GIO N NG VN 6 CHUN KIN THC
K NNG Cể K NNG SNG
( GII NẫN) Y 140 TIT
Tit: 1 Ngy son:
Bi 1
Vn bn: CON RNG CHU TIấN
I MC CN T
- Cú hiu bit bc u v th loi truyn thuyt.
- Hiu c quan nim ca ngi Vit c v nũi gng dõn tc qua
truyn thuyt Con Rng chỏu Tiờn.
- Hiu c nhng nột chớnh v ngh thut ca truyn.
II TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc
- Khỏi nim th loi truyn thuyt.
- Nhõn vt, s kin, ct truyn trong tỏc phm thuc th loi truyn
thuyt giai on u.
- Búng dỏng lch s thi k dng nc ca dõn tc ta trong mt tỏc
phm vn hc dõn gian thi k dng nc.
2. K nng:
- c din cm vn bn truyn thuyt
- Nhn ra nhng s vic chớnh ca truyn.
- Nhn ra mt s chi tit tng tng k o tiờu biu trong truyn.
* Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức và xác định đợc nguồn gốc tổ tiên.
- Xác định giá trị bản thân: lòng biết ơn tổ tiên và có trách nhiệm với việc
phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
3Thỏi :
Bi dng hc sinh lũng yờu nc v tinh thn t ho dõn tc, tinh thn
on kt.
4. T tng H Chớ Minh
- Bỏc luụn cao truyn thng on kt gia cỏc dõn tc anh em v nim t
em hãy nhắc lại thế nào
là truyền thuyết?
- Trả lời theo SGK
- Loại truyện dân
gian kể về các nhân
vật và sự kiện có
liên quan đến lịch
sử thời quá khứ.
- Thường có yếu tố
tưởng tượng kì ảo.
- Thể hiện thái độ
và cách đánh giá
của nhân dân đối
với các sự kiện và
nhân vật lịch sử
được kể
- GV: Hướng dẫn HS cách
đọc kể.
- Nghe
2. Đọc, kể, tìm hiểu
chú thích.
+ Rõ ràng, mạch lạc, nhấn
mạnh các chi tiết li kì,
thuần tưởng tượng.
+ Cố gắng thể hiện hai lời
đối thoại của Lạc Long
Quân và Âu Cơ.
• Giọng Âu Cơ: lo lắng,
than thở.
• Giọng Long Quân: tình
đoạn?
- Thảo luận nhóm
để trả lời
• Đoạn 1: Việc kết
hôn của Lạc Long
Quân và Âu Cơ
• Đoạn 2: Việc sinh
con và chia con
của Lạc Long
Quân và Âu Cơ.
• Đoạn 3: Sự
trưởng thành của
các con Lạc Long
Quân và Âu Cơ.
HĐ2 HĐ2 II. Phân tích:
H: Truyền thuyết này kể
về ai và về sự việc gì? - Truyện kể về Lạc
Long Quân nòi rồng
kết duyên cùng bà
Âu Cơ dòng tiên
sinh ra cái bọc trăm
trứng, nở trăm con
từ đó hình thành nên
dân tộc Việt Nam.
- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc 1. Việc kết hôn của
Lạc Long Quân và
Âu Cơ.
H: Hình ảnh Lạc Long
Quân được miêu tả có gì
kì lạ và đẹp đẽ?
trồng trọt, chăn nuôi
và cách ăn ở.
nuôi và cách ăn ở”.
H: Âu Cơ hiện lên với
những đặc điểm đáng quí
nào về giống nòi, nhan
sắc và đức hạnh?
- Âu Cơ dòng tiên,
ở trên núi, thuộc
dòng họ Thần Nông
- vị thần chủ trì
nghề nông, dạy loài
người trồng trọt và
cày cấy.
- Xinh đẹp tuyệt
trần.
- Yêu thiên nhiên,
cây cỏ.
- Âu Cơ dòng tiên ở
trên núi, thuộc dòng
họ Thần Nông.
+ Xinh đẹp tuyệt
trần.
+ Yêu thiên nhiên,
cây cỏ.
H: Những điểm đáng quí
đó ở Âu Cơ là biểu hiện
của một vẻ đẹp như thế
nào?
- Vẻ đẹp cao quí của
thiêng liêng: Con
rồng, cháu tiên.
Dân tộc ta có
nòi giống cao quí,
thiêng liêng: Con
rồng, cháu tiên.
- Gọi HS đọc đoạn 2 - Đọc
2. Việc sinh con và
chia con cuả Lạc
Long Quân và Âu
Cơ.
H: Chuyện Âu Cơ sinh
con có gì lạ?
- Sinh ra bọc trăm
trứng, nở thành trăm
người con khỏe đẹp.
- Âu Cơ sinh ra một
cái bọc trăm trứng,
nở thành trăm người
con khỏe đẹp
mọi người Việt
Nam đều là anh em
ruột thịt do cùng
một ch mẹ sinh ra
H: Ý nghĩa của chi tiết
Âu Cơ sinh ra bọc trăm
trứng nở thành trăm
người con khỏe đẹp?
Hình ảnh bọ trăm trứng nở
trăm người con “là một chi
cha xuống biển ý
nguyện phát triển
dân tộc và đoàn kết
thống nhất dân tộc.
H: Ý nguyện nào của
người xưa muốn thể hiện
qua việc chia con của họ?
Năm mươi con theo cha
xuông biển, năm mươi
con theo mẹ lên núi. Biển
là biểu tượng của Nước.
Núi là biểu tượng của Đất.
Chính nhờ sự khai phá, mở
mang của một trăm người
con Long Quân và Âu Cơ
mà đất nước Văn Lang
xưa, tổ quốc Việt Nam
ngày nay của chúng ta
hình thành, tồn tại và phát
triển.
- Ý nguyện phát
triển dân tộc: làm
ăn, mở rộng và giữ
vững đất đai.
- Ý nguyện đoàn kết
và thống nhất dân
tộc.
- Gọi HS đọc đoạn 3 - Đọc
H: Đoạn văn cho ta biết
thêm điều gì về xã hội,
* Thảo luận trả lời:
- Giải thích, suy tôn
nguồn gốc cao quí,
- Giải thích, suy tôn
nguồn gốc cao quí,
Từ bao đời, người Việt tin
vào tính chất xác thực của
những điều “truyền
thuyết” về sự tích tổ tiên
và tự hào về nguồn gốc,
dòng giống Tiên, Rồng rất
đẹp, rất cao quí, linh
thiêng của mình. Người
Việt Nam dù miền xuôi
hay miền ngược, dù ở
đồng bằng, miền núi hay
ven biển, trong nước hay ở
nước ngoài, đều cùng
chung cội nguồn, đều là
con của mẹ Âu Cơ vì vậy
phải luôn thương yêu,
đoàn kết.
Các ý nghĩa ấy còn góp
phần quan trọng vào việc
xây dựng, bồi đắp những
sức mạnh tinh thần của
dân tộc.
thiêng liêng của
cộng đồng người
Việt.
không có thật, được
tác giả dân gian
sáng tạo, nhằm mục
đích nhất định.
1. Nghệ thuật:
Có nhiều chi tiết
tưởng tượng, kì ảo
(như hình tượng các
nhân vật thần có
nhiều phép lạ và
hình tượng bọc trăm
trứng…).
H: Các chi tiết tưởng
tượng, kì ảo có vai trò ra
sao trong truyện “Con
rồng cháu tiên”.
- Tô đậm tính chất
kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ
của nhân vật, sự
kiện trong văn bản.
- Thần kì hóa, linh
thiêng hóa nguồn
gốc giống nòi dân
tộc để chúng ta
thêm tự hào, tin yêu,
tôn kính tổ tiên, dân
tộc mình.
- Làm tăng tính hấp
dẫn của tác phẩm.
H: Ông cha ta sáng tạo
Bác cháu ta phải
cùng nhau giữ lấy
nước.
H: Trong công cuộc giữ
nước, nhân dân ta đã
thực hiện lời hứa của Bác
ra sao?
- Tinh thần đoàn kết
giữa miền ngược và
miền xuôi. Cùng
đồng lòng xây dựng
và bảo vệ vững chắc
tổ quốc Việt Nam.
H: Còn là học sinh, em sẽ
làm gì để thực hiện lời
dạy đó của Bác?
- Chăm học chăm
làm.
- Yêu thương, giúp
đỡ bạn và mọi
người xung quanh.
- Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ.
HĐ4 HĐ4 IV. Luyện tập:
H: Em biết những truyện
nào của các dân tộc khác
ở Việt Nam cũng giải
thích nguồn gốc dân tộc
tương tự như truyện
“Con rồng cháu tiên”
- Người Mường có
- Ct lừi lch s thi k dng nc ca dõn tc ta trong mt tỏc phm
thuc nhúm truyn thuyt thi k Hựng Vng.
- Cỏch gii thớch ca ngi Vit c v mt phong tc v quan nim
cao lao ng, cao ngh nụng mt nột p vn hoỏ ca ngi Vit,
2. K nng:
- c hiu mt vn bn thuc th loi truyn thuyt.
- Nhn ra nhng s vic chớnh trong truyn.
* Kĩ năng sống:
- Xác định giá trị bản thân: có trách nhiệm với việc phát huy truyền thống tốt
đẹp của dân tộc.
3.Thỏi :
Giỏo dc hc sinh lũng t ho v trớ tu, vn húa ca dõn tc ta.
III.Chun b ca giỏo viờn v hc sinh:
1. Giỏo viờn:
Nghiờn cu ti liu, son bi.
Tranh lm bỏnh chng, bỏnh giy trong ngy Tt ca nhõn dõn.
2. Hc sinh:
Hc thuc bi c.
Son bi mi chu ỏo.
IV.Tin trỡnh tit dy:
1. n nh lp: (1)
2. Kim tra bi c: (3)
H: Trỡnh by ý ngha ca truyn Con rng chỏu tiờn?
- Gii thớch, suy tụn ngun gc cao quớ, thiờng liờng ca cng ng
ngi Vit.
- cao ngun gc chung v biu hin ý nguyn on kt, thng nht
ca nhõn dõn ta mi min ca t nc ta.
3. Bi mi: (1)
Hằng năm, mỗi khi mùa xuân về Tết đến, nhân dân ta – con cháu của các
vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng
- HS kể.
- GV nhận xét sau khi HS kể
xong.
- Gọi 1 HS đọc các chú thích
1,2,3,4,7,8,9,12,13.
- Đọc chú thích.
2. Bố cục
H: Truyện gồm có mấy đoạn?
Nội dung của mỗi đoạn? - Truyện có ba đoạn:
• Đoạn 1: Từ đầu ….
“chứng giám”: Hùng
Vương chọn người nối
ngôi.
• Đoạn 2: Tiếp
theo “Hình tròn”:
Cuộc đua tài dâng lễ
vật.
• Đoạn 3: phần còn lại –
kết quả cuộc thi tài.
15’ HĐ3 HĐ3 II. Tìm hiểu nội dung
- Gọi HS đọc đoạn 1. - Đọc 1. Hoàn cảnh, ý định,
cách thức vua Hùng
chọn người nối ngôi.
H: Vua Hùng chọn người nối
ngôi trong hoàn cảnh nào, với ý
định ra sao và bằng hình thức
gì?
- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã
yên, vua có thể tập trung
chăm lo cho dân được no
mang tính chất những “câu đố”.
Điều Vua Hùng đòi hỏi các hoàng
tử đúng là một “câu đố” một “bài
toán” không dễ gì giải được.
- Gọi HS đọc đoạn 2. - Đọc. 2. Cuộc đua tài dâng lễ
vật?
H:Việc các lang đua nhau làm
cỗ thật hậu, thật ngon chứng tỏ
điều gì?
- Các lang không hiểu ý
cha mình.
a. Các lang đua nhau
làm cỗ thật hậu, thật
ngon – không hiểu ý
Hình thức Hùng Vương thử tài
các con như ông thầy ra cho học
trò một đề thi, một câu đố để tìm
người tài giỏi, thông minh đồng
thời cũng là người hiểu được ý
mình. Các lang suy nghĩ, vắt óc
cố hiểu ý vua cha, “Chí” của vua
là gì? Ý của vua là gì? Làm thế
nào để thỏa mãn cả hai? Các lang
đã suy nghĩ theo kiểu thông
thường hạn hẹp, như cho rằng ai
chẳng vui lòng, vừa ý với lễ vật
quí hiếm, cỗ ngon, nhưng sang
trọng. Nhưng sự thật càng biện lễ
hậu, họ càng xa rời ý vua, càng
không hiểu cha mình. Và câu
- Chàng được thần
mách bảo lấy gạo làm
bánh vì gạo nuôi sống
người, ăn không chán
lại làm ra được
H: Sau khi thần mách bảo Lang
Liêu đã làm gì? - Chàng chọn thứ gạo nếp
thơm lừng, trắng tinh làm
- Lang Liêu làm hai
thứ bánh khác nhau:
thành hai thứ bánh khác
nhau: bánh hình tròn (bánh
giầy) và bánh hình vuông
(bánh chưng).
bánh hình tròn (bánh
giầy), bánh hình vuông
(bánh chưng).
Sự thông minh, tháo
vát của chàng.
H: Em có nhân xét gì về cách
làm bánh của Lang Liêu? - Thể hiện sự thông minh,
tháo vát của chàng.
H: Vì sao trong các con vua, chỉ
có Lang Liêu được thần giúp
đỡ?
* Thảo luận trả lời.
- Trong các lang (con vua),
chàng là người “thiệt thòi
nhất”
- Tuy là lang nhưng từ khi
Trời, Đất, Tiên Vương và Lang
Liêu được chọn nối ngôi vua?
-Lang Liêu xứng đáng nối ngôi
vua. Chàng là người hội đủ các
điều kiện của một ông vua tương
lai, cả tài, cả đức. Quyết định của
vua thật sáng suốt.
- Ý vua cũng là ý dân Văn Lang,
ý trời.
* Thảo luận trả lời.
- Hai thứ bánh đó có ý
nghĩa thực tế (quí trọng
nghề nông, quí trọng hạt
gạo nuôi sống con người
và là sản phẩm do chính
con người làm ra).
- Hai thứ bánh có ý tưởng
sâu xa (tượng Trời, tượng
Đất, tượng muôn loài).
- Hai thứ bánh do vậy hợp
ý vua, chứng tỏ được tài
đức của con người có thể
nối chí vua. Đem cái quí
nhất trong trời đất, của
đồng ruộng, do chính tay
mình làm ra mà tiến cúng
Tiên Vương, dâng lên cha
thì đúng là người con tài
năng, thông minh, hiếu
thảo, trân trọng những
phản ánh thành tựu văn
minh nông nghiệp ở
buổi đầu dựng nước
- Đề cao lao động, đề
cao nghề nông.
- Thể hiện sự thờ kính
Trời, Đất, tổ tiên của
lên tài năng, phẩm chất của Lang
Liêu bấy nhiêu.
Trời, Đất, tổ tiên của nhân
dân ta.
nhân dân ta.
H: Nhận xét của em về nghệ
thuật của truyện?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Truyện có nhiều chi tiết
nghệ thuật tiêu biểu cho
truyện dân gian (nhân vật
chính – Lang Liêu – trải
qua cuộc thi tài, được thần
giúp đỡ và được nối ngôi
vua…).
- Đọc
2. Nghệ thuật:
- Truyện có nhiều chi
tiết nghệ thuật tiêu
biểu cho truyện dân
gian.
3’ HĐ4 HĐ4 IV. Luyện tập
H: Đọc truyện này em thích
hóa đậm đà bản sắc dân tộc
và làm sống lại câu chuyện
“Bánh chưng, bánh giầy”
trong kho tàng truyện cổ
dân gian Việt Nam.
4. Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và làm câu 4, 5 ở bài 1 SBT.
• Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”.
. Rút kinh nghiệm: Tiết: 3
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ.
- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ.
Lư ý: Học sinh đã học về cấu tạo từ ở Tiểu học
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt.
2. Kỹ năng:
- Nhận diện, phân biệt được:
+ Từ và tiếng
+ Từ đơn và từ phức
+ Từ ghép và từ láy.
- Phân tích cấu tạo của từ.
tiếng?
- 12 tiếng.
H: Số tiếng ấy chia thành bao
nhiêu từ? dựa vào dấu hiệu nào
mà em biết được điều đó? - Có 9 từ.
- Dựa vào các dấu gạch
chéo.
HĐ2 HĐ2
H: Nhìn vào ví dụ, em thấy các
từ có cấu tạo giống nhau
không?
- Không giống nhau, có từ
chỉ có một tiếng, có từ gồm
có hai tiếng.
H: Vậy các đơn vị được gọi là
tiếng và từ có gì khác nhau? - Tiếng dùng để tạo từ.
- Từ dùng để tạo câu.
H: Khi nào một tiếng được coi
là một từ?
- Khi một tiếng có thể dùng
để tạo câu, tiếng ấy trở
thành từ.
H: Vậy từ là gì? - Từ là đơn vị ngôn ngữ
nhỏ nhất dùng để đặt câu.
- Từ là đơn vị ngôn
ngữ nhỏ nhất dùng để
đặt câu.
VD: nhà, cửa, trồng
trọt, cây cối, thầy
giáo…
Từ
phức
Từ
ghép
Chăn nuôi,
bánh chưng,
bánh giầy.
Từ
láy
Trồng trọt.
HĐ4 HĐ4
H: Nhìn vào bảng phân loại, em
hãy cho biết thế nào là từ đơn,
thế nào là từ phức? - Từ đơn chỉ có một tiếng.
- Từ phức có hai hoặc nhiều
1. Từ chỉ gồm một
tiếng là từ đơn.
2. Từ phức là từ gồm
hai hoặc nhiều
tiếng. tiếng.
H: Từ phức chia làm mấy loại? - Chia thành hai loại: từ
ghép và từ láy.
H: Cấu tạo của từ ghép và từ
láy có gì giống nhau và khác
nhau?
* Thảo luận, trả lời.
- Giống: Đều là từ phức.
- Khác:
• Từ ghép: Được tạo ra
bằng cách ghép các
cháu” thuộc kiểu cấu tạo từ
nào.
- Từ ghép.
1.a/ Các từ “nguồn
gốc”, “con cháu” thuộc
kiểu từ ghép.
H: Tìm những từ đồng nghĩa
với từ “nguồn gốc”? - Cội nguồn, gốc gác, tổ
tiên, cha ông, nòi giống,
gốc rễ, huyết thống…
b. Từ đồng nghĩa với
từ nguồn gốc: Cội
nguồn, gốc gác, tổ tiên,
nòi giống….
H: Tìm thêm các từ ghép chỉ
quan hệ thân thuộc theo kiểu:
con cháu, anh chị, ông bà… - Cậu mợ, cô dì, chú cháu,
anh em, cha con…
c. Từ ghép chỉ quan hệ
thân thuộc: Cậu mợ, cô
dì, chú cháu, anh em,
cha con…
- Gọi HS đọc bài 2. - Đọc bài 2.
H: Bài này yêu cầu em làm gì? - Hãy nêu qui tắc sắp xếp
các tiếng trong từ ghép chỉ
quan hệ thân thuộc theo
giới tính (nam, nữ),theo
bậc(bậc trên, bậc dưới)
2. Theo giới tính
(nam,nữ): ông bà, cha
sằng sặc, hô hố, ha hả,
hềnh hệch….
b. Tả tiếng nói: ồm
ồm, khàn khàn, lè nhè,
thỏ thẻ, léo nhéo, lầu
bầu…
c. Tả dáng điệu: lom
khom, lừ đừ, lả lướt,
nghênh ngang, ngông
nghênh….
HĐ7: Củng cố HĐ7
H: Em hãy nhắc lại thế nào là
từ ghép và từ láy? - Trả lời.
4. Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và làm bài tập 3.
• Chuẩn bị bài “Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”.
. Rút kinh nghiệm:
với mục đích giao tiếp.
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương
thức biểu đạt.
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn
văn bản cụ thể.
* KÜ n¨ng sèng: - Giao tiÕp, øng xư: biÕt c¸c ph¬ng thøc biĨu ®¹t vµ viƯc sư
dơng v¨n b¶n theo nh÷ng ph¬ng thøc biĨu ®¹t kh¸c nhau ®Ĩ phï hỵp víi mơc
®Ých giao tiÕp.
- Tù nhËn thøc ®ỵc tÇm quan träng cđa giao tiÕp b»ng v¨n b¶n vµ hiƯu qu¶
giao tiÕp cđa c¸c ph¬ng thøc biĨu ®¹t.
-MT: Dùng văn bản NL th/minh về môi trường.
3.Thái độ:
Lòng say mê tìm hiểu, học hỏi.
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
6. Giáo viên:
a. Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
b. Chuẩn bị một số dụng cụ trực quan giản đơn: các lá thiếp mời, cơng
văn, bài báo, hóa đơn tiền điện, biên lai, lời cảm ơn.
7. Học sinh:
Chuẩn bị tốt bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên.
IV.Tiến trình tiết dạy:
1. Ổn định lớp:(1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới: (1’)
Giao tiếp là một trong những yếu tố khơng thể thiếu trong cuộc sống. Để
giao tiếp một cách có hiệu quả, ta cần thể hiện qua một số phương thức
biểu đạt nhất định. Vậy trên thực tế ta có những văn bản nào? phương
thức biểu đạt ra sao? Bài học hơm nay sẽ giải quyết điều đó.
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
thể hiểu nhau, xã hội sẽ không
tồn tại.
- Là hoạt động truyền
đạt, tiếp nhận tư tưởng,
tình cảm bằng phương
tiện ngôn từ.
a. Là hoạt động truyền
đạt, tiếp nhận tư tưởng,
tình cảm bằng phương tiện
ngôn từ.
- Gọi HS đọc câu ca dao “Ai ơi
giữ… mặc ai”.
- Đọc
H: Câu ca dao này được sáng
tác ra để làm gì? Chủ đề của
nó?
- Câu ca dao trên được
sáng tác ra để khuyên
nhủ.
- Chủ đề: giữ chí cho
bền.
H: Hai câu 6 và 8 liên kết với
nhau như thế nào (về luật thơ
và về ý)?
* Thảo luận trả lời:
- Câu 8 nói rõ thêm “giữ
chí cho bền” nghĩa là gì,