Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết:1.
Đọc văn:
tổng quan văn học việt nam
A.Mục tiờu bài học:
Giỳp hs:- Nhận thức được những nột lớn của nền VHVN về các phương diện:
cỏc bộ phận hợp thành, cỏc thời kỡ phỏt triển (thời kì từ thế kỉ X- XIX).
- Biết vận dụng cỏc tri thức đó để tỡm hiểu và hệ thống hóa những tỏc
phẩm sẽ học về VHVN.
- Bồi dưỡng niềm tự hào về VHVN.
B. Sự chuẩn bị của thầy và trũ:
- Sgk, sgv và cỏc tài liệu tham khảo.
- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk.
- Gv thiết kế dạy- học.
C. Cỏch thức tiến hành:
Gv tổ chức giờ dạy- học theo cỏch kết hợp cỏc hỡnh thức nờu vấn đề, trao đổi -
thảo luận và trả lời cỏc cõu hỏi.
D. Tiến trỡnh dạy học:
1. ổn định tổ chức lớp.
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Nhà thơ Huy Cận từng ca ngợi những truyền thống tốt đẹp
của con người Việt Nam:
Sống vững chói bốn nghỡn năm sừng sững
Lưng đeo gươm, tay mềm mại bút hoa
Trong mà thực sáng hai bờ suy tưởng
Sống hiờn ngang mà nhõn ỏi, chan hòa.
Người Việt Nam hiên ngang bất khuất, trước họa ngoại xõm thỡ “người con trai
ra trận, người con gái ở nhà nuôi cái cùng con”, thậm chớ “giặc đến nhà, đàn bà
cũng đánh”, tất cả nhằm mục đích “đạp quân thù xuống đất đen”. Bởi người Việt
Nam vốn yêu hòa bỡnh, luụn khỏt khao độc lập, tự do. Bên cạnh ý chí độc lập,
trong thẳm sâu tâm hồn người Việt cũn mang tố chất nghệ sĩ. Lớp cha trước, lớp
các thành phần đó?
- Hệ thống thể loại của
VH viết?
- K/n: Là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân
lao động.
- Người trí thức có tham gia sáng tác VH dân gian
nhưng phải tuân thủ các đặc trưng cơ bản của VH dân
gian, trở thành tiếng nói tình cảm chung của nhân dân
lao động.
VD: Bài ca dao:“Trong đầm gì đẹp bằng sen...”(Một
nhà nho), “Tháp Mười đẹp nhất bông sen...”(Bảo Định
Giang), “Hỡi cô tát nước bên đàng...”(Bàng Bá Lân),...
- Các thể loại VH dân gian: Thần thoại, truyền thuyết,
sử thi, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, tục
ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.
- Đặc trưng:
+ Tính tập thể.
+ Tính truyền miệng.
+ Tính thực hành (gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các
sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng).
- Vai trò:
+ Giữ gìn, mài giũa và phát triển ngôn ngữ dân tộc.
+ Nuôi dưỡng tâm hồn nhân dân.
+ Góp phần hình thành và phát triển VH viết.
2. VH viết:
- K/n: Là sáng tác của trí thức, được ghi lại bằng chữ
viết, mang dấu ấn của tác giả.
- Đặc trưng: Là sáng tạo của cá nhân, mang dấu ấn cá
nhân.
- Các thành phần chủ yếu:
tác phẩm VH viết bằng
chữ Hán tiêu biểu?
- Em biết gì về chữ
Nôm và sự phát triển
của VH chữ Nôm?
- ý nghĩa của chữ Nôm
và VH chữ Nôm?
thiên tài VH (Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí
Minh,...).
II. Các thời kì phát triển của nền VHVN:
1. VH trung đại (Thời kì từ thế kỉ X-XIX):
a. VH chữ Hán:
- Chữ Hán du nhập vào VN từ đầu công nguyên.
- VH viết VN thực sự hình thành vào thế kỉ X khi dân
tộc ta giành được độc lập.
- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:
+ Lí Thường Kiệt: Nam quốc sơn hà.
+ Trần Quốc Tuấn: Hịch tướng sĩ.
+ Nguyễn Trãi: Bình Ngô đại cáo, Quân trung từ mệnh
tập,...
+ Nguyễn Du: Độc Tiểu Thanh kí, Sở kiến hành,...
b. Văn học chữ Nôm:
- Chữ Nôm là loại chữ ghi âm tiếng Việt dựa trên cơ sở
chữ Hán do người Việt sáng tạo ra từ thế kỉ XIII.
-VH chữ Nôm:+ Ra đời vào thế kỉ XIII.
+ Phát triển ở thế kỉ XV (tác giả, tác
phẩm tiêu biểu: Nguyễn Trãi- Quốc âm thi tập, Lê
Thánh Tông- Hồng Đức quốc âm thi tập,...).
+ Đạt đến đỉnh cao vào thế kỉ XVIII- đầu
thế kỉ XIX (tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Nguyễn Du-
Gv tổ chức giờ dạy- học theo cỏch kết hợp cỏc hỡnh thức nờu vấn đề, trao đổi-
thảo luận và trả lời các câu hỏi.
D. Tiến trỡnh dạy học:
1. ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Phân biệt VHDG và VH viết? Các thành phần của VHTĐ? ý nghĩa của
chữ Nôm và VH chữ Nôm?
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt
-Vì sao nền VHVN thế
kỉ XX được gọi là VH
hiện đại?
Hs thảo luận, trả lời.
Gv nhận xét, chốt ý:
Vì:+ Nó phát triển
trong thời kì mà QHSX
chủ yếu dựa vào quá
trình hiện đại hóa.
+ Những tư tưởng
tiến bộ của văn minh
phương Tây xâm nhập
vào VN thay đổi tư
2. VH hiện đại (Từ đầu thế kỉ XX- hết thế kỉ XX):
a. VHVN từ 1900- 1930:
- Đặc điểm: Là giai đoạn văn học giao thời.
+ Dấu tích của nền VH trung đại: quan niệm thẩm mĩ,
một số thể loại VH trung đại (thơ Đường luật, văn biền
ngẫu,...) vẫn được lớp nhà nho cuối mùa sử dụng.
+ Cái mới: VHVN đã bước vào quỹ đạo hiện đại hóa,
- Nhịp độ phát triển
của VHVN giai đoạn
này ntn? Công cuộc
hiện đại hóa nền VH
dân tộc đã hoàn thành
chưa?
- Kể tên các tác giả tiêu
biểu?
- Nêu đặc điểm chính
của VHVN giai đoạn
từ 1945-1975?
Gv gợi mở: Giai đoạn
- Các tác giả tiêu biểu: Tản Đà, Hồ Biểu Chánh, Phạm
Duy Tốn, Phan Bội Châu,...
b. VHVN từ 1930-1945:
- Đặc điểm:
+ VH phát triển với nhịp độ mau lẹ.
+ Công cuộc hiện đại hóa nền VH đã hoàn thành.
- Các tác giả tiêu biểu:
+ Thế Lữ, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính,...
+ Ngô Tất Tố, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, Nguyễn
Tuân,...
+ Tố Hữu, Hồ Chí Minh,...
+ Hoài Thanh, Hải Triều,...
c. VHVN từ 1945-1975:
- Đặc điểm: Là giai đoạn VH cách mạng.
+ VH được sự chỉ đạo về tư tưởng, đường lối của
Đảng.
+ VH phát triển thống nhất phục vụ các nhiệm vụ
chính trị.
thế giới tự nhiên được
biểu hiện qua những
mặt nào? VD minh
- Nội dung phản ánh chính:
+ Sự nghiệp đấu tranh cách mạng.
+ Công cuộc xây dựng cuộc sống mới của nhân dân.
VH mang đậm cảm hứng sử thi và chất lãng mạn
cách mạng.
- Các tác giả tiêu biểu:
Quang Dũng, Nguyễn Đình Thi, Hoàng Cầm, Tô
Hoài, Kim Lân, Nguyễn Minh Châu, Phạm Tiến Duật,
Xuân Quỳnh,...
d. VHVN từ 1975- hết thế kỉ XX:
- Đặc điểm:
+ VHVN bước vào giai đoạn phát triển mới.
+ Hai mảng đề tài lớn là: lịch sử chiến tranh cách
mạng và con người Việt Nam đương đại.
- Các tác giả tiêu biểu:
Lê Lựu, Nguyễn Khắc Trường, Bảo Ninh, Nguyễn
Huy Thiệp, Nguyễn Thị Thu Huệ,...
Đánh giá:
Nền VHVN đã đạt được thành tựu to lớn:
+ Kết tinh được những tác giả VH lớn: Nguyễn Trãi,
Nguyễn Du, Hồ Chí Minh,...
+ Nhiều tác phẩm có giá trị được dịch ra nhiều thứ
tiếng trên thế giới: Truyện Kiều, Nhật kí trong tù, Thơ
tình Xuân Diệu,...
+ Có vị trí xứng đáng trong nền VH nhân loại.
III. Con người Việt Nam qua VH:
1. Con người Việt Nam trong mối quan hệ với thế giới
mài giũa.
- Những biểu hiện của
CN yêu nước trong
VHVN?
vọng chinh phục thế giới tự nhiên.
- Thiên nhiên là người bạn tri âm, tri kỉ:
VD: + Ca dao về quê hương đất nước:
“ Đường vô xứ Nghệ quanh quanh...”
“ Hỡi cô tát nước bên đường...”
“Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng...”
+ Thơ Nôm Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương,
Nguyễn Khuyến,...
- Thiên nhiên gắn với lí tưởng thẩm mĩ, đạo đức nhà
nho:
VD: Tùng, cúc, trúc, mai cốt cách người quân tử
(thơ Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm,...).
- Thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương, đất nước,
yêu cuộc sống và đặc biệt là tình yêu lứa đôi:
VD: Ca dao tình yêu những vật thân thuộc tình
yêu quê hương đất nước.
Sóng (Xuân Quỳnh), Tương tư (Nguyễn Bính), Hương
thầm (Phan Thị Thanh Nhàn),...
Con người Việt Nam có tình yêu thiên nhiên sâu sắc
và thấm thía.
2. Con người Việt Nam trong mối quan hệ với quốc
gia dân tộc:
- CN yêu nước - một trong những nội dung quan trọng
và nổi bật nhất của VHVN.
- Biểu hiện:
+ Tình yêu quê hương (yêu cảnh đẹp của quê hương đất
đoạn VH minh họa?
- Xu hướng của VH
nước ta hiện nay là gì?
Em có tán đồng những
tác phẩm chỉ đề cao
quyền hưởng thụ theo
bản năng của con
người ko? Vì sao?
vọng công lí “ở hiền gặp lành”, “ác giả ác báo”.
- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền và bày tỏ
lòng cảm thông với nhân dân bị áp bức.
VD: Truyện Kiều (Nguyễn Du), Chinh phụ ngâm
(Đoàn Thị Điểm), Tắt đèn (Ngô Tất Tố),...
- Nhận thức, phê phán, cải tạo xã hội.
VD: Từ Hải (Truyện Kiều), Chị Sứ (Hòn đất), Chị út
Tịch (Người mẹ cầm súng),...
là những con người với ý chí quật cường, có sức
mạnh tiềm tàng ko chấp nhận là nạn nhân đau khổ của
xã hội áp bức bất công mà ko ngừng đấu tranh cho tự
do, hạnh phúc, nhân phẩm và quyền sống của mình.
- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề hình thành CN
hiện thực và CN nhân đạo trong VHVN.
- VHVN đã và đang đi sâu phản ánh công cuộc xây
dựng cuộc sống mới tuy còn khó khăn gian khổ nhưng
đầy hứng khởi tin vào tương lai.
VD: Mùa lạc (Nguyễn Khải), Rẻo cao (Nguyên
Ngọc),...
4. Con người Việt Nam và ý thức về bản thân:
- ý thức cá nhân: là ý thức về chính con người mình với
các mặt song song tồn tại (thể xác- tâm hồn, bản năng-
- Đọc trước bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Ngày soạn: 21/8/08. Ngày dạy:
Tiết :3.
Tiếng Việt:
hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
A. Mục tiêu bài học:
Giúp hs:- Nắm được các kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ;
các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện, cách
thức giao tiếp; hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao
năng lực giao tiếp khi nói (viết) và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.
- Giáo dục thái độ và hành vi phù hợp trong một hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ.
B. Sự chuẩn bị của thầy và trò:
- Sgk, sgv.
- Một số tài liệu về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Hs đọc trước bài học.
- Gv thiết kế dạy- học.
C. Cách thức tiến hành:
Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi- thảo luận, trả lời
các câu hỏi.
D. Tiến trình dạy- học:
1. ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy nêu các bộ phận hợp thành của VHVN? VH viết được chia thành
các thời kì chủ yếu nào? Con người VN được khắc họa qua những mối quan hệ nào
trong VH? Qua đó, em thấy con người VN bộc lộ những phẩm chất đáng quý nào?
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Nhà văn Tô Hoài trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí có một
phát hiện thú vị về loài kiến. Theo ông, loài kiến cũng biết giao tiếp, chúng trao đổi
trên diễn ra trong hoàn
cảnh nào? (ở đâu? vào
lúc nào? khi đó nước ta
có sự kiện gì đặc biệt?)
d. Hoạt động giao tiếp
trên hướng vào nội
dung gì?
e. Mục đích của cuộc
giao tiếp (hội nghị) là
gì? Cuộc giao tiếp đó
có đạt được mục đích
ko?
Hs thảo luận trả lời các
câu hỏi trong sgk. Gv
nhận xét, chốt ý đúng.
a. Các nhân vật giao
tiếp qua VB trên?
b. Hoạt động giao tiếp
đó diễn ra trong hoàn
cảnh nào?
c.Nội dung giao tiếp
thuộc lĩnh vực nào? Về
đề tài gì? Bao gồm
những vấn đề cơ bản
nào?
d. Mục đích giao tiếp là
gì? (mục đích của
người viết, người đọc?)
I. Tìm hiểu ngữ liệu:
1. Ngữ liệu 1: VB Hội nghị Diên Hồng.
+ Giáo viên Ngữ Văn THPT.
+ Học sinh lớp 10 toàn quốc.
- Đặc điểm:
+ Độ tuổi: từ 65 tuổi trở xuống 15 tuổi.
+ Trình độ: từ các giáo sư, tiến sĩ xuống học sinh lớp 10.
- Hoàn cảnh giao tiếp: có tính chất quy phạm, có tổ chức,
mục đích, nội dungvà được thực hiện theo chương trình
mang tính pháp lí trong nhà trường.
- Nội dung giao tiếp:
+ Lĩnh vực: Văn học sử.
+ Đề tài: Tổng quan VHVN.
+ Vấn đề cơ bản: Các bộ phận hợp thành VHVN, tiến
trình phát triển, con người VN qua VH.
- Mục đích giao tiếp:
+ Người viết: cung cấp cho người đọc cái nhìn tổng quát
về VHVN.
11
E. Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu hs:- Đọc và làm các bài tập trong sgk trang 20, 21, 22.
- Soạn bài: Khái quát VH dân gian VN.
Ngày soạn: 23/8/08. Ngày dạy:
Tiết: 4.
Đọc văn:
khái quát văn học dân gian
A. Mục tiêu bài học:
Giúp hs:- Nắm được những đặc trưng, hệ thống thể loại và những giá trị cơ bản
của VH dân gian.
- Rèn kĩ năng tìm và tóm tắt các ý chính của bài, tìm và phân tích các dẫn
chứng tiêu biểu cho các ý.
- Giáo dục thái độ trân trọng đối với VH dân gian, di sản văn hóa của dân
Yêu cầu cần đạt
- VH dân gian là gì?
Tại sao nói VH dân
gian là tác phẩm nghệ
thuật ngôn từ?
Hs thảo luận, trả lời.
Gv nhận xét, chốt ý:
VH dân gian là tác
phẩm nghệ thuật
ngôn từ do VH dân
gian lấy ngôn từ làm
chất liệu nghệ thuật.
-VH dân gian có
những đặc trưng cơ
bản nào?
- Em hiểu thế nào là
tính truyền miệng?
- Tác dụng của tính
truyền miệng? VD?
- Quá trình sáng tác
tập thể của VH dân
gian diễn ra ntn?
- Em hiểu thế nào là
tính thực hành của
VH dân gian? VD?
Yêu cầu hs đọc và tự
I. VH dân gian là gì?
Là những tác phẩm ngôn từ truyền miệng được tập thể
sáng tạo nhằm phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác
gian?
- Tri thức dân gian là
gì?
Gv định hướng: Tri
thức dân gian là nhận
thức, hiểu biết của
nhân dân đối với
cuộc sống quanh
mình.
- Vì sao VH dân gian
được coi là kho tri
thức vô cùng phong
phú và đa dạng?
Gv gợi mở: Tri thức
dân gian bao gồm
những tri thức về các
lĩnh vực nào? Của
bao nhiêu dân tộc?
- VH dân gian thể
hiện trình độ nhận
thức và quan điểm
của ai? Điều đó có gì
khác với giai cấp
thống trị cùng thời?
VD? Tri thức dân
gian được trình bày
ntn? VD?
Gv mở rộng: Tuy
nhiên nhận thức của
nhân dân lao động ko
Con vua thất thế lại ra quét chùa.
+ Đừng than phận khó ai ơi
Còn da: lông mọc, còn chồi: nảy cây...
- Tri thức dân gian thường được trình bày bằng ngôn ngữ
nghệ thuật hấp dẫn, dễ phổ biến, có sức sống lâu bền với
thời gian.
VD: Bài học về đạo lí làm con:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
14
Đi một ngày đàng
học một sàng khôn;
Những người ti hí
mắt lươn / Trai
thường chốn chúa,
gái buôn lộn chồng...
- Tính giáo dục của
VH dân gian được
thể hiện qua những
khía cạnh nào? VD?
- Giá trị thẩm mĩ to
lớn của VH dân gian
được biểu hiện ntn?
- Kể tên một vài tác
giả ưu tú có sự học
tập VH dân gian?
2.VH dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm
Giúp hs: - Củng cố khái niệm và các nhân tố chi phối của hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ.
- Vận dụng lí thuyết về hoạt động giao tiếp vào việc phân tích các tình
huống giao tiếp cụ thể.
- Giáo dục thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ.
B. Sự chuẩn bị của thầy và trò:
- Sgk, sgv.
- Hs đọc trước bài học.
- Gv thiết kế dạy- học.
C. Cách thức tiến hành:
Gv tổ chức giờ dạy- học theo hình thức trao đổi thảo luận. Một số hs lên bảng làm
các bài tập, các em khác tự làm vào vở, nhận xét, bổ sung bài của bạn. Gv nhận
xét, định hướng hoàn chỉnh.
D. Tiến trình dạy- học:
1. ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
16
Câu hỏi: VH dân gian là gì? Những đặc trưng cơ bản và các giá trị của VH dân
gian? Cho VD một vài bài ca dao có giá trị giáo dục?
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: ở tiết học trước về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các
em đã được tìm hiểu những tri thức lí thuyết cơ bản. Trong tiết học hôm nay,
chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đó để làm các bài tập để củng cố, khắc sâu các
kiến thức đó.
Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt
Gv yêu cầu 3 hs lên
bảng làm các bài tập 1,
2, 3 trong sgk. Các em
khác tự làm vào vở, theo
c. Tình cảm, thái độ:
+ A Cổ: kính mến ông già.
+ Ông già: trìu mến, yêu quý A Cổ.
- Quan hệ: gần gũi, thân mật.
Bài 3:
a. Nội dung giao tiếp:
- Nghĩa tường minh: Miêu tả, giới thiệu đặc điểm, quá
trình làm bánh trôi nước.
- Nghĩa hàm ẩn: Thông qua hình tượng bánh trôi
nước, tác giả ngợi ca vẻ đẹp, thể hiện thân phận bất
hạnh của mình cũng như của bao người phụ nữ trong
XHPK bất công. Song trong hoàn cảnh khắc nghiệt,
17
Gv yêu cầu hs làm ở
nhà.
Gv lưu ý hs: Ngày
5/6/1972, Đại hội đồng
Liên Hợp Quốc sáng lập
ngày môi trường thế
giới.
Gv yêu cầu hs đọc bức
thư của Bác Hồ và trả
lời các câu hỏi trong
sgk.
Gv lưu ý hs: Khi thực
hiện bất cứ hoạt động
giao tiếp bằng ngôn ngữ
nào (dạng nói và viết),
chúng ta cần phải chú ý:
+ Nhân vật, đối tượng
- Kế hoạch cụ thể.
- Lời kêu gọi.
Bài 5:
a. Nhân vật giao tiếp:
+ Bác Hồ- chủ tịch nước.
+ Hs toàn quốc- thế hệ tương lai của đất nước.
b. Hoàn cảnh giao tiếp:
+ Tháng 9-1945: đất nước vừa giành được độc lập
Hs lần đầu tiên được đón nhận một nền giáo dục hoàn
toàn Việt Nam.
+ Bác Hồ: giao nhiệm vụ, khẳng định quyền lợi của hs
nước Việt Nam độc lập.
c. Nội dung giao tiếp:
- Niềm vui sướng của Bác vì thấy hs- thế hệ tương lai
của đất nước được hưởng nền giáo dục của dân tộc.
- Nhiệm vụ và trách nhiệm nặng nề nhưng vẻ vang
của hs.
- Lời chúc của Bác với các em hs.
d. Mục đích giao tiếp:
- Chúc mừng hs nhân ngày khai trường đầu tiên của
nước Việt Nam DCCH.
18
nào (Nói và viết ntn?). - Xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của các
em hs.
e. Hình thức:
- Ngắn gọn.
- Lời văn vừa gần gũi, chân tình vừa nghiêm túc, trang
trọng.
E. Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu hs:- Làm bài tập 4 trong sgk.
người nói (viết) tạo ra
trong loại hoạt động nào?
Để đáp ứng yêu cầu gì?
Dung lượng văn bản?
2. Mỗi văn bản trên đề
cập đến vấn đề gì? Vấn đề
đó được triển khai nhất
quán ở trong toàn bộ văn
bản ntn?
3. ở những văn bản có
nhiều câu (văn bản 2 và
3), nội dung của văn bản
được triển khai mạch lạc
qua từng câu, từng đoạn
ntn?
- Đặc biệt ở văn bản 3,
văn bản được tổ chức theo
kết cấu 3 phần ntn?
Gv giải thích: Mạch lạc là
sự tiếp nối theo một trật tự
hợp lí, lôgíc giữa các ý,
các phần của văn bản.
I. Khái niệm, đặc điểm:
1. Tìm hiểu ngữ liệu:
a. Các văn bản được tạo ra trong hoạt động giao
tiếp bằng ngôn ngữ:
- Văn bản 1: Trao đổi kinh nghiệm sống. Gồm 1 câu.
- Văn bản 2: Trao đổi tình cảmlà lời than thân của
người con gái trong XHPK. Gồm 4 câu.
- Văn bản 3: Trao đổi thông tin chính trị- xã hội của
yếu của dân tộc (câu 15- câu 17).
Kết cấu 3 phần:- Mở đầu: câu 1- câu 3.
20
4. Về hình thức, văn bản 3
có dấu hiệu mở đầu và kết
thúc ntn?
5. Mỗi Văn bản trên được
tạo ra nhằm mục đích gì?
- Nêu khái niệm văn bản?
- Đặc điểm của văn bản?
Yêu cầu hs trả lời các câu
hỏi trong sgk:
1. So sánh các văn bản 1,
2 với văn bản 3 (mục I) về
các phương diện:
- Vấn đề được đề cập đến
trong mỗi văn bản là gì?
Thuộc lĩnh vực nào trong
cuộc sống?
- Từ ngữ được sử dụng
trong mỗi văn bản thuộc
loại nào?
- Cách thức thể hiện nội
dung?
Gv yêu cầu hs thảo luận,
so sánh văn bản 2, 3 với
- Thân bài: câu 4- câu 14.
- Kết bài: câu 15- câu 17.
d. Dấu hiệu hình thức:
- Mở đầu: Tiêu đề.
* Từ ngữ :
- Văn bản 1, 2: Từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh.
- Văn bản 3: Từ ngữ chính trị.
* Cách thức thể hiện nội dung:
- Văn bản 1, 2: Thông qua hình ảnh cụ thể, có tính
hình tượng.
- Văn bản 3: Dùng lí lẽ, lập luận trực tiếp.
b. So sánh văn bản 2, 3 với một số loại văn bản
khác:
* Phạm vi sử dụng:
21
các văn bản khác: bài học
trong sgkcác môn học và
đơn xin nghỉ học hoặc
giấy khai sinh.
- Phạm vi sử dụng của mỗi
loại văn bản?
- Mục đích giao tiếp của
mỗi loại văn bản?
- Lớp từ ngữ riêng được
sử dụng trong mỗi loại văn
bản?
-
Kể tên các loại văn bản
phân theo lĩnh vực và mục
đích giao tiếp?
+ Văn bản 2: Giao tiếp nghệ thuật.
+ Văn bản 3: Giao tiếp chính trị.
+ Văn bản sgk: Giao tiếp khoa học.
thức và nội dung.
- Từ việc thấy được năng lực, trình độ của hs, gv xác định được các ưu-
nhược điểm của hs để định hướng đào tạo, bồi dưỡng phù hợp.
B. Tiến trình kiểm tra:
1. ổn định tổ chức lớp.
2. Cho hs chép đề và làm bài:
Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ của anh (chị) về những ngày đầu tiên bước vào trường
trung học phổ thông.
3. Thu bài: (sau 45 phút).
22
C. Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu hs về soạn bài: Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử thi Đăm Săn).
D. Đáp án:
MB:(1đ)
Hs có thể viết theo nhiều cách nhưng cần giới thiệu được đề tài và gây được
hứng thú cho người đọc.
TB: (7đ)
- Giới thiệu sơ lược xúc cảm về mái trường, thầy cô và bạn bè mới. (1đ)
- Niềm vui trong ngày tựu trường, khai giảng.(3đ)
- Những giờ học đầu tiên và một kỉ niệm đáng nhớ đem lại bài học sâu sắc.(3đ)
KB: (1đ)
Thâu tóm được tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm đồng thời lưu lại
những cảm xúc và suy nghĩ nơi người đọc.
Thang điểm: 9đ bài viết + 1đ trình bày.
+ 9-10: Bài viết triển khai sinh động các ý trên, có cảm xúc, văn phong trong sáng.
+ 7-8: Bài viết đảm bảo đủ các ý trên, có cảm xúc, văn phong trong sáng.
+ 5-6: Bài viết còn sơ lược, còn mắc một số lỗi về văn phong, trình bày.
+ <5: Bài viết còn sơ sài, mắc nhiều lỗi về văn phong, trình bày.
Ngày soạn: 29/8/08. Ngày dạy:
Tiết: 8.
Hs đọc phần Tiểu dẫn.
- Từ khái niệm về sử thi
(bài khái quát VH dân
gian), em hãy cho biết
sử thi có những đặc
điểm gì?
- Có mấy loại sử thi?
- Đặc điểm nổi bật của
mỗi thể loại? VD?
- Hình thức diễn
xướng?
Hs học theo sgk.
Gv lưu ý hs những sự
kiện chính.
I. Tìm hiểu chung:
1. Thể loại sử thi:
a. Đặc điểm của sử thi:
- Là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn.
- Ngôn ngữ có vần, nhịp.
- Hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng.
- Kể về những biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng
đồng thời cổ đại.
b. Phân loại:
Hai loại:- Sử thi thần thoại Kể về sự hình thành thế
giới và muôn loài, con người và bộ tộc thời cổ đại.
VD: Đẻ đất đẻ nước (Mường), ẩm ệt luông
(Thái), Cây nêu thần (Mnông),...
- Sử thi anh hùng Kể về cuộc đời, chiến
công của những nhân vật anh hùng.
VD: Đăm Săn, Đăm Di, Xing Nhã, Khinh Dú
sánh?
- Đăm Săn chặt cây Sơ-múc (cây thần vật tổ nhà vợ)
khiến hai vợ chết lên trời xin thuốc cứu hai nàng.
- Đăm Săn đi cầu hôn nữ thần Mặt Trời bị từ chối.
Trên đường về, Đăm Săn bị chết ngập trong rừng sáp
Đen. Hồn chàng biến thành con ruồi bay vào miệng chị
gái Hơ Âng. Hơ Âng có thai, sinh ra Đăm Săn cháu. Nó
lớn lên, tiếp tục sự nghiệp anh hùng của chàng.
b. Giá trị nội dung:
+ Chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh của cộng
đồng.
+ Khát vọng chinh phục tự nhiên.
+ Cuộc đấu tranh giữa chế độ xã hội mẫu quyền với phụ
quyền.
II. Đọc- hiểu văn bản:
1. Đọc.
2. Bố cục: 3 phần.
- Phần 1: Từ đầu đến “cắt đầu Mtao Mxây đem bêu
ngoài đường” Cảnh trận đánh giữa hai tù trưởng.
- Phần 2: Tiếp đến “Họ đến bãi ngoài làng, rồi vào
làng” Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến
thắng.
- Phần 3: Còn lại Cảnh Đăm Săn ăn mừng chiến
thắng.
3. Tìm hiểu văn bản:
a. Hình tượng Đăm Săn trong cuộc quyết chiến với
Mtao Mxây:
- Các chặng:
+ Đăm Săn khiêu chiến- Mtao buộc phải đáp lại.
+ Diễn biến cuộc chiến: