!"#$%&
'()*+,
-*.(/0
(/0
'()*
*1*2'()/
,3&4
56789:;9<99=>?@7>?A7BC8D<;EF9GH8D<;GDI7$
<JEF78KL7MN:O9PQRSTPQRU)
V*4
A7MN.WXK?Y75RSQKDZK[
O9\].R^K?Y75XPKDZK[
O9\].R4K?Y75_4KDZK[
)
Tuần 1
DZKR`Z7KDZKS
Tôi đi học;
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ;
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
Tuần 2
DZKU`Z7KDZK4
Trong lòng mẹ;
Trường từ vựng;
Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt);
Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
Tuần 9
DZKWW`Z7KDZKW_
Hai cây phong;
Viết bài Tập làm văn số 2.
Tuần 10
DZKWX`Z7KDZKSQ
Nói quá;
Ôn tập truyện kí Việt Nam;
Thông tin về ngày trái đất năm 2000;
Nói giảm, nói tránh.
Tuần 11
DZKSR`Z7KDZKSS
Kiểm tra Văn;
Luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm;
Câu ghép;
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh.
Tuần 12
DZKSU`Z7KDZKS4
Ôn dịch thuốc lá;
Câu ghép (tiếp);
Phương pháp thuyết minh;
Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn số 2.
Tuần 13
DZKS^`Z7KDZKUP
Bài toán dân số;
Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm;
Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh;
Chương trình địa phương (phần Văn).
Tuần 20
DZKXW`Z7KDZKXU
Nhớ rừng;
Câu nghi vấn.
Tuần 21
DZKX_`Z7KDZKX4
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
Quê hương;
Khi con tu hú.
Tuần 22
DZKX^`Z7KDZK4R
Câu nghi vấn (tiếp);
Thuyết minh về một phương pháp (cách làm);
Tức cảnh Pác Bó.
Tuần 23
DZK4P`Z7KDZK4S
Câu cầu khiến;
Thuyết minh một danh lam thắng cảnh;
Ôn tập về văn bản thuyết minh.
Tuần 24
DZK4U`Z7KDZK44
Ngắm trăng, Đi đường;
Câu cảm thán;
Viết bài Tập làm văn số 5.
Tuần 25
DZK4^`Z7KDZK^P
Câu trần thuật;
Chiếu dời đô;
Câu phủ định;
Chương trình địa phương (phần Tập làm văn).
Trả bài Tập làm văn số 6;
Tìm hiểu về các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận.
Tuần 32
DZKRRX`Z7KDZKRPQ
Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục;
Lựa chọn trật tự từ trong câu (luyện tập);
Luyện tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận.
Tuần 33
DZKRPR`Z7KDZKRPS
Chương trình địa phương (phần Văn);
Chữa lỗi diễn đạt (lỗi lôgic);
Viết bài Tập làm văn số 7.
Tuần 34
DZKRPU`Z7KDZKRP4
Tổng kết phần Văn;
Ôn tập phần Tiếng Việt học kì II;
Văn bản tường trình;
Luyện tập làm văn bản tường trình.
Tuần 35
DZKRP^`Z7KDZKRWP
Trả bài kiểm tra Văn;
Kiểm tra Tiếng Việt;
Trả bài Tập làm văn số 7;
Tổng kết phần Văn.
Tuần 36
DZKRWW`Z7KDZKRW_
Tổng kết phần Văn (tiếp);
Ôn tập phần Tập làm văn;
Kiểm tra học kì II.
Tuần 37
từ ngữ
Tr.10 SGK
tập 1
Cả bài Tự học có
hướng dẫn
3&4V
lm*no%&/2
/!"#&
p
3&4Vqlm*
no%&/2 /
!"#&p
5r[
DZKR
M7A7.,
( Thanh Tnh )
s#n
Cm nhn c tõm trng, cm giỏc ca nhõn vt tụi trong bui tu
trng u tiờn trong mt on trớch truyn cú s dng kt hp cỏc yu t
miờu t v biu cm.
s1"#$%&
RtDZ7K:u9
- Ct truyn, nhõn vt, s kin trong on trớch Tụi i hc.
- Ngh thut miờu t tõm lý tr nh tui n trng trong mt vn
bn t s qua ngũi bỳt Thanh Tnh.
Ptv7M78.
- c hiu on trớch t s cú yu t miờu t v biu cm.
của một thời thơ ấy.
Hoạt động của thầy và trò
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
Chú ý đọc giọng chậm, dịu, hơi buồn
và lắng sâu; cố gắng diễn tả được sự
thay đổi tâm trạng của nhân vật " tôi
". ở những lời thoại cần đọc giọng
phù hợp
Cho HS đọc kĩ chú thích và trình bày
ngắn gọn về tác giả Thanh Tịnh?
HS trả lời. GV lưu ý thêm
HS đọc kĩ những chú thích.
? Bất giác có nghĩa là gì?
? Lạm nhận có phải là nhận bừa nhận
vơ không?
? Lớp 5 ở đây có phải là lớp năm em
Nội dung ghi bảng
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả, tác phẩm:
2. Tìm hiểu chú thích:
( Sgk)
3. Tìm hiểu thể loại và bố cục :
- Thể loại: Truyện ngắn
học cách đây 3 năm?
Xét về thể loại văn học, đây là một
truyện ngắn và truyện ngắn này có
thể xếp vào kiểu văn bản nào? Vì
hiện lên như thế nào?
Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ
lại những kỉ niệm cũ như thế nào?
- Bố cục: 5 đoạn
t]N:D€?9:DKDZKGgGM7xA7
1.Tâm trạng của nhân vật tôi trong
buổi tựu trường đầu tiên:
a) Khơi nguồn kỉ niệm:
- Thời điểm gợi nhớ: cuối thu
- Cảnh thiên nhiên: Lá rụng nhiều,
mây bàng bạc
- Cảnh sinh hoạt: Mấy em nhỏ rụt
rè
=> Liên tưởng tương đồng, tự nhiên
giữa hiện tại - quá khứ.
- Tâm trạng: Nao nức, mơn man,
tưng bừng rộn rã
? Nhng t ú thuc t loi gỡ? tỏc
dng ca nhng t loi ú?
- T lỏy din t cm xỳc, gúp phn
rỳt ngn khong cỏch thi gian gia
hin ti v quỏ kh
GV: Treo bng ph, yờu cu hc sinh c v khoanh trũn vo cõu ỳng.
- Cõu 1: Theo em, nhõn vt chớnh trong tỏc phm Tụi i hc ca Thanh
Tnh c th hin ch yu phng din no?
A. Ngoi hỡnh B. Li núi . Tõm trng D. C ch
4. Hng dn t hc:
*Bi c:
- Nm k ni dung bi hc.
- c li cỏc vn bn vit v ch gia ỡnh v nh trng ó hc
3.Tự nhận thức :Trân trong kỉ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân
t<9J:i=78J:<J\wK:?zKE{|:O9
1. Động não
2.Thảo luận nhóm
3. Viết sáng tạo
t:?}7x~
1/ GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2/ HS: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo SGK.
tDZ7Ke]7:K•9:u9:;{K`f78E{|:O9
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3. Bài mới:
ĐVĐ: Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm của tuổi học trò
thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ. Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi
đến trường đầu tiên. Tiết học đầu tiên của năm học mới này, cô và các em sẽ
tìm hiểu một truyện ngắn rất hay của nhà văn Thanh Tịnh. Truyện ngắn "
Tôi đi học " Thanh Tịnh đã diễn tả những kỉ niệm mơn man, bâng khuâng
của một thời thơ ấy.
Tiết 2:
Vậy trên con đường cùng mẹ đến
trường, nhân vật tôi có tâm trạng như
thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp ở
đoạn 2.
HS đọc diễn cảm toàn đoạn.
? Thanh Tịnh viết: " Con đường này
tôi đã quen đi lại lắm lần hôm nay,
tôi đi học ". Điều này thể hiện như thế
nào trong Đ2?
Theo em những từ " thèm, bặm, ghì,
xệch, chúi, muốn " là những từ loại
Tâm trạng của nhân vật " Tôi ". Khi
nghe ông Đốc đọc bản danh sách học
sinh mới như thế nào? Theo em tại
sao " tôi " lúng túng?
? Vì sao tôi bất giác giúi đầu vào lòng
mẹ nức khóc khi chuẩn bị vào lớp.
( Cảm giác lạ lùng, thấy xa mẹ, xa
nhà, khác hẳn những lúc chơi với
chúng bạn).
? Có thể nói chú bé này có tinh thần
yếu đuối hay không?
HS đọc đoạn cuối:
Tâm trạng của nhân vật " tôi" khi
bước vào chỗ ngồi lạ lùng như thế
nào?
Dòng chữ " tôi đi học " kết thúc
c) Khi đến trường:
- Lo sợ vẩn vơ
- Bỡ ngỡ, ước ao thầm vụng
-Chơ vơ, vụng về, lúng túng
d Khi nghe ông Đốc gọi tên và rời
tay mẹ vào lớp:
- Lúng túng càng lúng túng hơn
- Bất giác bật khóc
e. Khi ngồi vào chỗ của mình đón
nhận tiết học đầu tiên:
- Cảm giác lạm nhận
- Kết thúc tự nhiên, bất ngờ -> Thể
hiện chủ đề của truyện
2. Thái độ, tình cảm của người lớn:
đến trường.
viên
- Nhân hậu thương yêu và bao
dung.
III/- Tổng kết
* Ghi nhớ( Sgk)
IV. Luyện tập, củng cố
GV: Treo bảng phụ, yêu cầu học sinh đọc và khoanh tròn vào câu đúng.
- Câu1: Hình ảnh thân thương, in đậm nhất đối với em bé trong buổi tựu
trường đầu tiên là?
t Mẹ hiền B. Ngôi trường C. Con đường D.Con chim
non
4. Hướng dẫn tự học:
*Bài cũ:
- Nắm kĩ nội dung bài học.
- Đọc lại các văn bản viết về chủ đề gia đình và nhà trường đã học
- Ghi lại những ấn tượng, cảm xúc của bản thân về một ngày tựu trường mà
em nhớ nhất.
*Bài mới: Soạn bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. Hiểu rõ các cấp độ
khái quát của nghĩa từ .DZKW.
-*•o‚ƒ3
5O9K:IN[
s#n
- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào
đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
Tại sao?
Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ voi, hươu? Từ
chim rộng hơn từ tu hú, sáo?
Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng
hơn đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ
nào?
Thế nào là một từ ngữ có nghĩa rộng?
Thế nào là một từ ngữ có nghĩa hẹp?
Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng
và nghĩa hẹp được không? Tại sao?
Em hãy lấy một từ ngữ vừa có nghĩa
rộng và nghĩa hẹp?
HS đọc ghi nhớ: SGK
I/ - Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ
nghĩa hẹp:
1 Quan sát sơ đồ:
b Nhận xét:
- Nghĩa của từ động vật rộng hơn
nghĩa của từ thú, chim, cá
- Vì: Phạm vi nghĩa của từ động vật
bao hàm nghĩa của 3 từ thú, chim,
cá
- Các từ thú, chim, cá có phạm vi
nghĩa rộng hơn các từ voi, hươu, tu
hú có phạm vi nghĩa hẹp hơn
động vật.
Vì tính chất rộng hẹp của nghĩa từ
ngữ chỉ là tương đối.
b. Kim loại: Sắt, đồng, nhôm.
c: Hoa quả: Chanh, cam.
d. Mang: Xách, khiêng, gánh.
- Bài tập 4, 5: Tìm nghĩa rộng,
nghĩa hẹp của các từ cho sẵn
- Động từ nghĩa rộng: Khóc.
- Động từ nghĩa hẹp: Nức nở, sụt
sùi.
4: Hướng dẫn tự học:
Bài cũ:
- Học kĩ nội dung bài học. Tìm các từ ngữ thuộc cùng một phạm vi nghĩa
trong bài
- Làm bài tập hoàn chỉnh vào vở. Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát về
nghĩa các từ đó.
Bài mới:
- Chuẩn bị bài " Tính thống nhất về chủ đề của văn bản "
- Đọc hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản.
-Trình bày một văn bản(nói,viết) thống nhất về chủ đề.
*******************************************************
**
DZKS.
l2-bob&
s#n
- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được
chủ đề của văn bản cụ thể.
- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề.
s1"#$%&
RtDZ7K:u9
- Ch vn bn.
t:`g9@GM7xA7
Rt]N:D?.
- Nh li nhng k nim bui u i
hc.
- " Tụi " Phỏt biu ý kin v bc l cm
xỳc ca mỡnh v mt k nim sõu sc v
thu thiu thi.
2. Kt lun: Ch : i tng v vn
chớnh m vn bn biu t.
;{K`f78P. TC7:K:787:KGg
9:`g9@GM7xA7.
TC7:K:787:KGg9:`g9@
GM7xA7.
Để tái hiện được những kỉ niệm về ngày
đầu tiên đi học, tác giả đã đặt nhan đề của
văn bản và sử dụng những câu, những từ
ngữ như thế nào?
Để tô đậm cảm giác trong sáng nảy nở
trong lòng nhân vật " Tôi " trong ngày đầu
đi học, tác giả đã sử dụng các từ ngữ, chi
tiết như thế nào?
Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của
văn bản?
Tính thống nhất này thể hiện ở những
phương diện nào?
1/. Nhan đề: Có ý nghĩa tường minh
giúp ta hiểu ngay nội dung của văn bản
là nói về chuyện đi học.
- Các từ: Những kỉ niệm mơn man của
buổi tựu trường, lần đầu tiên đi đến
t?|k7KzJ$9‡789…
HS đọc kĩ văn bản " Rừng cọ quê tôi " và
trả lời các câu hỏi SGK.
1/ Xác định chủ đề, những chi tiết thể
hiện sự thống nhất
- Đối tượng: Rừng cọ.
- Các đoạn: Giới thiệu rừng cọ, tả cây
cọ, tác dụng của nó, tình cảm gắn bó
HS đọc kĩ bài tập 2, thảo luận nhóm sau
đó
- Chủ đề là gi? thế nào là tính thống nhất
về chủ đề của văn bản?
của con người với cây cọ.
-> Trật tự sắp xếp hợp lý không nên
đổi.
2/ Xác định tính thống nhất trong chủ
đề
- Nên bỏ câu b, d
3/ Xác định tính thống nhất của chủ đề,
những câu lạc đề, những câu diễn đạt ý
chưa tốt
- ý lạc chủ đề: c, g, h
- Diễn đạt chưa tốt: Câu b, e-> thiếu tập
trung vào chủ đề.
Stid78Ej7K‰:O9.
Bài cũ:
- Làm bài tập 3, chú ý diễn đạt câu b, e cho sát ( tập trung ) với chủ đề.
- Viết một đoạn văn về chủ đề: Mùa mưa với những ấn tượng sâu sắc nhất.
Bài mới:
t<9\w7M78789=xA7`iy98D<;EF9
1.Giao tip : Trỡnh by suy ngh ,trao i ,ý tng ca bn thõnv giỏ tr ni
dung v ngh thut ca vn bn
2.Suy ngh sỏng to: Phõn tớch bỡnh lun nhng cm xỳc ca bộ Hng v
tỡnh yờu thng mónh lit i vi ngi m.
3.T nhn thc : Xỏc nh li sng cú nhõn cỏch, tụn trng ngi thõn, bit
cm thụng vi ni bt hnh ca ngi khỏc.
t<9J:i=78J:<J\wK:?zKE{|:O9
1. ng nóo:
2.Tho lun nhúm
3. Vit sỏng to
t:?}7x~
1/ GV: Son giỏo ỏn, bng ph
2/ HS: Hc bi c, tr li cõu hi bi mi SGK.
tDZ7Ke]7:K9:u9:;{K`f78E{|:O9.
1. n nh:
2. Bi c:
- Bài " Tôi đi học " được viết theo thể loại nào? nội dung chính của văn bản
đó là gì?
- Nêu thành công về mặt nghệ thuật thể hiện trong tác phẩm?
3. Bài mới:
Đặt vấn đề: ở nước ta Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có
một thời thơ ấu thật cay đắng, khốn khổ, những kỉ niệm ấy đã được nhà văn
viết lại trong tập hồi kí " Những ngày thơ ấu " kỉ niệm về người mẹ đáng
thương qua cuộc trò chuyện với bà Cô và qua cuộc gặp gỡ bất ngờ là một
trong những chương truyện cảm động nhất.
;{K`f78R.I/ Tìm hiểu chung
GV Hướng dẫn HS với giọng chậm,
tình cảm, chú ý ngôn ngữ của Hồng
- Tác phẩm: Hồi kí gồm 9 chương -
viết về tuổi thơ cay đắng của tác
giả.
Là tập văn xuôi giàu chất trữ tình,
cảm xúc dào dạt, tha thiết chân
thành.
- Trong lòng mẹ là chương 4.
2. Đọc và tìm hiểu chú thích:
3. Bố cục:
Chia làm 2 đoạn
cảm.
+ Khác: "Tôi đi học" liền mạch trong
khoảng thời gian ngắn, không ngắt
quãng: Buổi sáng
" Trong lòng mẹ" không liền mạch có
khoảng cách nhỏ về thời gian vài
ngày khi chưa gặp và không gặp
Vậy đoạn trích có thể chia bố cục
như thế nào?
;{K`f78P.id78Ej7:O9„D7:
K]N:D€?GM7xA7
HS đọc lại đoạn kể về cuộc gặp gỡ và
đối thoại giữa bà cô và bé Hồng.
Tính cách và lòng dạ bà cô thể hiện
qua những điều gì? (Giáo viên yêu
cầu học sinh thảo luận nhóm trong 3
phút và trình bày)
( Lời nói, nụ cười, cử chỉ, thái độ)
độc ác
- Tươi cười kể chuyện xấu mẹ trước
bé Hồng-> Người cô lạnh lùng độc
ác, thâm hiểm
Sau đó, cuộc đối thoại lại tiếp tục như
thế nào?
Qua đây em có nhận xét gì về con
người này?
- Có nhà nghiên cứu cho rằng Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ
em. Qua chương " Trong lòng mẹ " em thấy ý kiến trên có đúng không? vì
sao?
GV: Treo bảng phụ, yêu cầu học sinh đọc và khoanh tròn vào câu đúng.
- Câu 1: Nhân vật chính được kể tron văn bản “ Trong lòng mẹ là ai”?
A. Bà cô, bé Hồng. B. Người mẹ,bé
Hồng.
C. Bé Hồng D.Bà cô.
- Câu 2: Qua đoạn trích Trong lòng mẹ, em hiểu gì về bé Hồng?
A. Là một cậu bé đầy khổ đau, mất mát.
B. Là một chú bé tinh tế, nhạy cảm.
C. Là một chú bé có tình yêu mẹ vô bờ bến.
D. Cả câu A, B, C đều đúng.
Stid78Ej7K‰:O9.
*Bài cũ:
- Học kĩ nội dụng văn bản và chú ý đến mặt thành công về nghệ thuật. Đọc
một vài đoạn văn ngắn trong đoạn tríchTrong lòng mẹ, hiểu tác dụng của
một vài chi tiết miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn đó.
- Viết một đoạn văn ghi lại những ấn tượng sâu sắc nhất về người mẹ của em
DZK_
HDP.Š‹
2.Tho lun nhúm
3. Vit sỏng to
t:?}7x~
1/ GV: Son giỏo ỏn, bng ph
2/ HS: Hc bi c, tr li cõu hi bi mi SGK.
tDZ7Ke]7:K9:u9:;{K`f78E{|:O9.
1. n nh:
2. Bi c:
- Bi " Tụi i hc " c vit theo th loi no? ni dung chớnh ca vn bn
ú l gỡ?
- Nờu thnh cụng v mt ngh thut th hin trong tỏc phm?
3. Bi mi:
t vn : nc ta Nguyờn Hng l mt trong nhng nh vn cú
mt thi th u tht cay ng, khn kh, nhng k nim y ó c nh vn
vit li trong tp hi kớ " Nhng ngy th u " k nim v ngi m ỏng
thng qua cuc trũ chuyn vi b Cụ v qua cuc gp g bt ng l mt
trong nhng chng truyn cm ng nht.
;{K`f78R