DẠY ON THI TN THPT THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN NGỮ VĂN 2010. - Pdf 16

CHUYÊN LUẬN TRƯỚC KỲ THI TNTHPT 2010
ĐỀ TÀI:
“Dạy ôn thi tốt nghiệp THPT
theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn”.
ĐỀ CƯƠNG:
A/ PHẦN MỞ ĐẦU:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG.
1) Dẫn nhập:
+ Năm học 2009-2010 là NH đầu tiên Bộ có Hướng dẫn áp dụng chuẩn kiến thức-kĩ năng trong
dạy, học và kiểm tra-đánh giá chất lượng môn Ngữ văn cuối cấp.
+ Bộ chuẩn kiến thức-k năng có vai trò và chức năng quan trọng đối với việc dạy, học Ngữ văn
12.
2) Khái niệm:
+ Thế nào là chuẩn; chuẩn kiến thức, kĩ năng?
+ Các mức độ về kiến thức, kĩ năng
+ Yêu cầu, nội dung và mức độ ôn thi TNTHPT theo chuẩn
B/ PHẦN TRỌNG TÂM:
NỘI DUNG TÀI LIỆU “HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
NGỮ VĂN LỚP 12”.
(Đặc biệt chú ý đến sự liên quan
giữa Bộ cấu trúc đề thi với Bộ chuẩn KT-KN theo CT Chuẩn)
I) Khái quát hệ thống chuẩn kiến thức, kỹ năng ngữ văn lớp 12:
Bộ chuẩn kiến thức-kĩ năng Ngữ văn 12 được biên soạn cho CT chuẩn và CT nâng cao.
Cấu trúc cơ bản có thể khái quát theo sơ đồ bảng sau đây:
CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN:
CHỦ ĐỀ
MỨC ĐỘ
CẦN ĐẠT
GHI CHÚ
I. Tiếng Việt:
1. Phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ

- Tác giả văn học
4. Lí luận văn học
- Thể loại
- Một số khái niệm lí luận văn học.
(…)
- Hiểu đặc sắc nội dung, NT của
các truyện ngắn, đoạn trích tiểu
thuyết hiện đại(Vợ nhặt,…, Bắt
sấu rừng U Minh hạ): Vấn đề con
gnu7o7i2; cảm hứng AH ca; cảm
hứng thế sự, ty q.hương đất nước;
Sự p phú về đề tài, chủ đề; nghệ
thuật XD n/vật,XD tình huống
truyện, bút pháp trần thuật mới mẻ.
(…)
- Nhớ được
cốt truyện, đề
tài, nhận ra
được khuynh
hướng tư
tưởng, cảm
hứng thẩm
mĩ, hệ thống
nhân vật,
phát hiện
được các chi
tiết nghệ
thuật đặc sắc
của TP hoặc
đoạn trích.

ngôi sao sáng trong bầu
trời v nghệ dtộc −
PV.Đồng
- Những đánh giá mới mẻ, có lí, có tình;
- Lối viết văn NL với lí lẻ xác đáng, lập luận chặt chẽ, ngôn
từ trong sáng, gợi cảm, giàu hình ảnh.
- Đọc hiểu VB nghị luận
VH
- Làm văn NLVH
BÀI 4: Tây Tiến –
Quang Dũng
- Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội nhưng mĩ lệ, trữ tình;
hình ảnh người lính TT với vẻ đẹp hào hùng, hào hoa.
- Bút pháp l. mạn đặc sắc, ngôn từ giàu tính tạo hình.
- Đọc-hiểu bài thơ trữ tình.
- Cảm thụ thơ
BÀI 5: Việt Bắc (trích)
và tác giả Tố Hữu
- Khúc hồi tưởng ân tình về VB trong những năm CM và
kháng chiến gian khổ; bản hùng ca về cuộc kháng chiến, về
nghĩa tình CM và kháng chiến.
- Tính dân tộc đậm nét: Thể thơ lục bát; kiểu kết cấu đối
- Đọc-hiểu bài thơ trữ tình.
- Cảm thụ thơ
2
đáp; ngôn ngữ, hình ảnh đậm sắc thái DG, d.tộc.
BÀI 6: Đất nước (trích
Mặt đường khát vọng) −
Nguyễn Khoa Điềm
- Cái nhìn mới mẻ, sâu sắc về đất nước: ĐN là của ND, do

- Vốn từ ngữ dồi dào, biến hóa: câu văn đa dạng, nhiều
tầng, giàu hình ảnh và nhịp điệu: những ví von so sánh, liên
tưởng, tưởng tượng độc đáo, bất ngờ.
Đọc-hiểu tùy bút theo đặc
trưng thể loại.
BÀI 10: Ai đã đặt tên
cho dòng sông? (trích) −
Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Vẻ đẹp độc đáo, đa dạng của sông Hương và tình yêu,
niềm tự hào của tác giả đối với dòng sông quê hương, xứ
Huế thân thương và đất nước.
- Lối hành văn uyển chuyển, ngôn ngữ gợi cảm, giàu hình
ảnh và nhịp điệu: Nhiều so sánh, liên tưởng mới mẻ, bất
ngờ, thú vị; nhiều ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ được sử dụng
tài tình.
Đọc-hiểu thể kí văn học
theo đặc trưng thể loại.
BÀI 11: Vợ chồng A
Phủ (trích) − Tô Hoài
- Nỗi thống khổ của người dân miền núi Tây Bắc dưới ách
thống trị của bọn PK và thực dân. Vẻ đẹp tâm hồn, sức
sống tiềm tàng mãnh liệt và quá trình vùng lên tự giải phóng
của đồng bào vùng cao.
- Nghệ thuật XD n/vật sinh động, chân thực; miêu tả và
phân tích tâm lí n/v sắc sảo, tinh tế; lối kể chuyện hấp dẫn,
ngôn ngữ mang phong vị và màu sắc dân tộc, giàu tính tạo
hình và đầy chất thơ.
Củng cố, nâng cao các kĩ
năng tóm tắt TP và phân
tích n/v trong tác phẩm tự

(trích) − Nguyễn Thi
nhất là Chiến và Việt,
- Nghệ thuật trần thuật đặc sắc; nghệ thuật XD tín cách và
miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ phong phú, góc cạnh,
đậm chất hiện thực và màu sắc Nam bộ.
hiện đại theo đặc trưng thể
loại
BÀI 15: Chiếc thuyền
ngoài xa (trích) −
Nguyễn Minh Châu
- Những chiêm nghiệm sâu sắc của nhà văn về cuộc đời và
nghệ thuật: phải nhìn nhận cuộc sống và con người một
cách đa diện; nghệ thuật chân chính luôn gắn với cuộc đời,
vì cuộc đời.
- Tình huống truyện độc đáo, mang ý nghĩa khám phá, phát
hiện về đời sống. Điểm nhìn trần thuật đa chiều. Lời văn
giản dị mà sâu sắc, dư ba.
Đọc- hiểu truyện ngắn
hiện đại
BÀI 16: Hồn Trương
Ba, da hàng thịt (trích) –
Lưu Quang Vũ.
- Những ràng buộc mang tính tương khắc giữa thể xác và
tâm hồn trong một nghịch cảnh trớ trêu: linh hồn nhân hậu,
thanh cao phải sống nhờ, sống tạm một cách trái tự nhiên
trong một thân xác phàm tục, thô lỗ.
- Cuộc đấu tranh giữa linh hồn và thể xác để bảo vệ những
phẩm chất tinh thần cao quý; để có một cuộc sống thực sự
có ý nghĩa, xứng đáng với con người.
- Sự hấp dẫn của kịch bản VH và nghệ thuật sân khấu, tính

- Đọc-hiểu VB theo đặc
trưng thể loại (VB tự sự,
truyện dịch).
- Phân tích diễn biến tâm
trạng nhân vật
III/ Mối liên hệ giữa Bộ cấu trúc đề thi với chuẩn KT-KN:
*CÂU 1 (2 điểm): Đối tượng tái hiện là 19 văn bản:
VĂN HỌC VIỆT NAM
1− Khái quát VHVN từ CM tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX
2− Tuyên ngôn Độc lập và tác giả Hồ Chí Minh
3− Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc − Phạm Văn
Đồng
4− Tây Tiến – Quang Dũng
5− Việt Bắc (trích) và tác giả Tố Hữu
6− Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) − Nguyễn Khoa Điềm
4
7− Sóng – Xuân Quỳnh
8− Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo
9− Người lái đò Sông Đà (trích) − Nguyễn Tuân
10− Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) − Hoàng Phủ Ngọc Tường
11− Vợ chồng A Phủ (trích) − Tô Hoài
12− Vợ nhặt (trích) – Kim Lân
13− Rừng xà nu (trích) − Nguyễn Trung Thành
14− Những đứa con trong gia đình (trích) − Nguyễn Thi
15− Chiếc thuyền ngoài xa (trích) − Nguyễn Minh Châu
16− Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ.
VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
17− Thuốc − Lỗ Tấn
18− Số phận con người (trích) – Sô-lô-khốp
19− Ông già và biển cả (trích) – Hê-minh-uê.

Anh(chị) hãy làm sáng tỏ ý kiến trên qua việc phân tích đoạn trích bài thơ trong SgK Ngữ văn nâng cao, tập
một.
+ Phân tích nhân vật A phủ trong truyện ngắn Vợ chồng A phủ của Tô Hoài.
+ Cảm nhận của anh(chị) về tính cách của hai chị em Chiến và Việt trong đoạn kể hai chị em khiêng bàn thờ má
sang gửi chú Năm trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi.
Tài liệu Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn 2010 có sự điều chỉnh so với
cấu trúc đề thi năm 2009. Nội dung điều chỉnh nằm ở Câu 3 của đề thi(câu 5 điểm). Sự điều
chỉnh này(với câu lệnh: Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc III.b) sẽ
dẫn đến các khả năng lựa chọn của HS như sau:
1) Đối với HS học CT Chuẩn:
* Nếu đề không phân ban rõ(câu III.b liên quan đến 15 VB học chung):
-> Chọn câu III.a hoặc III.b (khả năng chia đều)
-> Câu được chọn liên quan đến VB(T/ phẩm) mà cả 2 CT đều được học chính thức trong phần Đọc
văn.
Ví dụ: Câu III.a : Vợ nhặt; Câu III.b: Tây Tiến
- Chọn câu IIIb- theo CT nâng cao: (ít có khả năng)
* Nếu đề phân ban rõ (câu III.b liên quan đến 5 VB nâng cao): ->có 2 trường hợp xảy ra:
- Chọn câu III.a- theo CT chuẩn: (nhiều khả năng)->Câu được chọn chỉ được học chính thức trong
phần Đọc văn của Ch.trình Chuẩn.
- Chọn câu III.b- theo CT nâng cao: (ít có khả năng) -> Câu được chọn chỉ được học chính thức trong
phần Đọc văn của Ch.trình nâng cao.
Ví dụ: Câu III.a : Vợ nhặt; Câu III.b: Tiếng hát con tàu
2) Đối với HS học CT Nâng cao: (khả năng chia đều)
- Chọn câu III.b - theo đúng CT học: Câu được chọn chỉ được học chính thức trong phần Đọc văn của
Chương trình Nâng cao(Chỉ 5 văn bản).
- Chọn câu III.a - theo CT Chuẩn: Câu được chọn liên quan đến VB(T/phẩm) mà cả 2 CT đều được học
chính thức trong phần Đọc văn (15 văn bản).
Lưu ý: Trong giới hạn chương trình ở Cấu trúc đề thi 2010, nội dung ôn tập của CT Nâng
cao nhiều hơn CT Chuẩn 5 bài học:
1) Tác gia Nguyễn Ái Quốc-

Câu I. (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam
và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài
VĂN HỌC VIỆT NAM
− Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX
− Tuyên ngôn Độc lập và tác giả Hồ Chí Minh
− Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc − Phạm Văn Đồng
− Tây Tiến – Quang Dũng
− Việt Bắc (trích) và tác giả Tố Hữu
− Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) − Nguyễn Khoa Điềm
− Sóng – Xuân Quỳnh
− Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo
− Người lái đò Sông Đà (trích) − Nguyễn Tuân
− Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) − Hoàng Phủ Ngọc Tường
− Vợ chồng A Phủ (trích) − Tô Hoài
− Vợ nhặt (trích) – Kim Lân
− Rừng xà nu (trích) − Nguyễn Trung Thành
− Những đứa con trong gia đình (trích) − Nguyễn Thi
− Chiếc thuyền ngoài xa (trích) − Nguyễn Minh Châu
− Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ.
VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
− Thuốc − Lỗ Tấn
− Số phận con người (trích) – Sô-lô-khốp
− Ông già và biển cả (trích) – Hê-minh-uê.
Câu II. (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn
(khoảng 400 từ)
− Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
7
− Nghị luận về một hiện tượng đời sống.
II. PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Vận dụng khả năng đọc − hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học

− Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) − Hoàng Phủ Ngọc Tường
− Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ
− Vợ chồng A Phủ (trích) − Tô Hoài
− Vợ nhặt (trích) – Kim Lân
− Những đứa con trong gia đình (trích) − Nguyễn Thi
− Rừng xà nu (trích) − Nguyễn Trung Thành
− Một người Hà Nội (trích) − Nguyễn Khải
− Chiếc thuyền ngoài xa (trích) − Nguyễn Minh Châu.
(Nguồn: www.moet.gov.vn - BGD-ngày 30/3/2010)
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status