tự sự?
⇒ GV chốt vấn đề và cho HS đọc ghi nhớ SGK?
+/GV hướng dẫn HS làm bài tập luyện tập
4) Thánh Gióng vươn vai
thành tráng sĩ đi đánh giặc.
5) Thánh Gióng đánh tan
giặc.
6) Thánh Gióng bay về
trời.
7) Vua lập đền thờ phong
danh hiệu.
8) Những dấu tích còn lại

- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người
Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong truyền
thuyết.
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường.
2. Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại. Kể lại được truyện.
- Nắm bắt các sự kiện chính và xác định ý nghĩa của truyện.
3.Thái độ :Có ý thức phòng chống thiên tai lũ lụt bảo vệ đời sống nhân dân. Có tinh thần
tượng trợ lẫn nhau khi thiên tai xảy ra.
C. Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án
- HS: Xem trước bài mới
D.Lên lớp:
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số
2. Bài cũ: (5 phút) Truyện Thánh Gióng thể hiện ý nghĩa gì? Tại sao hội thi thể
thao ở trường phổ thông được gọi là Hội khỏe Phù Đổng?
3. Bài mới: (35 phút)
a.Giới thiệu: “Núi cao sông hãy còn dài
Năm năm báo oán đời đời đánh ghen” - Ca dao-
Tại sao lại có câu ca dao như vậy, bởi nó gắn liền với truyền thuyết kể về 2 vị thần
Sơn Tinh, Thủy Tinh. Vậy truyền thuyết đó kể gì? Chúng ta cùng đi tìm hiểu văn bản
Sơn Tinh, Thủy Tinh để hiểu rõ vấn đề mà câu ca dao đề cập.
b.Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS đọc theo 3 đoạn
⇒ GV nhận xét, góp ý về cách đọc của HS.
Giải thích từ khó SGK?
* Hoạt động 2:
* Văn bản có thể chia làm mấy đoạn?
- Chia làm 3 đoạn

2012
kén rể)
- Điều kiện vua Hùng kén rể đưa ra là gì? (Sính lễ
mang tới sớm)
- Những thứ sính lễ vua yêu cầu có lợi cho Sơn Tinh
hơn? Em hãy giải thích ý nghĩa của chi tiết đó?
(Vì Sơn Tinh mang biểu tượng của sự chiến thắng lũ
lụt mà người dân muốn gửi gấm)
- Từ việc thắng cuộc của Sơn Tinh đã dẫn tới sự việc
gì?
(Cuộc chiến đấu của hai vị thần)
* Cho HS đọc đoạn “Thủy Tinh đến sau … rút quân
về”. Vì sao Thủy Tinh chủ động dâng nước đánh Sơn
Tinh ? Cảnh đánh nhau của hai vị thần đó gợi cho
em nghĩ tới hiện tuợng tự nhiên nào xảy ra hàng năm
? (T.Tinh mang sính lễ đến sau không lấy được Mị
Nương. Vì tức giận và ghen tức nên T.Tinh hô mưa,
gọi gió đánh S.Tinh. Sự chiến đấu đó là sự kì ảo
cảnh lũ lụt vẫn thường xảy ra ở vùng đồng bằng sông
Hồng)
- Sơn Tinh đã đối phó như thế nào? Kết quả ra sao?
Chi tiết nào thể hiện sự chiến thắng của Sơn Tinh?
(Sơn Tinh chống cự quyết liệt, càng đánh càng mạnh
dẫn đến Thủy Tinh phải nao núng và kiệt sức đành
rút quân. Chi tiết “nước dâng cao lên bao nhiêu, đồi
núi cũng dâng cao bấy nhiêu” → Thể hiện cuộc
chiến đấu gay go quyết liệt và ý chí chiến thắng của
Sơn Tinh nói riêng, quyết tâm của nhân dân nói
chung).
* HS đọc đoạn cuối của truyện:

4. Củng cố: (3 phút)
- Câu truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh ước mơ gì của nhân dân ta?
- Truyện ca ngợi vấn đề gì?
Nguyễn Thanh Nghị 15 Trường THCS Nguyễn Văn
Linh
Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2011 -
2012
5. Dặn dò: (2 phút)
- Tập kể lại truyện có tính hấp dẫn, sáng tạo. Học thuộc bài.
- Chuẩn bị: “Nghĩa của từ”.
************************************************************
TIẾT 10 NS: 3/9/2011 ND: 7/9/2011

Tiếng Việt: NGHĨA CỦA TỪ
A/Mức độ cần đạt
- Hiểu thế nào là nghĩa của từ .
- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản.
- Biết dùng từ đúng nghiã trong nói, viết và sửa các lỗi dùng từ.
B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1.Kiến thức:
- Khái niệm nghĩa của từ.
- Cách giải thích nghĩa của từ.
2.Kĩ năng:
- Giải thích nghĩa của từ
- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết.
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ.
3. Thái độ: Có ý thức dùng từ đúng nghĩa, không sử dụng từ khi không hiểu nghĩa.
C. Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án
- HS: Xem trước bài mới

thức của từ. Nội dung là cái có từ lâu đời)
- Từ mô hình ấy em hiểu thế nào là nghĩa của
từ? (Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, hiện
tượng, tính chất …) mà từ biểu thị.
* Hoạt động 2: Trong mỗi chú thích trên
nghĩa của từ được giải thích bằng cách nào ?
- Hai từ “tập quán, thói quen” có thay thế
cho nhau được không? Vì sao? (Không. Vì
“tập quán” mang nghĩa rộng, còn “thói quen”
mang nghĩa hẹp → “tập quán” được giải
thích bằng khái niệm mà từ biểu thị.
- Ba từ “lẫm liệt, hùng dũng, oai nghiêm” có
thể thay thế cho nhau được không? Vì sao?
(thay thế cho nhau được vì nội dung thông
báo và sắc thái nghĩa không đổi)
- Vậy 3 từ đó là loại từ gì? (từ đồng nghĩa)
- Phần chú thích từ “lẫm liệt” giải thích
nghĩa bằng từ nào? (từ đồng nghĩa)
- Từ “hèn nhát và dũng cảm” là hai từ đồng
nghĩa hay trái nghĩa? (trái nghĩa)
- HS đọc ghi nhớ SGK (những cách giải
nghĩa của từ)
* Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS thảo luận
bài 2, 3, 4 → GV kết luận ?
3)Kết luận: *Ghi nhớ 1: Xem SGK.
II. Cách giải thích nghĩa của từ.
Ví dụ 1: - Người Việt có tập quán ăn
trầu.
- Bạn Nam có thói quen đi học sớm.
→ Giải thích bằng khái niệm.

Tiết 11, 12 NS: 3/9/2011 ND: 9/9/2011
Tập làm văn: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ
SỰ
Nguyễn Thanh Nghị 17 Trường THCS Nguyễn Văn
Linh
Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2011 -
2012
A/Mức độ cần đạt
- Nắm được thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự.
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1.Kiến thức:
- Hiểu được vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự.
- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự.
2. Kĩ năng
- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự.
- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể.
3. Thái độ: Tập trung khi đọc hoặc tạo lập văn bản để xác định đúng sự kiên, nhân vật.
C. Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án
- HS: Xem trước bài mới
D. Lên lớp:
1. Ổn định lớp : Kiểm tra nề nếp
2. Bài cũ: (5 phút) Thế nào là văn tự sự?
3. Bài mới: (80 phút)
a.Giới thiệu: Tiết học trước các em đã học giúp các em hiểu được từ là đơn vị
ngôn ngữ có nghĩa – Vậy nghĩa của từ là gì? Có những cách giải thích nghĩa của từ thế
nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
b.Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Tinh.
6. Hai bên giao chiến,
Thủy Tinh thua → rút quân.
7. Hàng năm Thủy Tinh lại
dâng nước đánh Sơn Tinh
nhưng đều thua.
Nguyễn Thanh Nghị 18 Trường THCS Nguyễn Văn
Linh
Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2011 -
2012
+ Việc xảy ra ở đâu? (thành Phong Châu)
+ Việc xảy ra lúc nào? (thời vua Hùng thứ 18)
+ Việc diễn biến như thế nào? (Các sự việc đã nói trên)
+ Việc xảy ra do đâu? (vua Hùng kén rể)
+ Việc kết thúc thế nào? (Thủy Tinh thua và hàng năm
dâng nước đánh Sơn Tinh)
- GV: Truyện hấp dẫn, thú vị hay không là do 6 yếu tố
trên tạo nên.
- Việc Sơn Tinh thắng Thủy Tinh nhiều lần có ý nghĩa
gì? (Con người có thể chiến thắng được thiên tai, lũ lụt)
- Có thể để cho Thủy Tinh thắng Sơn Tinh được không?
Vì sao? (không, vì như vậy con người bị thất bại trước
thiên tai)
- Có thể bỏ câu “Hàng năm Thủy Tinh lại dâng nước
…” được không? Vì sao? (không, vì hiện tượng này xảy
ra hàng năm ở nước ta) → HS đọc ghi nhớ 1/ SGK.
* Củng cố: Thế nào là sự việc trong văn bản tự sự?
TIẾT 2: * Hoạt động 2: Trong truyện Sơn Tinh, Thủy
Tinh có những nhân vật nào? Nhân vật nào được nhắc
đến nhiều lần? Nhân vật nào tạo ra nhiều hành động?

- Việc diễn biến như thế
nào? (quá trình)
- Việc xảy ra do đâu?
(nguyên nhân)
- Việc kết thúc thế nào? (kết
quả)
⇒ Sự việc phải có thời gian,
địa điểm, nhân vật, nguyên
nhân, diễn biến, kết quả.
3) Kết luận:
*Ghi nhớ 1: xem SGK
II. Nhân vật trong văn tự
sự :
1) Bài tập: SGK
2) Nhận xét :
- Nhân vật chính.
- Nhân vật phụ.
- Gọi tên, lai lịch, tính nết,
hình dáng, việc làm…
3) Kết luận:
*Ghi nhớ 2 : xem SGK
III. Luyện tập:
Bài tập 1:
- Vua Hùng
- Mị Nương:
- Thủy Tinh:
- Sơn Tinh:
4. Củng cố: (3 phút)
Nguyễn Thanh Nghị 19 Trường THCS Nguyễn Văn
Linh

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2. Bài cũ: (5 phút)Em hãy nêu những yếu tố tạo nên những sự việc và nhân vật
trong văn bản tự sự
3. Bài mới: (35 phút)
a.Giới thiệu: Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh là vấn đề lịch
sử có lẽ ai cũng biết. Nhân dân ta đã ghi nhớ hình ảnh đó bằng nhiều hình thức. Bài học
hôm nay sẽ cho chúng ta biết phần nào về vị anh hùng và cuộc khởi nghĩa của ông.
Nguyễn Thanh Nghị 20 Trường THCS Nguyễn Văn
Linh
TUẦN 4 - BÀI 4
Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2011 -
2012
b.Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: GV cho 2 HS đọc và giải thích một số
chú giải 1, 3, 4, 6, 12.
* Hoạt động 2:
- Vì sao Đức Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm
thần? (giặc Minh đô hộ, nghĩa quân ở Lam Sơn nổi dậy
nhưng sức còn yếu)
- Việc Lê Lợi mượn gươm có ý nghĩa gì? (Cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn được tổ tiên, thần thiêng giúp đỡ)
- Cách cho mượn gươm của Đức Long Quân có gì lạ? Sự
việc đó có ý nghĩa gì? (Lê Lợi bắt được chuôi gươm, Lê
Thận vớt được chuôi gươm tra vào nhau “vừa như in” →
sự kì ảo, hấp dẫn, linh thiêng)
- Cuộc khởi nghĩa của Lê Lợi là cuộc khởi nghĩa như thế
nào? (Sự nghiệp của Lê Lợi mang tính chất chính nghĩa)
- Câu nói của Lê Thận khi dâng gươm có ý nghĩa gì?
(khẳng định tính chất chính nghĩa của nghĩa quân và lòng

bắt được lưỡi gươm dưới
nước.
- Chủ tướng Lê Lợi thấy
chuôi gươm nạm ngọc
trên gốc cây đa → tra
gươm “vừa như in” ⇒
Tính chính nghĩa, đồng
sức, đồng lòng của nhân
dân theo minh công khởi
nghĩa
2) Lê Lợi trả gươm:
- Đất nước thắng giặc
Minh.
- Lê Lợi lên làm vua.
- Sự tích tên Hồ Gươm.
- Rùa vàng đòi gươm ở
Hồ Tả Vọng ⇒ Hồ Hoàn
Kiếm.
III/ Tổng kết:
* Ghi nhớ: xem SGK
IV. Luyện tập.
Bài tập 3*: SGK
4. Củng cố: (3 phút)
- Vì sao tác giả dân gian không để Lê Lợi trực tiếp mượn cả lưỡi gươm lẫn chuôi
gươm?
- Truyện ngoài việc giải thích tên Hồ Hoàn Kiếm còn muốn ca ngợi điều gì?
Nguyễn Thanh Nghị 21 Trường THCS Nguyễn Văn
Linh
Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2011 -
2012

- Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữ bệnh trước cho chú bé con nhà
nông bị gãy đùi đã nói lên phẩm chất gì của người thầy
thuốc? (hết lòng vì người bệnh)
- Chủ đề của câu chuyện trên có phải ca ngợi lòng thương
người của Tuệ Tĩnh không? Chủ đề đó được thể hiện trực
tiếp ở câu nào? Hãy gạch dưới những câu đó? (phần mở
bài)
- Văn bản chưa có nhan đề nhưng em đã xây dựng được
chủ đề. Hãy chọn nhan đề phù hợp trong 3 nhan đề:
I. Chủ đề là gì ?
1.) Bài tập: SGK
2.) Nhận xét:
-> Là vấn đề chính, ý
chính người viết đặt ra
trong văn bản.
Nguyễn Thanh Nghị 22 Trường THCS Nguyễn Văn
Linh
Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2011 -
2012
+ Tuệ Tĩnh và 2 người bạn.
+ Tấm lòng thương người của thầy Tuệ Tĩnh.
+ Y đức của Tuệ Tĩnh. (Chọn 2 nhan đề sau)
- Em có thể đặt tên khác cho truyện không? (Một lòng vì
người bệnh) ⇒ Vậy chủ đề là gì?
- GV chốt lại: Chủ đề là vấn đề chính, chủ yếu mà người
viết muốn đặt ra trong văn bản.
* Hoạt động 2: Bố cục của đoạn văn các em vừa tìm hiểu
có mấy phần? (3 phần)
- Phần mở bài giới thiệu vấn đề gì? Phần thân bài giải thích
vấn đề ra sao? Kết bài giới thiệu điều gì?

câu chuyện.
- Kết bài: Kết thúc
truyện.
3.) Kết Luận:
*Ghi nhớ chấm 2: xem
SGK
III. Luyện tập:
Bài tập 1:SGK/tr46
4. Củng cố: (3 phút) Chủ đề là gì? Dàn bài của bài văn tự sự có mấy phần?
5. Dặn dò: (2 phút)
- Học bài, làm bài tập 1d, 2 SGK/ trang 46.
- Chuẩn bị: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.
Tiết 15 ,16 NS: 2/9/2011 ND: 9/9/2011
Tập làm văn: TÌM HIỂU ĐỀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
A/Mức độ cần đạt
- Biết tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.
B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1.Kiến thức:
- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự.
- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý,lập dàn ý khi làm bài văn tự sự.
Nguyễn Thanh Nghị 23 Trường THCS Nguyễn Văn
Linh
Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2011 -
2012
- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý.
2.Kĩ năng:
- Tìm hiểu đề:đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn tự sự.
- Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự.
3. Thái độ: Thận trọng không bỏ qua các bước khi làm văn.
C. Chuẩn bị:

- Nhờ vào dấu hiệu nào (chữ nào) để em biết được các
yêu cầu đó?
- Những đề nào nghiêng về kể người? (Đề:2, 6)
- Những đề nào nghiêng về kể việc?( Đề:1,3,4, 5)
- Vậy khi tìm hiểu đề các em phải làm gì để xác định
đúng yêu cầu của đề? (đọc kĩ đề)
* Hoạt động 2:
I. Tìm hiểu đề:
1. ) Bài tập: SGK
2. ) Nhận xét:
1. Kể lại một câu chuyện mà
em thích bằng lời văn của
em.
2. Kể chuyện về một người
bạn tốt.
3. Kỷ niệm ngày thơ ấu.
Nguyễn Thanh Nghị 24 Trường THCS Nguyễn Văn
Linh
Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2011 -
2012
- GV chọn đề 1 để HS thực hiện các thao tác khi làm
văn bản tự sự theo các bước tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn
ý.
- Cho HS chọn VB “Sự tích Hồ Gươm” mới học để kể.
+ Tìm hiểu đề: Ở trên đã hướng dẫn.
+ Lập ý: Truyện có những sự việc chính nào? Những
nhân vật nào tạo ra những sự việc đó? Nhân vật và sự
việc cùng thể hiện chủ đề gì?
_ Nhân vật: Lê Lợi, Lê Thận, Long Quân, Rùa vàng.
_ Sự việc: Long Quân cho Lê Lợi mượn gươm đánh

*Ghi nhớ chấm1: xem SGK
II. Cách làm bài văn tự sự.
1. ) Bài tập: SGK
2. ) Nhận xét:
- Tìm hiểu đề: Xác định rõ ý
của đề.
- Lập ý: Xác định sự việc,
nhân vật của đề.
- Lập dàn ý: Xây dựng bố
cục: 3 phần.
+ Mở bài.
+ Thân bài.
+ Kết bài.
- Viết thành văn.
- Kiểm tra, đọc lại bài, sửa
chữa những chỗ sai sót.
3.) Kết luận:
*Ghi nhớ: xem SGK
- Gọi đại diện 1 nhóm 4 em lên nói trước lớp → GV sửa
→ kết luận.
III. Luyện tập.
4. Củng cố: (3 phút): - Đọc lại ghi nhớ SGK.
5. Dặn dò: (2 phút) - Học thuộc phần ghi nhớ.
- Xem lại các văn bản tự sự đã học.
- Chuẩn bị: viết bài tập làm văn số 1.
Nguyễn Thanh Nghị 25 Trường THCS Nguyễn Văn
Linh

Trích đoạn Văn bản: CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG Phần trắc nghiệm: Đọc kỹ các câu hỏi và trả lời bằng cách khoanh trịn ý đúng nhất ( 3 điểm ) Phần tự luận: Tiếng Việt: SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ Lượng từ: 1 Bài tập: SGK/
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status