Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 1:Văn bản
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA.
( Theo Lý Lan )
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong
một tình huống đặc biệt: đêm trước ngày khai trường.
- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình
đối với trẻ em – tương lai nhân loại.
- Hiểu được giá trị của nhứng hình thức biểu cảm chủ yếu trong một
văn bản nhật dụng.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao
của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên,
nhi đồng.
- Lời văn biểu hện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.
2. Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật ký
của người mẹ.
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ
trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con.
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm.
* Kĩ năng sống: :
- Xác định giá trị bản thân: biết ơn những người đã sinh thành và dưỡng dục
mình.
- Suy nghĩ, sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc và tâm trạng
của người mẹ trong ngày khai trường đầu tiên của con.
3. Thái độ: Thấy được tình mẫu tử thiêng liêng, biết yêu thương gia đình và
bố mẹ.
" Cổng trường mở ra"?
* Hoạt động 2: (5’)
Phương pháp vấn đáp, kĩ thuật động
não.
GV luyện cách đọc cho HS
? Đây là văn bản chủ yếu miêu tả
tâm trạng của ai ?
? Chúng ta cần đọc với giọng điệu
như thế nào ?
GV hướng dẫn cách đọc cho HS
- Đọc : chậm rãi,lo lắng.
Gv đọc mẫu gọi học sinh đọc một
lần.
? Văn bản trên có những từ khó hiểu
nào ?
- nhạy cảm, xe thiết giáp,dặm.... ?
? Văn bản này viết về cái gì? Việc
Nội dung kiến thức
I. Giới thiệu chung :
1. Tác giả - Tác phẩm
- “Cổng trường mở ra” - bài kí trích
từ báo " Yêu trẻ" ( Số 166 - TPHCMNgày 1/9/2000 ) của Lí Lan.
II. Đọc - Hiểu văn bản.
1. Đọc – Chú thích
2. Kết cấu bố cục
một li sửa, ăn một cái kẹo.
+ Gương mặt thanh thoát..
- Mẹ đang nôn nao nghĩ về ngày khai
trường đầu tiên của mình.
- Bâng khuâng, xao xuyến.
- Ngày đó mẹ: Nôn nao, hồi họp,
chơi vơi, hốt hoảng.
=> Làm nổi bật tâm trạng người mẹ
trước đêm khai trường của con.
? Vì sao người mẹ lại có tâm trạng
3. Phân tích
a. Tâm trạng hai mẹ con trước ngày
khai trường của con.(10’)
- Trằn trọc, thao thức, không ngủ
được, suy nghĩ triền miên.
+ Tin đứa con của mẹ.
-> Người mẹ giàu tình yêu thương
con và đức hi sinh.
đó?
? Theo em vì sao người mẹ lại không
ngủ được?
Gv gợi ý-> hs trả lời.
Người mẹ không ngủ được vì lo
lắng cho con
hay vì người mẹ đang nôn nao nghĩ
về ngày khai trường đầu tiên của
niềm tin và hy vọng vào con yêu của
mẹ ....
b. Tầm quan trọng của nhà trường
với thế hệ trẻ.(10’)
Mang lại tri thức, tình cảm, tư
tưởng, đạo lí, tình bạn, tình thầy
trò....
? Trong bài văn có phải người mẹ
đang nói trực tiếp với con không?
- Mẹ đang nói với chính bản thân
mình.
? Cách viết này có tác dụng gì?
- Người mẹ đang tự ôn lại kỉ niệm
của riêng mình, làm nổi bật được tâm
trạng, khắc họa được tâm lí, tình
cảm, những điều sâu thẳm khó nói
bằng những lời trực tiếp.
? Câu văn nào nói về tầm quan trọng
của nhà trường?
“ Ai cũng biết............sau này”
? câu hỏi b ?
- Thế giới của ánh sáng tri thức.
-.....................tình bạn tình thầy trò
cao đẹp.
-......................ước mơ, khát vọng
bay bổng.
- Vai trò của nhà trường đối với thế
hệ trẻ và đối với xã hội .
4.2. Nghệ thuật :
- Lựa chọn hình thức tự bạch như
những dòng nhật kí của người mẹ nói
với con
- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm.
4.3.Ghi nhớ ( SGK)
III. Luyện tập
Bài tập 1 (SGK- tr 9)
? Nét đặc sắc về nghệ thuật của văn
bản ?
HS trả lời GV chốt
HS đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động 5 : (4’) - Phương pháp
vấn đáp . HĐN
HS đọc bài tập 1 SGK
GV hướng dẫn HS trả lời miệng.
4. Củng cố: (1’) GV nhắc lại nội dung bài học
5. Hướng dẫn về nhà: (2’) : - Làm tốt bài tập 2 tiết sau kiểm tra.
- Soạn bài Mẹ tôi. Tìm những câu tục ngữ, ca dao về mẹ tiết sau kiểm tra.
E . Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………
Ngày soạn :
Ngày giảng :
- Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút về những giá trị nội dung và
nghệ thuật của văn bản.
- Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về lòng nhân ái, tình thương và hạnh phúc gia
đình.
V. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định tổ chức: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’): ? Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày
khai giảng vào lớp một của con? Em hểu gì về ý nghĩa của văn bản?
* Đáp án : - Bồn chồn lo lắng suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con
đi học thật sự có ý nghĩa . & xúc động hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm không
thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học ...
- VB thể hiện tầm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu
lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người
3 . Bài mới: (35’)
* Giới thiệu bài(1’) : Phương pháp thuyết trình.
Có những lúc những câu nói vô tình của chúng ta đã làm cha mẹ phiền
lòng nhưng chúng ta không biết được và nhờ sự giúp đỡ của cha mẹ mà
chúng ta nhận ra và sửa chữa được sai lầm của mình. Đó chính là nội dung
của văn bản “ Mẹ tôi” .
Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chú thích.
Hoạt động của thầy và trò.
* Hoạt động 1: (2’) Phương pháp
thuyết trình, vấn đáp , kĩ thuật động
não
? Dựa vào phần chú thích SGK em
hãy giới thiệu đôi nét về tác giả ét đô - đơ - A- mi xi ?
HS trả lời GV chốt
Nội dung kiến thức
I. Giới thiệu chung
? văn bản được viết theo hình thức
nào?
? Văn bản là bức thư bố gửi cho con
sao lại lấy nhan đề là Mẹ tôi?
HS : Nội dung trong văn bản đều nói
về tấm lòng sự hi sinh cao cả của
người mẹ dành cho con ...-> làm nổi
bật hình tượng người mẹ.
? Văn bản gồm những nội dung
chính nào?
HS :
- Thái độ của bố với Ê-ri-cô.
- Hình tượng người mẹ En-ri-cô.
? Qua bài văn em thấy thái độ của bố
đối với En-ri-cô như thế nào ? Dựa
vào đâu mà em biết ?
1. Đọc - chú thích
2. Kết cấu, bố cục
3. Phân tích
- Hình thức: viết thư.
- Nhan đề : làm nổi bật hình tượng
người mẹ.
3.1. Thái độ của bố đối với Ê ri cô.
- Khi biết Ê-ri-cô xúc phạm mẹ
trước mặt cô giáo bố Buồn bã, tức
giận, đau đớn....
tiếp với con mà lại viết thư? Em có
nhận xét gì về cách giáo dục con của
người cha ?
- Tình cảm sâu sắc của bố kín đáo và
tế nhị.
- Không làm người mắc lỗi mất lòng
tự trọng.
GV bình và chốt: Qua những dòng
thư dạt dào tình cảm tác giả đã giúp
người đọc hiểu được bố En- ri – cô
là một người cha có tình cảm sâu sắc
- Bố En-ri-cô là một người cha có
tình cảm sâu sắc rất yêu thương con
song ông cũng rất nghiêm khắc trước
khuyết điểm của con và cách dạy con
của ông cũng thật kín đáo và tế nhị.
- Không làm người mắc lỗi mất lòng
tự trọng
=> Bài học về cách ứng xử trong gia
đình, nhà trường và xã hội.
3.2. Hình tượng người mẹ En ri-cô.
- Hết lòng thương yêu con.
- Sẳn sàng hi sinh hạnh phúc kể cả
rất yêu thương con song ông cũng
rất nghiêm khắc trước khuýêtt điểm
tính mạng cho con.
3.3. Câu bé En- ri - cô.
- Hối hận và xúc động quyết tâm sửa
lỗi.
4. Tổng kết.
4.1. Nội dung : - Qua bức thư người
bố viết cho con khi con mắc khuyết
điểm
- Tác giả muốn người đọc hiểu được
người mẹ có một vai trò vô cùng
quan trọng trong gia đình . Vì vậy
tình thương yêu , kính trọng cha mẹ
là tình cảm thiêng liêng nhất đối với
mỗi con người
4.2. Nghệ thuật :
- Sáng tạo nên hoàn cảnh xẩy ra
chuyện: En – ri - cô mắc lỗi với mẹ
- Lồng trong câu chuyện một bức thư
có nhiều chi tiết khắc hoạ người mẹ
tận tuỵ ,giàu đức hi sinh hết lòng vì
con .
- Lựa chọn hình thức biểu cảm trực
tiếp có ý nghĩa giáo dục ,thể hiện thái
độ nghiêm khắc của người cha đối
với con .
4.3. Ghi nhớ: (SGK)
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
2. Kỹ năng:
- Nhận diện các loại từ ghép.
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ.
- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng
từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát.
* Kĩ năng sống: + Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp
với thực tiễn giao tiếp của bản thân.
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá
nhân về cách sử dụng từ ghép.
3. Thái độ: Tích hợp với hai văn bản đã học để thấy được tác dụng của từ
ghép trong văn bản viết,
III. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Nghiên cứu, soạn bài, bảng phụ
2. Học sinh: đọc, tìm hiểu sgk.
C. Phương pháp:
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cấu tạo và cách dùng từ ghép.
- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ ghép theo những tình huống cụ
thể.
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết
thực về giữ gìn sự trong sáng trong dùng từ ghép.
IV. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ : (2’) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.. Bài mới: (35’)
* Giới thiệu bài: (1’) PP vấn đáp nêu vấn đề GV giúp HS nhớ lại kiến thức
cũ. Ở lớp 6 các em đã được làm quen với khái niệm từ ghép một em hãy
nhắc lại cho cô ? Thế nào là từ ghép ?
- Trầm bổng.
không?
-> Từ ghép đẳng lập có các tiếng
- Các từ này không phân ra tiếng
bình đẳng về mặt ngữ pháp.
chính, tiếng phụ, chúng bình đẳng về
mặt ngữ pháp.
? Từ việc phân tích em hiểu có mấy
loại từ ghép/ dó là những loại nào ?
2. Ghi nhớ: (SGK-14)
Hãy nêu khái niệm của những từ
ghép đs ?
HS nêu GV chốt sau đó gọi HS đọc
SGH
* Hoạt động 2: (10’) PP Vân đáp, kĩ
thuật học theo góc Gv phân nhóm để
HS thảo luận
- Nhóm 1 : Bài tập 1 (15)
- Nhóm 2 : Bài tập2 (15)
- Nhóm 3,4 : Bài tập 3
HS thảo luận cử đại diện các nhóm
trả lời
GV nhận xet & chữa .
Bài 1 :
Ghép C-P
Chép Đ-L
Xanh ngắt, nhà máy....
dung mục ghi nhớ trong SGK
Học sinh đọc ghi nhớ ở sách giáo
II. Nghĩa của từ ghép.
1. Khảo sát phân tích ngữ liệu
*Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp
hơn nghĩa của tiếng chính.
- Nó có tính chất phân nghĩa.
* Nghĩa cuả từ ghép đẳng lập khái
quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên
nó.
- Nó có tính chất hợp nghĩa.
2. Ghi nhớ: ( SGK – 15)
B.Luyện tập.
+ Bài 4 : “sách ,vở” sự vật tồn tại
dưới dạng cá thể có thể đế được. Còn
“sách vở “ từ ghép đẳng lậpcó ý
nghĩa khái quát tổng hợp nên không
thể đếm được.
+ Bài 5: a. Không phải vì : hoa hồng
là một loại hoa như hoa cúc, hoa
lan..... Có nhiều loại hoa màu hồng
như hoa dơn hồng, hoa dong riềg..
+ Bài 6: “ Mát tay chỉ những người
khoa.
* Hoạt động 4 : ( 15’) : Phương
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
.............................................
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 4: Tập làm văn
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn
bản.
- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc – hiểu và tạo
lập văn bản.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Khái niệm liên kết trong văn bản.
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản.
2. Kỹ năng:
- Nhận biế và phân tích liên kết của các văn bản.
- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết.
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức được vai trò của liên kết trong văn bản.
3. Thái độ: Tích hợp phần văn bản đã học (Cổng trường mở ra & Mẹ tôi).
III. Chuẩn bị:
1. GV: Đọc, nghiên cứu, soan đoạn văn mẫu – trên bảng phụ .
2. Học sinh: tìm hiểu nội dung
C. Phương pháp:
- Nêu vấn đề, qui nạp, kĩ thuật động não .
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu vai trò và các tác động chi phối của
liên kết trong văn bản.
hiểu được ý nghĩa nó phải có tính
chất gì?
* Hoạt động 2: (7’) Những phương
tiện liên kết trong văn bản. Phương
pháp vấn đáp nêu vấn đề , qui nạp .
Kĩ thuật động não .
? Đọc kĩ đoạn văn và cho biết vì
thiếu ý gì mà nó trở nên khó hiểu?
Hãy sửa lại để đoạn văn dễ hiểu.
- Học sinh dựa vào văn bản “ Mẹ tôi
”và sửa lại.
- Gv hướng dẫn học sinh thảo luận
câu 2a ở sgk.
+ Thiếu liên kết, ở trước “giấc
ngủ”phải thêm “còn bây giờ”, Đứa
trẻ-> con.
? Một văn bản có tính liên kết trước
hết phải có điều kiện gì?
- Các câu, các đoạn phải có nội dung
gắn bó chặt chẽ với nhau.
? Cùng với điều kiện ấy các câu phải
sử dụng phương tiện gì?
GvV cho học sinh đọc điểm 2 phần
ghi nhớ.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn
văn mẫu .
GV chốt : Liên kết là một trong
những tính chất quan trọng nhất của
văn bản , làm cho văn bản trở nên có
1. Bài tập 1 : Sắp xếp các câu văn
cho trước theo trật tự câu1 – 4 – 2 –
5- 3
2. Bài 2 :
Đúng là về hình thức ngôn ngữ các
câu được nêu trong bài tập có vẻ liên
kết với nhau . Nhưng không thể coi
những câu ấy đã có một mối liên kết
thực sự vì chúng không nói về một
nội dung . Hay nói một cách khác
không có một sợi dây tư tưởng nào
nối liền các ý của những câu vâ văn
đó
3. Bài 3 : Điền từ vào chỗ trống cho
thích hợp.
4. Bài 4 : Nêu tách 2 câu văn ra khỏi
VB thì có vẻ rời rạc . Nhưng để trong
cùng đoạn văn cuối của VB thì thành
1 thể thóng nhất& làm cho đoạn văn
chặt chẽ hơn....
4. Luyện tập, củng cố:( 10’)
? Em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu với nội dung nói nên tâm
trạng của em trong ngày khai giảng đầu tiên bước vào mái trường THCS .
Trong đoạn văn đó phải đảm bảo tính liên kết và chỉ rõ các phương tiện liên
kết ?
Gv hướng dẫn hs làm bài tập tại chỗ , sau đó gọi HS lên bảng trình bày
GVnhận xét & chữa .
5. Hướng dẫn về nhà: ( 2’)
- Nắm bài học.