Giáo án Ngữ văn 6 cả năm (3 cột) - Pdf 40

Giáo án Ngữ Văn 6 Trường THCS Lộc Nam – Bảo Lâm
Tuần: 01- Tiết:01
NS:5/9/05 ND:
BÀI 1: Văn bản:
CON RỒNG, CHÁU TIÊN.
(Truyền thuyết)
A…MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Giúp học sinh hiểu được đònh nghóa sơ lược về truyền thuyết (thời các vua
Hùng).
-Hiểu được nội dung ý nghóa của truyện.
-Cảm nhận được những nét đẹp về các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo của truyện,
biết kể lại truyện.
-Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, biết tôn vinh nòi giống Rồng Tiên.
B...CHUẨN BỊ
+Giáo viên: SGK+ SGV.
-Thiết bò, tài liệu: Bức tranh đẹp kỳ ảo về Lạc Long Quân và u Cơ, tranh về
đền Hùng.
+Tích hợp với phần tiếng Việt ở khái niệm từ đơn và từ phức, cấu tạo từ ; phần
tập làm văn ở phần khái niệm văn bản và phương thức biểu đạt.
C… CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1)Ổn đònh lớp:
Kiểm tra só số: Lớp:………
2)Bài cũ:
Văn học được chia thành hai dòng văn học chính, đó là văn học DG và văn học
Viết. Văn học viết thường phải có tác giả, ví dụ bài thơ Chuyện cổ tích về loài
người của tác giả Xuân Quỳnh. Còn VHDG do tập thể người xưa sáng tác không
xác đònh được tác giả.
Theo em, các thể loại như truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyền thuyết… có
xác đònh được tác giả không? Vậy chúng thuộc dòng văn học gì?
3)Bài mới:
*Khoa học đã chứng minh rằng con người có nguồn gốc từ vượn người. Nhưng với trí

đoạn)
?Gọi học sinh đọc từng đoạn.
2/ Tìm hiểu chú thích: đóng đô: từ dùng dưới
thời triều đình có vua chúa đứng đầu kinh đô.
Nước ta từng đóng đô ở Hoa Lư Thăng Long,
Huế và nay kinh đô được gọi là thủ đô Hà
Nội.
?Giáo viên gọi học sinh đọc tóm tắt ngắn gọn
truyện.
*Hoạt động 2:
? Truyện có mấy nhân vật chính? Các nhân vật
đó được giới thiệu như thế nào? (xuất thân,
hình dáng, tài phép công việc)
?Em có nhận xét gì về những chi tiết trên?
?Em có nhận xét gì về nguồn gốc xuất thân
của LLQ và ÂC?
?Như duyên tiền đònh LLQ và ÂC đã gặp nhau
và cuộc hôn nhân của họ có điều gì không
bình thường? Việc sinh nở những đứa trẻ có
điều gì khác thường không?
? Trong cuộc hôn nhân của hai người có điều
gì không bình thường?
Thảo luận
?Tại sao tác giả dân gian sáng tạo ra chi tiết
sinh ra bọc trăm trứng rồi mới nở ra trăm con?
?Em có nhận xét gì về các chi tiết trên? Qua
đó tác giả dân gian muốn thể hiện điều gì?
?LLQ chia con như thế nào? Chia con như vậy
nhằm mục đích gì?
? Người Việt Nam là con cháu của ai?

dựng đất nước.
Lập ra nhà nước Văn Lang tiến
bộ hơn thời thò tộc, bộ lạc.
III…Tổng kết
Ghi nhớ: SGK/ 8
IV..Luyện tập
*Câu 1:-Truyện “Qủa bầu
mẹ”của dân tộc Khơ mú.
-Truyện “Qủa trứng to nở ra con
người ”của người Mường.
*Câu 2: Kể diễn cảm truyện
“Con Rồng cháu Tiên”
*Câu 3: Bức tranh trong truyện
giúp em liên tưởng đến nội dung
gì?
4/Hướng dẫn về nhà:
Ý nghóa của truyện “Con Rồng, cháu Tiên” là gì?
-Về nhà học bài và làm bài tập.
-Chuẩn bò bài mới “Bánh chưng, bánh giầy”
Tuần: 01- Tiết:02
Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY.
GV: Thái Thò Ngọc Hà
Giáo án Ngữ Văn 6 Trường THCS Lộc Nam – Bảo Lâm
NS:5/9/05
ND:7/9/05
(Truyền thuyết)
A…MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Giúp học sinh hiểu được nguồn gốc bánh chưng bánh giày.
-Giáo dục học sinh lòng biết ơn biết quý trọng nghề nông.
-Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ dân tộc về phong tục tập quán tốt đẹp của

*Thảo luận:
?Theo em tại sao vua không nói rõ ý của mình
là gì để các con làm theo, ai làm tốt hơn thì
được kế ngôi mà lại bí ẩn như vậy?
?Các ông lang có đoán được ý nhà vua không?
Vì sao?
?Các lễ vật của họ làm ra ngoài giá trò vật chất
còn mang ý nghóa tinh thần nào không ?
?Mục đích của họ là gì? Họ là những con người
NỘI DUNG GHI BẢNG
I…Đọc-hiểu văn bản
1)Đọc – chú thích
2)Phân tích
a…Hùng vương và câu đố của
vua.
-Triều đại thái bình thònh trò,
giặc ngoài dẹp yên, dân tình no
ấm.
-Người kế vò phải nối được chí
và làm vừa ý vua.
=> Câu đố thông minh và đầy
thử thách

b…Cuộc thi tài giải đố.
-Các ông lang cố làm cỗ vật cao
sang vì có nhiều tiền của.
=> Tham ngôi báu.
-LL nghèo buồn vì không thể có
GV: Thái Thò Ngọc Hà
Giáo án Ngữ Văn 6 Trường THCS Lộc Nam – Bảo Lâm

*Hoạt động 4:
BT1:Đại diện từng tổ, trình bày bài nói của
mình.
-Cho các tổ khác nhận xét, giáo viên nhận xét.
BT2:Cho học sinh thảo luận =>rút ra ý nghóa.
của ngon vật lạ cúng Tiên
vương.
=> Không tham danh vọng có
lòng thành kính tổ tiên.
-LL được thần mách bảo: “Quý
nhất là hạt gạo….”
=>Lời mách bảo rất khôn ngoan
để LL tự suy nghó.
Phát huy sự tháo vát thông
minh của mình.
-Lễ vật các quan không hợp ý
vua vật chất cao sang nhưng ý
nghóa tầm thường.
-Bánh của LL làm vừa ý vua.
=>LL làm vua tục làm bánh
chưng, bánh giầy ra đời.
II…Tổng kết
*Ghi nhớ: SGK/12
III…Luyện tập
Bài tập 1: Nhìn vào tranh, em
hãy tả lại bằng lời khung cảnh
nấu bánh, làm bánh chưng,
bánh giầy.
Bài tập 2: Trao đổi ý kiến ở
lớp: ý nghóa của phong tục ngày

*Hoạt động 1:
-Giáo viên gọi học sinh đọc ví dụ.
-Giáo viên chia bảng ra làm 2. Học sinh trả
lời câu hỏi và giáo viên điền vào.
?Ở ví dụ trên có mấy tiếng? Từ? Hãy phân
tích các từ trong ví dụ trên theo yêu cầu.
-Từ 1 tiếng
-Từ 2 tiếng trở lên.
?Tại sao các từ : trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở
phải gồm 2 tiếng, trong khi các từ thần dạy,
dân … chỉ có 1 tiếng?
?Vậy tiếng dùng để làm gì?(tạo từ) từ dùng
để làm gì? (tạo câu)
?Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu tiếng
ấy gọi là gì? (từ)
?Em hiểu từ là gì? Hãy lấy ví dụ về từ (từ
có 1 tiếng, từ có 2 tiếng)
?Từ kiến thức ở cấp I cho biết từ có một
tiếng gọi là từ gì? Từ có 2 tiếng gọi là từ gì?
*Hoạt động 2:
-Giáo viên cho học sinh quan sát ví dụ và
điền vào bảng cách làm.
+Bước 1: Học sinh chọn lọc các từ 1 tiếng
 từ đơn.
+Bước 2: Học sinh chọn từ có 2 tiếng từ
phức trong các từ phức đó từ nào có quan hệ
với nhau về nghóa, từ nào có quan hệ(với
nhau) láy âm giữa các tiếng.
Ví dụ: SGK
Tiếng

a/ Gọi học sinh yếu trả lời vì sao em biết.
b/Gọi học sinh khá trả lời.
c/Gọi học sinh trung bình trả lời.
Bài 2 học sinh làm bài tại lớp
a. Làm theo mẫu SGK
b. Theo giới tính, theo bậc.
Bài 3: Giáo viên giảng từng cách kết hợp
của từ bánh
Bài 4: học sinh tự làm
Bài 5:học sinh lấy mẩu giấy nhỏ làm, thi
làm nhanh.
a) Nguồn gốc: con cháu thuộc kiểu từ
ghép.
b) Đồng nghóa với từ nguồn gốc: cội
rễ, tổ tiên…
c)Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:
cậu mợ, cô dì
Bài 2/14
Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong
từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc
-Theo giới tính: anh em, cha mẹ..
-Theo bậc: anh em, bác cháu…
Bài3/ 14
-Cách chế biến biến: bánh rán, bánh
ướt, bánh hấp.
-Chất liệu làm bánh: bánh dẻo, bánh
nướng,
-Hình dáng của bánh: bánh tai heo,
bánh cuốn thừng
Bài 4/ 14

C…CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1)Ổn đònh lớp
Kiểm tra só số
2)Bài cũ:
Ở cấp I trong phân môn TLV em đã học những kiểu bài nào?
3)Bài mới:
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG NỘI DUNG GHI BẢNG
*Hoạt động 1:
?Khi được điểm 10, về nhà em sẽ khoe với ba mẹ
như thế nào?
?Bạn của em chuyển trường vì nhớ bạn nhưng em
không có điều kiện để đến thăm, em sẽ làm gì?
?Vậy khi nói chuyện với mẹ hoặc viết thư cho bạn,
ta gọi đó là hoạt động giao tiếp. Vậy giao tiếp nhằm
mục đích gì?
(truyền đạt, tư tưởng tình cảm giữa người nói với
người nghe).
?Phương tiện quan trọng nhất trong giao tiếp là gì?
(ngôn từ)
?Vậy em hiểu giao tiếp là gì? Cho ví dụ.
*Hoạt động 2:
?Trong ví dụ 1 phương tiện giao tiếp ngôn từ là chuỗi
lời nói, chuỗi lời nói ấy đã làm cho người nghe hiểu
đầy đủ trọn vẹn chưa?
?Trong ví dụ 1, 2, đảm bảo yêu cầu của một văn
bản. Vậy văn bản là gì?
?Cho học sinh đọc ví dụ trong SGK
?Câu ca dao sáng tác nhằm mục đích gì? Khuyên con
người cần có bản lónh sống, giữ vững lập trường của
mình.

hợp để thực hiện mục đích
giao tiếp.
III)Các kiểu văn bản:
-Tự sự: truyện Con Rồng,
cháu Tiên.
-Miêu tả: tả con đường
làng em.
-Biểu cảm.
-Nghò luận
-Thuyết minh.
-Hành chính
*Ghi nhớ: SGK/ 17
IV…Luyện tập:
Bài 1/17,18.
a… Tự sự b…Miêu tả c…
Nghòluận d…Biểu cảm
e…Thuyết minh
Bài 2/18: Học sinh về nhà
làm.
-Văn bản Con Rồng, cháu
Tiên là văn bản tự sự vì
GV: Thái Thò Ngọc Hà
Giáo án Ngữ Văn 6 Trường THCS Lộc Nam – Bảo Lâm
Bài 1:Xác đònh phương thức biểu đạt. truyện trình bày chuỗi sự
việc có liên kết chặt chẽ
thể hiện ý nghóa nhất đònh.
Bài 3: Bài làm thêm
-Viết một văn bản miêu tả
khoảng 5 dòng.
-Sưu tầm một số văn bản

-Nêu ý nghóa của truyện.
3)Bài mới:
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG NỘI DUNG GHI BẢNG
*Hoạt động 1:
-Giáo viên đọc mẫu, học sinh chia đoạn và
tóm tắt đoạn.
-Đoạn 1: từ đầu đến nằm đấy.
-Đoạn 2: Tiếp đến cứu nước.
I…Đọc- hiểu văn bản
1/Đọc, chú thích:
2/Tóm tắt truyện:
GV: Thái Thò Ngọc Hà
Giáo án Ngữ Văn 6 Trường THCS Lộc Nam – Bảo Lâm
-Đoạn 3: Tiếp đến lên trời.
-Đoạn 4: Còn lại.
-Giáo viên lưu ý học sinh cách đọc.
+Đoạn1, 2: đọc giọng dõng dạc, dứt khoát.
+Đoạn 3,4 : khoan thai thể hiện cảm xúc sâu
lắng.
-Học sinh tìm hiểu chú thích và giải thích
một số từ khó.
*Hoạt động 2:
?Theo em truyện Thánh Gióng có mấy nhân
vật, ai là nhân vật chính?
?Truyện mở đầu bằng sự việc gì?
?Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của T.G?
?Em có nhận xét gì về hoàn cảnh ra đời của
T.G? Chứng tỏ T.G là người như thế nào?
?Em hãy cho biết cậu bé đã cất tiếng nói
trong hoàn cảnh nào?

-Bà mẹ ướm chân vào vết chân to,
thụ thai 12 tháng sinh ra cậu bé
khôi ngô tuấn tú tuấn tú 3 tuổi
không biết đi, biết nói, biết cười
=> Sự ra đời kỳ lạ,là người thần.
3.2.Cuộc đời của Gióng
a/Khi gặp sứ giả.
-Cất tiếng nói đầu tiên đòi đánh
giặc.
+Một thanh sắt.
+Một con ngựa sắt.
+Một áo giáp sắt.
Biểu tượng một sức mạnh bất khả
kháng, ước mơ về vũ khí lợi hại.
-Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn
mấy cũng không no, áo vừa mặc đã
căng đứt chỉ, bà con gom góp gạo
để nuôi Gióng
 Gióng tiêu biểu cho sức mạnh
toàn dân, tinh thần đoàn kết và lòng
yêu nước của cả dân tộc
b/Thánh Gióng ra trận
-Vươn vai biến thành một tráng só
oai phong lẫm liệt.
Ước mơ về một con người có đủ
sức mạnh để cứu nước
=>Đề cao tính bất tử của nhân vật.
3.3 Những dấu tích: tre đằng ngà,
hồ ao, làng cháy.
II…Tổng kết :

A…MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh:
-Hiểu được thế nào là từ mượn.
-Nhận biết được những từ mượn đang được sử dụng trong Tiếng Việt.
-Tầm quan trọng của từ Hán-Việt.
-Biết sử dụng từ mượn hợp lí trong văn nói và viết.
B...CHUẨN BỊ
+Giáo viên: SGK+ SGV+ GÁ.
-Thiết bò, tài liệu: Các lá thiệp mời , công văn , bài báo
+Tích hợp với phần văn ở truyền thuyết Thánh Gióng, cụ thể từ vương, tráng só;
phần tập làm văn ở phần Tìm hiểu chung về văn tự sự.
C…CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1)Ổn đònh lớp
Kiểm tra só số:
2)Bài cũ:
-Học sinh 1 -1/Nêu khái niệm từ, từ có cấu tạo như thế nào?
-2/Nêu rõ và lấy ví dụ?
-Học sinh 2: -1/Chức năng của tiếng là gì?
-2/Lấy ví dụ của từ 1 tiếng, từ 2 tiếng.
-3/ Thế nào là từ ghép, từ láy? Lấy hai ví dụ?
3) Bài mới:
Do sự tiếp xúc, do mối quan hệ đa dạng trên nhiều lónh vực khác nhau của đời sống
chính trò, kinh tế, văn hoá giữa các quốc gia, không một ngôn ngữ trên thế giới nào lại
GV: Thái Thò Ngọc Hà
Giáo án Ngữ Văn 6 Trường THCS Lộc Nam – Bảo Lâm
không vay mượn từ của ngôn ngữ khác. Có thể nói vay mượn các đơn vò từ vựng là một
hiện tượng khá phổ biến trên thế giới. Việc vay mượn như vậy góp phần hổ trợ đắc lực
cho vốn từ ngữ của mỗi nước thêm phong phú, thêm sống động. Việt Nam chúng ta
cũng không nằm ngoài quy luật chung ấy. Hơn 1000 năm dưới sự đô hộ của giặc Tàu,
100 năm đô hộ của giặc Tây, ta đã ảnh hưởng về văn hoá nói chung và về ngôn ngữ

?Ngoài ra tiếng Việt còn mượn những ngôn ngữ nào
khác? Lấy ví dụ
I/ Từ thuần Việt và từ
mượn
Ví dụ: SGK
Chú bé vùng dậy, vươn
vai một cái biến thành
một tráng só mình cao hơn
trượng
a) Từ thuần Việt: là những
từ do nhân dân ta sáng tạo
ra.
b) Từ mượn: Vay mượn ở
nước ngoài để biểu thò
những sự vật hiện tượng,
đặc điểm mà tiếng Việt
chưa có từ thích hợp để
biểu thò
2/Các lớp từ mượn :
-Quan trọng nhất là từ
mượn tiếng Hán:
Ví dụ: Quốc kỳ, đại diện,
ẩm thực
-Từ mượn các nước khác:
+Tiếng Anh:
Ví dụ:Ti vi ( Television)
-Công tai nơ (Container)
-Băng đô ( bandean)
-Sơ mi ( chemise)
+Tiếng Pháp:

-Sính lễ: lễ vật nhà trai mang đến nhà gái để xin cưới.
b) Gia nhân – người giúp việc trong nhà
c) Pốp (pop)
Bài 2/26: giáo viên hướng dẫn để học sinh tự làm.
Bài 3/26: Thi làm nhanh
Kể một số từ mượn tên một số đồ vật
Bài 4/26 học sinh phân biệt được hoàn cảnh giao tiếp
của những từ mượn, chúng tạo nên sắc thái gì?
Bài 5/26: Yêu cầu viết đúng, sạch đẹp, rõ ràng có thể
chấm vở viết tại lớp 2 học sinh
+ Tiếng Nga:
3/ Cách viết từ mượn
-Từ có tính Việt hoá cao
viết như từ thuần Việt.
Vd: mít tinh (meeting),
gôn (golf)
-Từ chưa được Việt hoá
hoàn toàn khi viết cần
dùng dấu gạch ngang(-)
để nối các tiếng.
Vd: In-ter-net.
4/Nguyên tắc mượn từ:
-Từ mượn làm giàu ngôn
ngữ tiếng Việt.
-Biết mượn từ nước ngoài
khi thật cần thiết và có
chọn lọc.
II..Luyện tập
B 1/26
a)Hán Việt: vô cùng, tự

-Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự.
-Có khái niệm sơ bộ với thương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao
tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự.
B...CHUẨN BỊ
+Giáo viên: SGK+ SGV+GÁ.
-Thiết bò, tài liệu: Các lá thiệp mời , công văn , bài báo
-Tích hợp với phần văn ở truyền thuyết Thánh Gióng.
+Học sinh: SGK
B…CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1)Ổn đònh: Kiểm tra só số:
2)Bài cũ:-Học sinh 1 -1/Nêu khái niệm giao tiếp văn bản?
-2/Có mấy loại văn bản, phương thức biểu đạt?
-Học sinh 2: -1/Nêu khái niệm văn bản
-2/Xác đònh ví dụ và cho biết chúng thuộc văn bản gì ?
+Hãy tả lại một cơn mưa em nhớ nhất( miêu tả)
+Em viết đơn xin nhà trường miễn giảm học phí(hành chính công cụ )
+Em rất ân hận về sai lầm của mình đối với bạn, em muốn xin lỗi (biểu cảm)
+Buổi học thứ hai rất thú vò, em về nhà kể với gia đình(Tự sự)
3) Bài mới:
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG NỘI DUNG GHI BẢNG
*Hoạt động 1:
?Hàng ngày các em có kể chuyện và nghe kể
chuyển không? Kể những chuyện gì?
->Kể chuyện văn học như cổ tích, chuyện đời
thường và chuyện sinh hoạt
? Theo em kể chuyện để làm gì?
?Khi nghe kể chuyện người nghe muốn biết điều
gì? (kể chuyện để nhận thức về người và sự việc để
giải thích, khen chê).
?Dựa vào văn bản Thánh gióng đã học em hãy liệt

đề và bày tỏ thái độ khen chê.
GV: Thái Thò Ngọc Hà
Giáo án Ngữ Văn 6 Trường THCS Lộc Nam – Bảo Lâm
sớm hợp lực để đánh đuổi giặc ngoại xâm bảo vệ
bờ cõi nước Nam)
?Truyện TG nói gì về những con người Việt Nam
thời xưa?
(những người nghèo mà phúc đức người yêu nước,
người có tài…)
?Truyện TG có ý nghóa gì đối với ta ngày nay?
(truyền thống yêu nước của dân tộc ta, từ xưa người
anh hùng cứu nước đã được nhân dân hình dung
một cách đẹp đẽ)
?Nhân dân sáng tạo truyện TG để khen ai, chê ai?
(khen người tài yêu nước, con người nghèo và phúc
đức… căm ghét bọn xâm lươc)
?Từ sự phân tích trên, ta thấy văn kể chuyện (tự sự)
thường có mục đích gì?
?Vậy tác dụng của tự sự là gì?
Học sinh đọc ghi nhớ SGK trang 28
Tiết 2
*Hoạt động 3:
Bài 1/28
Trong truyện này phương thức tự sự thể hiện như
thế nào? Câu chuyện thể hiện ý nghóa gì?
Học sinh ghi ra giấy nháp lên bảng viết
Bài 2/29
Bài thơ sau đây có phải tự sự không? Vì sao? Hãy
kể câu chuyện bằng miệng
III Luyện tập

Giáo án Ngữ Văn 6 Trường THCS Lộc Nam – Bảo Lâm
A…MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh:
-Hiểu được nội dung, ý nghóa truyện Sơn tinh Thuỷ tinh (STTT).
-Biết kể lại truyện.
-Cảm nhận được sức sáng tạo của nhân dân ta và trí tưởng tượng vô cùng phong
phú.
-Khêu gợi ở học sinh ước mơ chinh phục thiên nhiên,
-Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và biết bảo vệ thiên nhiên mãi tươi đẹp.
B...CHUẨN BỊ
+Giáo viên: SGK+ SGV.
+Tích hợp với phần văn ở truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên, bánh chưng bánh
giày; phần tập làm văn ở phần khái niệm giao tiếp văn bản và phương thức biểu
đạt.
B…CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1)Ổn đònh lớp
Kiểm tra só số: Lớp:
2)Bài cũ:
-Học sinh 1 -1/Kể lại truyện Thánh gióng.
-2/Nêu ý nghóa của truyện.
-Học sinh 2:
-1/Vì sao tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đi đánh giặc.
3)Bài mới:
Từ thời xa xưa, dân tộc ta đã lấy nghề nông làm nghề nghiệp chính để sinh
sống. Với điều kiện như ở nước ta làm ruộng không chỉ có mặt thuận lợi, con người vừa
ra sứac khắc phục những trở ngại của thiên nhiên vừa phải tìm cách thích nghi với tính
chất phức tạp của nó. Dựa vào thực tế đấu tranh không mệt mõi để khắc phục nạn lũ
lụt trên lưu vực sông Hồng. Với trí tưởng tượng phong phú, người xưa đã sáng tạo ra
câu chuyện kì thú truyện “Sơn tinh Thuỷ tinh ”.
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG NỘI DUNG GHI BẢNG

GV: Thái Thò Ngọc Hà
Giáo án Ngữ Văn 6 Trường THCS Lộc Nam – Bảo Lâm
từng tổ.
Tổ 3,4 thảo luận câu 2 trang 34 và đưa
ra nhận xét, cụ thể tổ 3: Xác đònh nhân
vật chính và những chi tiết là ảo về hai
nhân vật Sơn tinh Thuỷ tinh (hình dáng,
tài phép, cuộc giao chiến giữa hai vò
thần)
Tổ 4: Sơn tinh Thuỷ tinh đại diện cho
thế lực nào? cuộc chiến kết thúc có ý
nghóa ra sao? Nêu ý nghóa của truyện
Sơn tinh Thuỷ tinh?
Tổ 5: Nêu nhận xét 4 tổ trên.
Giáo viên nhận xét và cho điểm vào sổ
những tổ làm đúng.
*Hoạt động 3:
Giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra ý
nghóa truyện.
Sơn tinh: Vẫy tay làm mọc núi đồi
Thuỷ tinh: Sai khiến được mưa gió
 Tài phép phi thường.
+Cuộc giao chiến:
Thuỷ tinh: Hô mưa gọi gió, làm
rung chuyển đất trời, nước ngập khắp
mọi nơi.
Sơn tinh: Bắt đồi, dời núi, ngăn
dòng nước lũ Sơn tinh thắng Thuỷ
tinh
c)Ý nghóa tượng trưng của Sơn tinh

Chuẩn bò bài mới : “Cách giải thích nghóa của từ”
----------------------------------------------------------------------------------------
Tuần:3 - Tiết:10,11
NS:17/9/05
Tiếng Việt
NGHĨA CỦA TỪ
GV: Thái Thò Ngọc Hà
Giáo án Ngữ Văn 6 Trường THCS Lộc Nam – Bảo Lâm
ND:19/9/05
A…MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Giúp học sinh hiểu được nghóa của từ
-Biết cách giải thích nghóa của từ một cách phù hợp.
-Thông qua việc hiểu nghóa của từ, giúp học sinh hiểu cái hay, cái đẹp, sự lý thú trong
việc giải nghóa từ tiếng Việt.
B...CHUẨN BỊ
+Giáo viên: SGK+ SGV.
+Tích hợp: Truyền thụ theo cách quy nạp từ các ví dụ học sinh phân tích và rút
ra nghóa, tận dụng các từ được chú thích trong các văn bản đã học.
C…CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1)Ổn đònh lớp
Kiểm tra só số:
2)Bài cũ:
Ví dụ: hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì?
-Học sinh 1 -Em hãy xác đònh các tiếng từ có trong ví dụ trên
-Tìm từ mượn, cho biết từ mượn đó thuộc ngôn ngữ nước nào?
(Sính lễ: từ mượn tiếng Hán)
-Thế nào là từ mượn?
-Học sinh 2: Nêu cách viết từ mượn? Lấy ví dụ?
3)Bài mới:
Có một số từ rất thân thuộc, luôn được chúng ta sử dụng một cách linh hoạt và

-Đi, đứng, nói, cười… chỉ về cái gì?( hoạt động )
-Và , với, của… chỉ về gì? (quan hệ)
?Vậy nội dung của từ biểu thò rất phong phú.
-Các từ tập quán, lẫm liệt, nao núng thuộc nội dung biểu thò
nào?
+Tập quán(sự vật); lẫm liệt(tính chất ); nao núng (trạng thái).
?Vậy nghóa của từ có nội dung biểu thò nào?
-Học sinh đọc ghi nhớ 1 SGK/35.
*Hoạt động 2:
Gọi học sinh đọc lại ví dụ trong sgk/35.
Học sinh thảo luận:
?Theo em trong 3 ví dụ trên cách giải thích nào phù hợp với
các cách giải thích nghóa trong SGK?
?Có mấy cách giải thích nghóa của từ? (3 cách)
học sinh đọc ghi nhớ 2; SGK /35
TIẾT 2
*Hoạt động 3:
Bài 1/36: học sinh thảo luận theo nhóm
Tìm một số chú thích  giải nghóa
Sơn tinh: thần núi đưa ra từ đồng nghóa
Thuỷ tinh: Thần nước đưa ra từ đồng nghóa
Nao núng, lung lay không vững lòng tin  đưa ra từ trái
nghóa.
II/Cách giải thích nghóa
của từ:
-Tập quán: đưa ra khái
niệm
-Lẫm liệt: đưa ra từ đồng
nghóa.
-Nao núng: đưa ra từ trái

-Trung gian: ở giữa vò trí………………………………………………..
-Trung niên: đã quá tuổi thanh niên……………………………
*Kiến thức thêm:
-Có tinh thần giữ lòng trung thành đến cùng: trung kiên.
-Đoạn giữa dòng sông: Trung lưu
-Nơi ở giữa một vùng nào đó : Trung tâm
Bài4/36
GV: Thái Thò Ngọc Hà
Giáo án Ngữ Văn 6 Trường THCS Lộc Nam – Bảo Lâm
Giải thích các từ sau
theo những cách đã biết.
-Giêáng: là hố đào thẳng đứng sâu vào lòng đất để lấy nước.
-Rung rinh: Chuyển động nhẹ nhàng, liên tiếp.
-Hèn nhát: Thiếu can đảm.
Bài 5/36: giải nghóa từ mất
Mất: (theo cách giải nghóa của nụ) không biết ở đâu
Mất: (theo cách hiểu thông thường) không còn thuộc về mình,
bò lấy đi.
4.Hướng dẫn về nhà:-Nghóa của từ là gì?
-Các cách giải nghóa của từ.
-Về nhà học bài và làm các bài tập.
-Chuẩn bò bài mới “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”

Tuần: 3 - Tiết:12
NS:20/9/05
ND:24/9/05
SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG
VĂN TỰ SỰ
A…MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Giúp học sinh nắm được vai trò, ý nghóa của sự việc trong văn tự sự.

1)Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.
2)Sơn tinh Thuỷ tinh đến cầu hôn.
3)Vua Hùng kén rể.
4)Thuỷ tinh đến sau dâng nước đánh Sơn tinh.
5)Sơn tinh đến trước được vợ.
6)Hai bên giao chiến, cuối cùng Thuỷ tinh rút quân về.
7)Hàng năm Thuỷ tinh dâng nước đánh Sơn tinh

thua.
? Trật tự sự việc như trên đã được chưa?(chưa)
?Sự việc sau có nhằm giải thích cho sự việc trước và sự việc trước có phải là nguyên
nhân của sự việc sau không? (không ) các sự việc rời rạc không logic.
b)Dựa vào truyện Sơn tinh Thuỷ tinh trả lời các câu hỏi sau:
?Ai làm ra sự việc(nhân vật)? :Sơn tinh Thuỷ tinh
?Việc xảy ra ở đâu?(đòa điểm): Thành Phong Châu nay thuộc tỉnh Phú Thọ.
?Việc xảy ra lúc nào?(thời gian): Vua Hùng thứ 18.
?Việc diễn biến như thế nào? (Quá trình).
?Việc xảy ra do đâu?(nguyên nhân): Vua Hùng kén rể.
?Việc kết thúc như thế nào? (kết quả): Sơn tinh thắng Thuỷ tinh.
? 6 yếu tố trên đủ yêu cầu cho tự sự chưa? (đã sáng tỏ)
?Nếu bỏ sự việc vua Hùng ra điều kiện kén rể có được không?:Không vì sẽ làm cho
truyện không có nguyên nhân không có tính thuyết phục người đọc.
c)Sự việc thể hiện mối thiện cảm của người kể đối với vua Hùng và Sơn tinh.
+Sơn tinh có khả năng khống chế lũ lụt.
+Sính lễ là sản vật của núi rừng(điều kiện thuận lợi cho Sơn tinh).
+Sơn tinh lấy được vợ năm nào cũng thắng Thuỷ tinh .
+Thuỷ tinh có thắng được Sơn tinh không? Vì sao?(Thuỷ tinh thắng Sơn tinh thì thần
dân sẽ ngập chìm trong nước lũ).
?Xoá bỏ sự việc “Hàng năm Thuỷ tinh lại dâng nước “ có được không? Vì sao? (Vì
hiện tượng lũ lụt hàng năm vẫn xảy ra nhưng nhân dân ta vẫn kiên cường chống lại) 

Hùng
Đẹp như hoa,
tính rất hiền
dòu
Không Không
?Em hiểu nhân vật trong tự sự đóng vai
trò gì? học sinh đọc ghi nhớ sgk/38
*Hoạt động 3:
Bài 1/38,39
Chỉ ra những việc mà các nhân vật
trong truyện Sơn tinh Thuỷ tinh đã làm?
2)Nhân vật trong tự sự:
Ghi nhớ sgk/38
II..Luyện tập
Bài 1/38,39
+Vua Hùng: Kén rể, đưa ra yêu cầu về sính lễ, bàn bạc với các Lạc hầu.
+Sơn tinh: cầu hôn đem lễ vật và đánh nhau với Thuỷ tinh.
+Thuỷ tinh: cầu hôn, đem lễ vật (đến sau), đánh nhau với Sơn tinh.
+Mò nương: Làm vợ Sơn tinh.
a) Nhân vật Mò nương: nguyên nhân để vua cha kén rể  sự xuất hiện của Sơn
tinh,Thuỷ tinh.
-Sơn tinh Thuỷ tinh đánh nhau là từ việc Thuỷ tinh không lấy được vợ Giải thích
hiện tượng lũ lục hàng năm.
b) Học sinh tự kể:
c) Truyện mang tên Sơn tinh Thuỷ tinh là cách gọi theo nhân vật chính.
Bài 2/39:
Kể câu chuyện theo nhan đề: “Một lần không vâng lời”
Gợi ý: có thể là chuyện của bản thân mình
Sự việc: đi tắm sông, không học baiø, không trông nhà cho mẹ đi chợ…
-Diễn biến: cụ thể.

2)Bài cũ:
-Học sinh 1 -1/Kể lại truyện Sơn tinh Thuỷ tinh, nêu ý nghóa tượng trưng của
nhân vật Sơn tinh Thuỷ tinh .
-Học sinh 2: -2/Nêu ý nghóa của truyện và làm bài tập 2 phần luyện tập.
3)Bài mới:
Cuộc khởi nghóa Lam Sơn chống quân Minh là cuộc khởi nghóa lớn ở nữa đầu
thế kỉ XV và Lê Lợi là người thủ lỉnh, là anh hùng của cuộc khởi nghóa Lam Sơn. Nhân
dân ta ghi nhớ hình ảnh Lê Lợi không chỉ bằng những đền thờ, tượng đài, hội lễ mà
bằng các sáng tác nghệ thuật dân gian.
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG NỘI DUNG GHI BẢNG
*Hoạt động 1:
-Giáo viên: hướng dẫn học sinh đọc giải nghóa chú
thích.
-Đoạn Lê Thận kéo lưới 3 lần đều phải thanh sắt: thể
hiện sự ngạc nhiên, sửng sốt, tiếng reo của Lê Thận khi
nhận ra đó là một thanh gươm: ngạc nhiên, vui sướng.
-Câu nói của Lê Thận khi dâng gươm cho Lê Lợi: trang
nghiêm, thiêng liêng.
-Đoạn nói về chiến thắng của nghóa quân kể bằng giọng
hào hùng, sáng khoái
I..Đọc –hiểu văn bản
1) Đọc chú thích
2) Tóm tắt
Tóm tắt: học sinh tóm tắt giáo viên sửa chữa
Giáo viên: Gợi ý cho học sinh chia thành từng phần trong truyện.
+Phần 1: từ đầu…đất nước: Long quân cho nghóa quân mượn gươm.
+Phần 2: Đoạn còn lại: Đòi gươm khi đất nước hết giặc.
+Tìm hiểu chú thích:
Giặc Minh: Giặc phương bắc triều đại nhà Minh
Đức Long quân: Đức (tiếng tôn xưng vua chúa, thần thánh)

cho mượn gươm để giết giặc
b)Mượn gươm
-Lê Lợi: chủ tướng: chuôi
gươm
-Lê Thận: người đánh cá:
lưởi gươm
=> Cuộc khởi nghóa mang
tính toàn dân.
Hết tiết 1
Giáo viên: 3 lần kéo lứơi đều thấy thanh gươm thì đó không còn là sự vô tình nữa mà
có chủ ý của đấng linh thiêng mà còn gọi là ý trời, ý trời đã đưa đẩy thanh gươm đến
với Lê Thận vì biết ông trước sau gì cũng đứng vào hàng ngũ của nghóa quân Lam Sơn.
Song thanh gươm chưa phát sáng hai chữ “Thuận Thiên” vì đây chưa phải là người đầy
đủ tố chất làm thủ lónh.
? Vì sao chuôi gươm và lưỡi gươm được nhặt từ những nơi khác nhau? lưỡi gươm ở dưới
nước, chuôi gươm ở trên rừng nói lên khả năng, khí thế cứu nước có ở khắp nơi, từ
miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển đến miền núi khắp nơi đều sôi sục chí hướng
đánh giặc, khi tra chuôi và lưỡi gươm vào với nhau thì vừa khít thể hiện sự đồng tâm
nhất trí một lòng đánh đuổi giặc Minh, Lê Lợi chính là người thực hiện sứ mệnh của
dân tộc, ông nhận gươm nhận trọng trách của đất nước giao phó.
?Từ khi có gươm thần, nhuệ khí của quân Lam
Sơn như thế nào? (đánh đuổi được giặc ngoại
xâm)
?Em hãy cho biết hoàn cảnh Long quân cho đòi
gươm? Tại đâu? Thời gian? Nhân vật đòi gươm
là ai?
?Theo em vì sao Long quân lại cho đòi lại
gươm? Chi tiết này có ý nghóa gì? qua đó thể
hiện ước vọng gì của nhân dân ta?
?Hãy kể lại khung cảnh trao nhận gươm? Em có

Vì: lưỡi gươm là sức mạnh của sông, chuôi gươm là sức mạnh của núi-> sức mạnh của
sông núi( sức mạnh dân tộc đất nước)
-Lê Lợi: người lãnh đạo =>sức mạnh toàn dân mới tạo được thắng lợi
-Lê Thận: lực lượng nhân dân
Bài 3/43
?Nếu Lê Lợi trả gươm ở tại Thanh Hoá thì ý nghóa của truyền thuyết này sẽ như thế
nào?
-Nếu trả gươm ở Thanh Hoá có ý nghóa là cuộc khởi nghóa thất bại vì nhận gươm ở
Thanh Hoá là nhận gươm ở nơi xuất phát của cuộc khởi nghóa và trả gươm ở Đông Đô
là trả gươm nơi cuộc khởi nghóa thắng lợi vì thế Lê Lợi phải trả gươm ở hồ Gươm
Thăng Long.
4.Hướng dẫn về nhà:
Nêu ý nghóa của truyện Sự tích Hồ gươm
Về nhà học bài và làm bài đầy đủ
Chuẩn bò bài mới : “Chủ đề và dàn bài”

********************************************************************
Tuần: 4 - Tiết:14
NS:24/9/05
ND:26/9/05
CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA
BÀI VĂN TỰ SỰ
A…MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Học sinh biết nắm được chủ đề và dàn bài tự sự, mối quan hệ giữa tự sự và chủ
đề.
-Tập viết mở bài cho bài văn tự sự.
-Trọng tâm: học sinh nắm được thế nào là chủ đề, bố cục và yêu cầu của các
phần trong bài tự sự.
B...CHUẨN BỊ:+Giáo viên: SGK+ SGV.
+Tích hợp:Khai thác các văn bản để hình thành KN chủ đề và làm bài văn tự sự.

lời những câu trả lời nhỏ để rút ra chủ đề)
?Vì sao Tuệ Tónh ưu tiên chữa bệnh cho con nhà nông dân trước?(vì chú bé con nhà
nông bò bệnh nặng hơn, nguy hiểm hơn).
?Qua đó giúp ta hiểu được Tuệ Tónh có phương châm chữa bệnh như thế nào? (hết lòng
vì người bệnh, không coi việc chữa bệnh là vì tiền mà vì lương tâm thầy thuốc. Từ chối
chữa bệnh cho nhà giàu vì bệnh nhẹ hơn, càng nhấn mạnh bản lónh của Tuệ Tónh trước
sự phải trái, trước đồng tiền). Cuối cùng Tuệ Tỉnh đến chữa bệnh cho con nhà giàu
chứng minh Tuệ Tónh có tấm lòng như thế nào?
?Vậy chủ đề của bài là gì? chủ đề ấy được thể hiện qua
những chi tiết nào? Lời nói nào? (hết lòng thương yêu
cứu giúp những người bệnh, con người cứu giúp nhau
khi hoạn nạn ).
Giáo viên: Ca ngợi lòng thương người của Tuệ Tónh
chính là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra
trong văn bản.
?Vậy em hiểu chủ đề là gì?
Học sinh đọc ghi nhớ ý 1 SGK/45
*Hoạt động 2:
?Trong bài văn trên có mấy phần?
?Phần mở bài thực hiện yêu cầu gì?
?Phần thân bài thực hiện yêu cầu gì?
?Phần kết bài thực hiện yêu cầu gì?
?Vậy dàn bài của bài văn tự sự gồm có mấy phần?
-Học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài 1/45,46
Học sinh đọc ghi nhớ ý 2 SGK/45
1)Chủ đề là gì?
*Ví dụ:
Văn bản SGK / 44.
Ca ngợi lòng thương
người của Tuệ Tỉnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status