CAO VŨ HIẾU Giáo án Ngữ văn 8
Ngày soạn:…/…/2010
Tiết 73 Ngày dạy:…/…/2010
Văn bản ÔNG ĐỒ
CAO VŨ HIẾU)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nhân vật Ông đồ. Qua đó thấy được niềm cảm thương và nỗi
tiếc nhớ ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ người xưa, gắn liền với một nét đẹp cổ truyền của dân tộc
- Thấy được sức truyền cảm đặc sắc của bài thơ.
B. CHUẨN BỊ :
1. GV: Soạn và thâm nhập giáo án .
2. HS: Đọc và soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1. Ổn định:
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: (Trong bài học)
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm
hiểu về tác giả và tác phẩm.
Gọi học sinh đọc chú thích*.
? Em hãy cho biết vài nét về tác
giả?
Ông sống chủ yếu ở Hải Phòng,
thơ ông giàu tình cảm và hoài cổ.
? Kể một số tác phẩm chính của
tác giả?
? Em biết gì về bài thơ được học
hôm nay?
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc
hiểu văn bản.
Đọc giọng thiết tha thể hiện tình
CAO VŨ HIẾU Giáo án Ngữ văn 8
Hoạt dộng 3:Hướng dẫn phân
tích.
? Theo dõi 2 khổ thơ đầu cho
biết hình ảnh ông đồ xuất hiện
trong thời điểm nào, khung cảnh
xung quanh và thái độ của mọi
người đối với ông như thế nào?
? Hình ảnh ông đồ được mọi
người quan tâm đến và họ đánh
giá tài nghệ của ông rất cao, chi
tiết nào thể hiện điều đó?
? Ở đây tác giả sử dụng biện
pháp nghệ thuật nào?
? Em hiểu gì về câu thơ: “Bao
nhiêu… ”?
? Bằng những từ ngữ và nghệ
thuật so sánh đó, em thấy hình
ảnh Ông đồ lúc này đối với mọi
người như thế nào?
Nhưng rồi thời gian trôi qua ông
Đồ có còn được đắt hàng mãi
như vậy không, ta qua 2 khổ thơ
tiếp theo.
B2: ? Hai khổ thơ tiếp theo nói
lên nội dung gì?
Sự thay đổi đã được mở đầu
bằng từ “nhưng”. Quan hệ
nhượng bộ đã được thể hiện rất
rõ ngay đầu khổ thơ thứ 3, đó là
- Thể hiện nỗi buồn thấm cả lên
sự vật.
- Đúng.
- Quên lãng.
III. Phân tích:
1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Ông đồ là trung tâm của sự chú
ý, là đối tượng ngưỡng mộ của
mọi người.
2. Hình ảnh ông đồ thời tàn
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
- 2 -
CAO VŨ HIẾU Giáo án Ngữ văn 8
Bình : Bên góc phố lạnh lẽo của
mùa đông, hình ảnh một ông Đồ
ngồi đơn độc bên nghiên mực
đầy bụi đường và lá vàng. Cảnh
đó khiến ai ngoái nhìn lại cũng
thấy xót xa và có lẽ Vũ Đình
Liên là một trong số những
người ít ỏi thấu hiểu được nỗi
lòng của người đang ngồi đó.
? Với hai khổ thơ trên, hình ảnh
Ông đồ thời tàn được thể hiện
như thế nào?
? Khổ thơ cuối thể hiện tâm
A. MC TIấU CN T : Giỳp hc sinh
1.Kiến thức:
- Hiểu rõ đặc điểm, hình thức của câu nghi vấn.
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi.
2.Kĩ năng: -Nhận biết và hiểu đợc t/d của câu nghi vấn trong vb cụ thể.
-Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác.
3.Thỏi :
- Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng câu nghi vấn.
B. CHUN B :
1. GV: Son v chuaỷn bũ maựy chieỏu .
2. HS: c v tr li cỏc cõu hi v ly vớ d. tỡm cỏc cõu nghi vn cú trong bi ễng .
C. TIN TRèNH T CHC CC HOT NG DY HC :
1. n nh:
2. Kim tra s chun b ca hc sinh: c thuc bi ễng v nờu ý chớnh ca bi th?
3. Bi mi: Gii thiu bi
Hot ng ca thy Hot ng ca trũ Ni dung
Hot ng 1: Hng dn tỡm hiu ni
dung bi hc.
? Tỡm cõu nghi vn?
? Cn c vo õu xỏc nh ú l cõu nghi
vn?
? Tỡm t ng nghi vn trong cỏc cõu ú?
? Vy cõu nghi vn cú nhng c im
hỡnh thc no?
? Em hóy t cõu nghi vn, m bo hai c
im hỡnh thc ú?
Phõn tớch vớ d.
? Cõu trờn dựng lm gỡ? Vy chc nng
chớnh ca cõu nghi vn l dựng hi.
? xỏc nh v phõn bit cõu nghi vn vi
2. Chc nng chớnh :
- Dựng hi.
- 4 -
CAO VŨ HIẾU Giáo án Ngữ văn 8
vào nội dung ý nghĩa của câu đó. Vì vậy ta
cần chú ý khi xác định kiểu câu.
Để nắm vững hơn, ta qua các bài tập khác.
Gọi Hs đọc ghi nhớ sgk.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
Đọc yêu cầu bài tập 1: Xác định yêu cầu.
Gọi học sinh lên bảng làm.
Yêu cầu Hs làm vào vở bài tập, theo dõi và
nhận xét.
Gọi Hs đọc bài tập 2.
Yêu cầu học sinh thảo luận.
? Có thể thay từ hay bằng từ hoặc được
không ?
Bài 3 chúng ta đã thực hiện hoàn thành vào
vở bài tập.
Gọi học sinh đọc bài 4 ở bảng phụ. Định
hướng gọi Hs lên làm.
Yêu cầu lớp làm, theo dõi và nhận xét.
Yêu cầu Hs đặt câu: Như mô hình “có
không” và “đã… chưa” nó khác nhau, tuỳ
trường hợp ta sử dụng cho phù hợp.
Tương tự hãy làm bài tập 5
nội dung nghi vấn ma là
trần thuật
- Không.
- Câu a và b có từ nghi vấn
mai phải không?
b. Tại sao… như thế?
c. Văn là gì? Chương là gì?
d. Chú mình… vui đùa
không?
Đùa trò gì?
Hừ…hừ cái gì thế?
Chị cốc nhà ta đấy hả?
2. Căn cứ để xác định câu
nghi vấn là từ “hay” và dấu
chấm hỏi ở cuối câu.
Không thể thay từ hoặc vào
được vì câu sẽ sai, ý nghĩa
của câu hoàn toàn khác, nó
thành câu trần thuật.
4.
Hình thức: a có từ “có,
không”
Câu b có từ “đã ….chưa”
Ý nghĩa: câu a không có giả
định về vấn đề sức khoẻ.
Câu b có giả định về vấn đề
sức khoẻ, người hỏi đã biết
tình trạng sức khoẻ của người
được hỏi.
5. Hình thức:
a: “bao giờ” đứng trước.
b: “bao giờ” đứng sau.
Ý nghĩa:
a. Hỏi thời gian diễn ra hành
hiu v tỏc gi, tỏc phm.
- Gi Hs c chỳ thớch.
? Em hóy nờu vi nột v tỏc gi
Th L?
- Sau 1930, mt s thi s du hc
v v theo li Tõy hc phờ
phỏn th c, c bit l th
ng lut lm theo li
phúng khoỏng, t do bc l
cm xỳc m khụng b trúi buc
bi khuụn sỏo, niờm lut.
? Em hiu nh th no v Th
mi?
L nhng bi th sỏng tỏc theo
li t do v s cõu, s ch v
khụng hn nh cm xỳc mnh
m, phúng khoỏng, Th mi
gn vi Xuõn Diu, Lu Trng
L, Th L
D kin tr li
- c.
- Tr li theo chỳ thớch.
- Suy ngh tr li theo cỏch
hiu.
I. S lc v tỏc gi, tỏc phm:
1. Tỏc gi: (1907-1989), tờn tht l
Nguyn Th L.
Quờ Bc Ninh. ễng l nh th tiờu
biu nht ca phong tro Th mi
(1932 - 1945).
phân tích:
- Đọc bài thơ em hiểu như thế
nào về thể thơ trữ tình?
-Trong bài thơ có 2 cảnh tương
phản nhau đó là cảnh hiện tại
và cảnh quá khứ
? Hiện tại con hổ đang sống ở
đâu?
- Ta đi vào cảnh 1.
- Gọi Hs đọc đoạn 1.
? Nội dung chính của đoạn 1?
? Tâm trạng của hổ ở vườn
bách thú như thế nào? Tìm
những chi tiết thể hiện điều đó?
-Ngay 2 câu thơ đầu đã cho ta
thấy rõ tâm trạng của con hổ
căm hờn chất chồng.
- Đọc chú thích.
- Đọc bài.
- Nhận xét cách đọc.
- Tự do.
- Số câu, số chữ không hạn định
- 3 phần .
+ P1:đ 1 và 4
+ Tình cảnh của con hổ trong
vườn bách thú.
- Mượn lời con hổ để nói lên
tâm trạng của mình.
- Vườn bách thú.
- Đọc.
và hình ảnh ở đây?
? Cách ngắt nhịp như thế nào?
- Ta hiểu thêm về nguyên nhân
dẫn đến tâm trạng căm hờn lẫn
khinh ghét kia của con hổ .
- Đó là một cảnh tượng giả dối,
tầm thường.
? Em hãy khái quát tình cảnh
của con ở vườn bách thú?
- Cảnh tầm thường, tâm trạng
của con hổ chán chường ngao
ngán trong sự nhục nhã ê chề và
đây cũng chính là tâm trạng của
tác giả trước cảnh đất nước bị
giặc hoành hành.
- Có căm hờn khinh ghét và có
nhục nhã.
…khinh
…sa cơ…nhục nhằn, tù hãm.
- Một khối căm hờn.
- Căm hờn, chán nản, khinh
ghét mọi thứ và cảm thấy nhục
nhã vì bị sa cơ.
-Đọc đoạn 4.
- Ghét những cảnh không đời
nào thay đổi, sửa sang, tầm
thường, giả dối…
- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng
cây trồng…
- Những mô gò thấp kém học
1. Ổn định:
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
- Đọc thuộc đoạn 1 và đoạn 4, phân tích tâm trạng của con hổ trong 2 đoạn đó.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 3:
Bước 2.
? Buồn chán với thực tại, ta
thường tìm về quá khứ hay mơ
mộng với tương lai, ở đây con
hổ tìm về với quá khứ. Cảnh
rừng núi hùng vĩ trong mắt của
con hổ ngày xưa như thế nào?
? Tìm những câu thơ diễn tả
cảnh đó?
? Giữa cảnh đó hình ảnh con hổ
được hiện lên như thế nào?
? Qua những câu thơ trên
Em có nhận xét gì về cách dùng
Dự kiến trả lời.
- HS tìm
- Hùng vĩ.
- Bóng cả cây già, gió gào
ngàn,giọng nguồn thét núi.
- Dõng dạc đường hoàng, lượn
tấm thân như sóng cuộn nhịp
I. Sơ lược về tác giả, tác phẩm:
II. Đọc- hiểu văn bản:
III. Phân tích:
2. Con hổ trong cảnh núi non hùng
thật đẹp đẽ và vui tươi. Những
điều đó được nó nhắc lại với
một tâm trạng như thế nào?
- Cuối đoạn buông 1 câu cảm
như một lời thở dài đầy luyến
tiếc.
- Cái thủa tung hoành, hống
hách những ngày xưa đã không
còn nữa, con hổ lại có cảm giác
khát khao tự do trỗi dậy mãnh
liệt ở đoạn cuối.
? Hãy tìm những câu thơ diễn tà
tâm trạng đó?
- Dẫu biết không thấy nữa bao
giờ nhưng trong lòng vẫn khát
khao cháy bỏng cuộc sống tự
do.
Hoạt động 4: Hướng dẫn
tổng kết
? Em hãy nêu những yếu tố tạo
nên giá trị của bài thơ?
nhàng
- Vờn bóng.
- Mắt thần, quắc.
- Chọn lọc.
- So sánh.
- Gợi tả hình ảnh con hổ vừa uy
nghiêm vừa hùng dũng vừa
mềm mại, uyển chuyển.
- Những đêm vàng bên bờ suối
- i tng tr tỡnh
- Ngụn ng giu hỡnh nh,lóng
mn.
- Lũng yờu nc thm kớn.
*Ghi nh (sgk).
4. Cng c: Em hóy c din cm mt on th em yờu thớch.
5. Hng dn Hs hc bi nh: - Hc thuc bi th, luyn c din cm.
- Nm ni dung ó phõn tớch, thuc phn ghi nh.
- c, son bi Quờ hng.
Tit 81
Ngy son: /01/2011
Ngy dy: /01/2011
Vn bn: QUấ HNG
(T Hanh)
A. MC TIấU CN T : Giỳp hc sinh:
1. Kiến thức: -Đọc hiểu một tp thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tg, tp của thơ Mới.
-Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chunh và ở bài thơ này nói riêng: tình cảm quê hơng đằm
thắm của tác giả.
- Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con ngời và sinh hoạt lao động: Lời thơ bình dị, gợi cảm xúc
trong sáng, thiết tha.
2. Kĩ năng: Nhận biết đợc tp thơ lãng mạn.
-Rèn kĩ năng đọc diễn cảm,
-phân tích các hình ảnh nhân hoa, so sánh đặc sắc.
3.Thái độ : Giáo dục HS tình yêu quê hơng, đất nớc. Tình yêu lao động.
B. CHUN B :
1. GV: Son bi v maựy chieỏu
2. HS: c v son bi.
C. TIN TRèNH CC HOT NG DY HC :
1. n nh:
2. Kim tra s chun b ca hc sinh:
KT: động não.
Đọc giọng thiết tha, chú ý ngắt
nhịp đúng thể hiện cảm xúc của
tác giả đối với q hương.
Chú ý các chú thích từ khó
Đọc bài thơ.
Gọi hs đọc, gọi lớp nhận xét.
? Bài thơ được làm theo thể thơ
nào?
? Nhịp thơ ngắt như thế nào?
? Dựa vào nội dung có thể chia
bài thơ thành mấy phần?
Hoạt động 3: Hướng dẫn phân
tích.
MT: tìm hiểu nội dung và nghệ
thuật trong bài thơ.
PP: vấn đáp.
KT: động não.
Gọi Hs đọc 8 câu đầu
? Nhà thơ đã giới thiệu q
hương mình như thế nào?
? Cảnh dân chài bơi thuyền ra
khơi đánh cá được tác giả giới
thiệu như thế nào?
? Tìm chi tiết thể hiện cái đẹp
đó?
? Với những chi tiết đó em thấy
đây là một ngày như thế nào?
- Kể theo chú thích.
- Trả lời.
1/ lời giới thiệu về quê hương
“vốn làm nghề chài lưới”.
Lời thơ giản dò, chân thành mà trà
nay cảm xúc.
1. Cảnh thuyền ra khơi
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con
tuấn mã.
Phăng …
Cánh buồm ….như mảnh hồn làng
- 12 -
CAO VŨ HIẾU Giáo án Ngữ văn 8
Sớm mai hồng => đằng đông
ráng đỏ báo hiệu một ngày trời
yên biển lặng “trời trong” =>ít
mây, gió nhẹ => “biển lặng”
? Cảnh buổi sáng ra khơi là một
cảnh đẹp và tươi sáng.
? Cảnh đó hứa hẹn điều gì?
? Cảnh như vậy còn con người
được giới thiệu như thế nào?
? Chiếc thuyền ra khơi với khí
thế như thế nào?
? Sự hăng hái đó được thể hiện ở
chi tiết nào?
? Tuấn mã? ở đây tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì?
? Tác dụng?
? Em có nhận xét gì về từ ngữ
được sử dụng ở đây?
? Cánh buồm là biểu tượng của
thế rất hăng như con ngựa khoẻ
và rất đẹp.
- Từ Hán Việt, động từ mạnh
- Như mãnh hồn làng
- So sánh
- Trở nên thiêng liêng, nó là linh
hồn của người dân làng chài.
- Trả lời
- Đầy ắp cá
- Rộn ràng, đông đúc
- Ồn ào, tấp nập
- Từ láy gợi tả
- Nhiều niềm vui nhưng cũng
lắm lo toan
- Cá tươi ngon, thân bạc trắng
Dân chài lưới làn da ngăm rám
nắng
- Đối lập
- Trả lời
- Nước xanh, cá bạc chiếc buồm
vôi, thoáng con thuyền
- Mùi nồng mặn
- Miền biển
- So sánh, ẩn dụ, từ ngữ gợi tả
- Cảnh tươi sáng đầy ắp niềm vui
và khí thế.
2. Cảnh thuyền cá về bến
…ồn ào…tấp nập…
- Từ ngữ đặc tả cảnh rộn ràng tấp
nập
thán, tác dụng?
? Đó là một nỗi nhớ như thế nào?
? Nêu những nét nghệ thuật
tiêu biểu mà tác giả sử dụng
trong van bản?
? ý nghóa văn bản là gì?
Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng
kết
? Em có nhận xét gì về giá trị
nghệ thuật của bài thơ?
? Qua đây em học được gì về
cách dùng từ ngữ của tác giả?
-Đặc trưng
Ln ->nỗi nhớ thường trực,
ln hiện hữu cả trong tâm tưởng
Biểu cảm trực tiếp
Nhớ q, nhớ cái mùi riêng của
biển
-Trả lời
Bình dị mà đặc trưng
-Tươi sáng và sinh động
-Khoẻ khoắn, giàu sức sống
-Tình u q hương
3.Cảm xúc của tác giả
Nay xa cách … tơi ln tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc
buồm…
….con thuyền…
……cái mùi nồng mặn…
- Hình ảnh đặc trưng
1.KiÕn thøc:
-BiÕt ®äc-hiĨu mét tp th¬ ®Ĩ bỉ sung thªm kiÕn thøc vỊ tg, tp th¬ VN hiƯn ®¹i.
-NT kh¾c häa h/a
-NiỊm kh¸t khao cs tù do, lÝ tëng CM cđa tg.
2.KÜ n¨ng: -§äc diƠn c¶m mét tp th¬ thĨ hiƯn t©m t ng¬iêchiÕn sÜ CM bÞ giam gi÷ trong ngơc tï.
-NhËn ra vµ ph©n tÝch ®ỵc sù nhÊt qu¸n vỊ c¶m xóc gi÷a 2 phÇn bµi th¬; thÊy ®ỵc sù vËn dơng tµi t×nh thĨ th¬
trun thèng cđa tg ë bµi th¬ nµy.
3.Thái độ : - Gi¸o dơc t×nh c¶m yªu mÕn, chan hoµ víi thiªn nhiªn, c¶m th«ng, kh©m phơc c¸c chiÕn sÜ c¸ch
m¹ng cđa d©n téc.
B. CHUẨN BỊ :
1. GV: giáo án diện tử
2. HS: Đọc va soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1. Ổn định:
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
Đọc thuộc bài thơ “Q hương”, Q hương của Tế Hanh được thể hiện trong bài là một miền
q như thế nào?
3. Bài mới:
MT: tạo tâm thế cho HS học tập.
PP: thuyết trình.
Hoạt động của thầy: Hoạt động của trò: Nội dung:
- 15 -
CAO VŨ HIẾU Giáo án Ngữ văn 8
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm
hiểu về tác giả, tác phẩm.
MT: nắm được vài nét vế tác
giả, và tác phẩm.
PP: vấn đáp.
KT: động não.
- Gọi HS đọc chú thích *
? Nội dung của từng đoạn?
Hoạt động 3: Hd phân tích
MT: tìm hiểu nội dung và nghệ
thuật trong bài thơ.
PP: vấn đáp.
KT: động não, khăn phủ bàn
? Khi con tu hú kêu những hình
ảnh nào gợi lên trong lòng tác
giả?
- Dự kiến trả lời.
- Đọc.
- Trả lời theo chú thích.
- Trả lời.
- Đọc.
- Nhận xét.
- Đọc.(3 Hs)
- 2 đoạn.
- 6 câu đầu và 4 câu cuối.
- Tiếng tu hú thúc dục hè dậy
trong lòng.
- Khao khát tự do.
- Lúa chín, trái cây ngọt dần,
vườn râm, tiếng ve, nắng đào.
- Mùa hè.
- Nắng hồng rực rỡ.
- Trong, rộng và cao.
- Diều sáo.
? Có một âm thanh ngồi tiếng
ve làm cho mùa hè thêm sinh
động đó là tiếng gì?
? Bằng những hình ảnh và âm
thanh đó em thấy bức tranh mùa
hè được hiện lên như thế nào?
? Qua đó em hiểu gì về con
người tác giả?
? Bức tranh đẹp đó được cảm
nhận trong hồn cảnh nào? Điều
đó cho thấy một tâm hồn?
Bên ngồi náo nức bao nhiêu thì
trong tù lại ngột ngạt bấy nhiêu,
điều đó được thể hiện như thế
nào ta qua phần 2.
? Sự đối lập đó khiến con người
ta có hành động gì?
? Khơng khí trong phòng như thế
nào?
? Sự ngột ngạt đó đã khiến người
tù thốt lên những lời nghe thảm
thiết, tìm chi tiết đó?
? Xét từ loại?
? Hành động mạnh, lời lẽ thảm
thiết ta thấy tâm trạng người tù
lúc này như thế nào?
? Tâm trạng đó thể hiện ước mơ
gì?
? Nhịp thơ thay đổi như thế
nào?
cảm xúc.
- Giọng thơ tự nhiên.
- Đọc.
2. Tâm trạng của người
Từ ngữ đặc tả sụ ngột ngạt uầt
ức.> niềm khát khao tự do cháy
bỏng.
3. nghệ thuật
- Sử dụng biện pháp điệp ngữ,
liệt kê…
- Nghệ thuật đối lập.
- Từ ngữ gợi hình ảnh, biểu cảm
-sử dụng thể thơ lục bát.
nghóa: bài thơ thể hiện lòng
yêu đời, yêu lí tưởng của người
chiến só cộng sản trẻ tuổi trong
hoàn cảnh bò ngục tù.
IV. Tổng kết:
* Ghi nhớ: Sgk.
- 17 -
CAO V HIU Giỏo ỏn Ng vn 8
4. Cng c: Cú th t tờn khỏc cho bi th c khụng? Hóy nờu vi tờn cú th? Ti sao bi th li cú
nhan l Khi con tu hỳ?
5. Dn dũ: V nh hc thuc bi th v phn ghi nh.
Chun b bi Thuyt minh v mt phng phỏp (cỏch lm).
Tit 84
Ngy son:/ /2010
Ngy dy:/ /2010
THUYT MINH V MT PHNG PHP
(CCH LM)
? Nhỡn vo vn bn em thy cú
my ni dung?
? ú l nhng ni dung no?
? Cỏch lm c trỡnh by theo
trỡnh t no?
? Ni dung trỡnh by cỏch lm
trũ chi em bộ ỏ búng ny
c tỡnh by nh th no?
? Mun lm c nh vy ngi
vit cn cú iu kin gỡ?
? Mun vy ngi vit phi lm
gỡ?
? Khi trỡnh by cỏch lm cn chỳ
ý iu kin gỡ lm ra thnh
phm?
? Li vn cn phi nh th no?
? Theo em phn no l phn
quan trng nht?
- Gi Hs c vn bn: Cỏch nu
canh rau ngút vi tht ln nc.
? Vn bn ny cú my ni dung?
ú l nhng ni dung gỡ?
Em cú nhn xột gỡ v thụng tin
trong vn bn trờn?
Cỏch trỡnh by?
- c.
3 Ni dung.
- Nguyờn liu.
- Cỏch lm.
- Yờu cu cht lng.t gin n
3. Yờu cu thnh phm(hng v,
mu sc).
- 19 -
CAO VŨ HIẾU Giáo án Ngữ văn 8
? Ta có thể trình bày ngược lại
được không?
? Vậy khi thuyết minh 1 phương
pháp 1 cách làm cần chú ý điều
gì?
- Gọi Hs đọc ghi nhớ Sgk.
Hoạt động 2:hướng dẫn hs làm
bài tập.
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài 1.
? Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu Hs thảo luận.
- Yêu cầu Hs đọc văn bản.
- Phương pháp đọc nhanh.
- Gợi ý hướng dẫn cách làm bài,
yêu cầu Hs về nhà .
? Cách đặt vấn đề?
? Nội dung và hiệu quả của
phương pháp đọc nhanh được tác
giả làm nổi bật bằng những
phương pháp nào?
- Nắm rõ cách làm.
- Trình bày theo trình tự.
- Lời lẽ ngắn gọn, rõ ràng.
- Đọc.
- Lập dàn bài cho bài văn thuyết
minh một cách làm.
-BiÕt ®äc-hiĨu mét tp th¬ tiªu biĨu cđa nhµ th¬-c/s HCM.
-Mét ®Ỉc ®iĨm th¬ HCM: sư dơng thĨ lo¹i th¬ tø tut ®Ĩ thĨ hiƯn tinh thÇn hiƯn ®¹i cđa ngêi c/s c¸ch
m¹ng.
-CS vËt chÊt vµ tinh thÇn cđa HCM trong nh÷ng n¨m th¸ng ho¹t ®éng c¸ch m¹ng ®Çy khã kh¨n, gian khỉ
qua mét bµi th¬ ®ỵc s¸ng t¸c trong nh÷ng ngµy CM cha thµnh c«ng.
2.KÜ n¨ng: -§äc-hiĨu th¬ tø tut cđa HCM.
-Ph©n tÝch ®ỵc nh÷ng chi tiÕt NT tiªu biĨu trong tp.
3.Thái độ :
-Gi¸o dơc lßng yªu níc, thiÕt tha víi ®éc l©p, tù do cđa ®Êt níc.
B. CHUẨN BỊ :
1. GV: Soạn bài và máy chiéu, tìm hiểu tài liệu lịch sử về Bác trong những ngày ở Pác Pó.
2. HS: Đọc văn bản, chú thích, ơn lại lịch sử giai đoạn Bác hoạt động cách mạng ở Pác Pó, soạn
bài.
C. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1. Ổn định:
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: Em hãy thuyết minh về cuộc đời hoạt động cách mạng của
Bác từ 1941 đến 1945?
3. Bài mới:
MT: tạo tâm thế cho HS học tập.
PP: thuyết trình
Giáo viên dẫn vào bài từ câu trả bài cũ của hs.
Hoạt động của thầy: Hoạt động của trò: Nội dung:
Hoạt động 1: MT: nắm được vài
nét vế tác giả, và tác phẩm.
PP: vấn đáp.
KT: động não.
- Nhắc lại vài nét về tác giả và tác
phẩm.
- Dự kiến trả lời. I.Sơ lược về tác giả, tác phẩm.
1.Tác giả
? Quan sát cho biết câu thơ có cấu
tạo như thế nào?
? Phân tích phép đối?
Nhịp 4/3 cân xứng chặt chẽ
? Qua phân tích trên em có nhận xét
gì về phép đối ở đây?
? Tác dụng của phép đối này trong
việc diễn tả cơng việc của Bác ở
hang Pác Pó như thế nào?
? Căn cứ vào chi tiết chỉ thời gian
ta có thể hiểu được câu thơ khái
qt cơng việc trong giới hạn thời
gian nào?
Mỗi ngày từ sáng tới tối cơng việc
ln đều đặn, mỗi ngày như một
ngày, sáng ra bờ suối làm việc tối
đến vào hang ngủ.
? Bằng một câu thơ Bác đã giới
thiệu một cách khái qt cơng việc
của mình trong một ngày như thế
nào?
*Gọi hs đọc câu 2
? Em biết gì về cháo bẹ và rau
măng trong câu thơ này?
? Từ “sẵn sàng” ở đây được hiểu
- Nhắc lại.
- Trả lời.
- Tự bộc lộ.
- 4 hs đọc.
- Nhận xét chéo.
Câu 2:
“Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn
sàng”
- 22 -
CAO VŨ HIẾU Giáo án Ngữ văn 8
như thế nào?
Gv: Bác ln sẵn sàng hay những
thứ kể đến trong câu thơ ln sẵn
sàng?
Đây là cách nói hài hước hóm hỉnh
của Bác về hai thứ thực phẩm ln
sẵn có ở Pác Pó lúc bấy giờ mà sự
thực có khi Bác đã ăn như vậy cả
tháng trời.
- Nói cái nghèo nhưng với giọng
điệu giàu có thừa thải.
? Emcó nhận xét gì về 2 thứ thực
phẩm này?
Nhưng cách nói của Bác thật là vui
vẻ và giàu có, giàu tinh thần, tình
cảm.
Cảnh rừng Việt Bắc thật là…
Vượn hót chim kêu
Xn về thường chén thịt …
Non xanh… mặc sức say.
? Em hãy nhận xét về cuộc sống
của Bác qua câu thơ này?
*Gọi hs đọc câu 3
? Em hiểu thế nào là “chơng chênh”
?
đá với những hòn đá lớn chơng
chênh, hình ảnh con người cách
mạng vĩ đại đang làm việc rất tự
tin, vui vẻ và thanh cao.
Đều là vần trắc
- Tốt lên sự khoẻ khoắn, gân
guốc của một bức tranh về tượng
đài vị lãnh tụ cách mạng.
- Đọc
Khái qt cuộc đời hoạt động
cách mạng của Bác.
“Sang”
- Đựợc sống với núi rừng
- Gần gủi thiên nhiên
- Cống hiến vì dân, vì nước sau
- Cách nói hóm hỉnh->cuộc sống
thiếu thốn nhưng rất thanh đạm.
Câu 3:
“Bàn đá chơng chênh dịch sử
Đảng”
- Từ ngữ gợi tả, chân dung vị
lãnh tụ vị đại với cơng việc quan
trọng.
Câu 4:
“Cuộc đời cách mạng thật là
sang”
Lời nhận xét và bộc lộ tâm trạng
vui sướng vì được cống hiến cho
dân cho nước.
=> hình ảnh nhân vật trữ tình
Ngày dạy:…./… …/2011
CÂU CẦU KHIẾN
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh:
1.KiÕn thøc:
- HiĨu râ ®Ỉc ®iĨm h×nh thøc cđa c©u cÇu khiÕn, ph©n biƯt c¸c c©u cÇu khiÕn víi c¸c c©u kiĨu kh¸c.
- N¾m v÷ng chøc n¨ng cđa c©u cÇu khiÕn. BiÕt c¸ch sư dơng c©u cÇu khiÕn phï hỵp víi t×nh hng giao
tiÕp.
2.KÜ n¨ng:
Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản.
RÌn kÜ n¨ng sư c©u cÇu khiÕn .
3. tích hợp: kiến thức câu cầu khiến tiểu học
B. CHUẨN BỊ
1. GV: Soạn bài và thâm nhập giáo án + máy chiếu.
2. HS: Đọc và trả lời câu hỏi phần tìm hiểu ví dụ.
C. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1. Ổn định:
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
? Thế nào là câu nghi vấn? Cho ví dụ?
? Câu nghi vấn có những chức năng gì?
3. Bài mới: MT : tạo tâm thế cho hoc sinh học tạp.
PP : thuyết trình
Khi u cầu người khác làm một việc nào đó ta sử dụng kiểu câu nào? Sử dụng như thế nào? Đó là
mục tiêu của bài học hơm nay.
Hoạt động của thầy: Hoạt động của trò: Nội dung:
Hoạt động 1:
MT : nắm được đặc điểm và
chức năng chính của câu cầu
khiến
PP : vấn đáp, phân tích
KT : động não