B GIO DC V O TO
***
V GIO DC TRUNG HC C S
CHNG TRèNH PHT TRIN
GIO DC TRUNG HC
***
TI LIU GIO N GING DY GIO VIấN
THC HIN DY HC V KIM TRA NH GI
THEO CHUN KIN THC, K NNG
CHNG TRèNH GIO DC PH THễNG
CP : TRUNG HC C S 2014-2015
********************************************************
B GIO DC V O TO
Ti liu
PHN PHI CHNG TRèNH THCS
MễN NG VN 8
(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên áp dụng từ
năm học 2014-2015)
LP 8
C nm: 37 tun (140 tit)
Hc kỡ I: 19 tun (72 tit)
Hc kỡ II: 18 tun (68 tit)
HC Kè I
Tun 1
Tit 1 n tit 4
Tụi i hc;
Cp khỏi quỏt ca ngha t ng;
Tớnh thng nht v ch ca vn bn.
Tun 2
Tiết 5 đến tiết 8
Tiết 29 đến tiết 32
Chiếc lá cuối cùng;
Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt);
Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
Tuần 9
Tiết 33 đến tiết 36
Hai cây phong;
Viết bài Tập làm văn số 2.
Tuần 10
Tiết 37 đến tiết 40
Nói quá;
Ôn tập truyện kí Việt Nam;
Thông tin về ngày trái đất năm 2000;
Nói giảm, nói tránh.
Tuần 11
Tiết 41 đến tiết 44
Kiểm tra Văn;
Luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm;
Câu ghép;
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh.
Tuần 12
Tiết 45 đến tiết 48
Ôn dịch thuốc lá;
Câu ghép (tiếp);
Phương pháp thuyết minh;
Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn số 2.
Tuần 13
Tiết 49 đến tiết 52
Bài toán dân số;
Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm;
Trả bài kiểm tra học kì I.
HỌC KÌ II
Tuần 20
Tiết 73 đến tiết 75
Nhớ rừng;
Câu nghi vấn.
Tuần 21
Tiết 76 đến tiết 78
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
Quê hương;
Khi con tu hú.
Tuần 22
Tiết 79 đến tiết 81
Câu nghi vấn (tiếp);
Thuyết minh về một phương pháp (cách làm);
Tức cảnh Pác Bó.
Tuần 23
Tiết 82 đến tiết 84
Câu cầu khiến;
Thuyết minh một danh lam thắng cảnh;
Ôn tập về văn bản thuyết minh.
Tuần 24
Tiết 85 đến tiết 88
Ngắm trăng, Đi đường;
Câu cảm thán;
Viết bài Tập làm văn số 5.
Tuần 25
Tiết 89 đến tiết 92
Câu trần thuật;
Chiếu dời đô;
Kiểm tra Văn;
Lựa chọn trật tự từ trong câu;
Trả bài Tập làm văn số 6;
Tìm hiểu về các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận.
Tuần 32
Tiết 117 đến tiết 120
Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục;
Lựa chọn trật tự từ trong câu (luyện tập);
Luyện tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận.
Tuần 33
Tiết 121 đến tiết 124
Chương trình địa phương (phần Văn);
Chữa lỗi diễn đạt (lỗi lôgic);
Viết bài Tập làm văn số 7.
Tuần 34
Tiết 125 đến tiết 128
Tổng kết phần Văn;
Ôn tập phần Tiếng Việt học kì II;
Văn bản tường trình;
Luyện tập làm văn bản tường trình.
Tuần 35
Tiết 129 đến tiết 132
Trả bài kiểm tra Văn;
Kiểm tra Tiếng Việt;
Trả bài Tập làm văn số 7;
Tổng kết phần Văn.
Tuần 36
Tiết 133 đến tiết 136
Tổng kết phần Văn (tiếp);
Ôn tập phần Tập làm văn;
Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỉ niệm, sống có trách nhiệm với bản
thân
Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về
giá trị nội dung & nghệ thuật của văn bản.
3. Thái độ:
Giáo dục HS biết rung động, cảm xúc với những kỉ niệm thời học trò
và biết trân trọng, ghi nhớ những kỉ niệm ấy.
III. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
- Giáo viên: SGK, bài giảng, bảng phụ
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1- Ổn định tổ chức,
2- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
3- Bài mới: Giới thiệu bài
Trong cuộc đời của mỗi con người những kỷ niệm về tuổi học trò
thường lưu giữ bền lâu trong trí nhớ. Đặc biệt là kỷ niệm về buổi tựu trường
đầu tiên. Truyện ngắn tôi đi học đã diễn tả kỷ niệm mơn man, bâng khâng
của thời thơ ấu đó.
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
24’ Hoạt động 1: HDHS
đọc tìm hiểu chung:
- Gọi h/s đọc chú thích
(*) sách giáo khoa.
H: Em hãy tự giới
thiệu vài nét về tác
giả?
- Gv giới thiệu ảnh
chân dung của nhà văn.
H: Có gì đáng chú ý
về những tác phẩm của
biểu đạt để xác định.
- HS tìm hiểu từ khó.
I. Đọc,tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Thanh Tịnh (1911 -
1988),quê ở thành phố
Huế.
- Các tác phẩm của ông
đậm chất trữ tình.
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
In trong tập “Quê mẹ”
xuất bản năm 1941.
b. Thể loại:
Truyện ngắn.
c. Phương thức biểu đạt:
tự sự kết hợp miêu tả,
biểu cảm.
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
15’
2’
4’
theo. Nhận xét, uốn nắn
việc đọc của h/s.
H: Qua văn bản hãy
xác định phương thức
biểu đạt mà t/giả đã sử
dụng?
-Gọi h/s đọc chú thích,
lưu ý 2, 6, 7 .
IV. Dặn dò: (2’)- Học bài.
- Bài tập: Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của mình về buổi tựu
trường.
- Chuẩn bị bài:
V. RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Tuần 1
Tiết 2 TÔI ĐI HỌC
Thanh Tịnh
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu
trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố
miêu tả và biểu cảm.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự
sự qua ngòi bút Thanh Tịnh.
2. Kỹ năng:
+ Kỹ năng chuyên môn
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của
bản thân.
- Rèn cho học sinh kĩ năng đọc diễn cảm, sáng tạo, kĩ năng phân tích, cảm
thụ tác phẩm văn xuôi giàu chất trữ tình.
* Kỹ năng sống
Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật
trong ngày đầu đi học
Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỉ niệm, sống có trách nhiệm với bản
thân
Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về
N2: Khi đứng trước
ngôi trường cảm
Hoạt đ ộng 3 : HDHS
tổng kết bài học:
H: Văn bản kể lại nội
dung gì?
H: Nêu tác dụng của
việc kết hợp 3 phương
thức biểu đạt.
H: Trong văn bản tác
giả đã sử dụng những
hình ảnh so sánh nào?
Nó có tác dụng gì trong
văn bản?
- Các nhóm trình bày,
nhận xét, bổ sung.
- HS tiếp thu và ghi
chép.
- HS phát hiện, phân
tích.
-HS nhận xét.
- HS nêu ý kiến của bản
thân.
- HS khái quát.
- HS phân tích.
II. Đọc- hiểu văn bản:
1. Khơi nguồn nỗi nhớ:
2. Tâm trạng hồi hộp ,
cảm giác ngỡ ngàng của
nhân vật “tôi”:
vật “tôi” trong văn bản
‘Tôi đi học”.
- HS phân tích.
- HS lắng nghe hướng
dẫn.
- Phụ huynh: chuẩn bị
chu đáo cho con em.
- Ông đốc: từ tốn, bao
dung.
- Thầy giáo: vui tính, giàu
tình thương.
=> Mọi người đều quan
tâm nuôi dạy các em
trưởng thành.
III/ Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Kết hợp giữa kể,
miêu tả, với bộc lộ tâm
trạng, cảm xúc.
- Kết hợp miêu tả với
so sánh tạo chất thơ cho
văn bản.
2. Nội dung:
Tâm trạng bỡ ngỡ,
cảm xúc hồi hộp của nhân
vật tôi trong lần đến
trường đầu tiên.
IV. Dặn dò: (2’)- Học bài.
- Bài tập: Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của mình về buổi tựu
trường.
từ ngữ nghĩa hẹp:
H: Ở lớp 7 các em đã học
về từ đồng nghĩa và từ trái
nghĩa, thử nêu khái niệm và
ví dụ minh hoạ về chúng?
-HS nêu lại khái
niệm:
. đồng nghĩa: có
nghĩa giống nhau/gần
giống nhau.
Vd: lợn = heo
. trái nghĩa: có
I. Từ ngữ nghĩa
rộng, từ ngữ nghĩa
hẹp:
Nghĩa của một từ
ngữ có thể rộng hơn
(khái quát hơn)
hoặc hẹp hơn (ít
khái quát hơn)
nghĩa của từ ngữ
khác.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
10’
H: Nghĩa của chúng có
mqhệ gì? (gợi ý)
-Giảng giải: mqhệ này ta
không xét nữa mà ta sẽ tìm
hiểu mqhệ khác, đó là mqhệ
- HS phân tích mối
quan hệ bình đẳng về
nghĩa (đồng
nghĩa/trái nghĩa).
-HS lắng nghe.
- HS quan sát sơ đồ.
- HS so sánh( nghĩa
của từ động vật rộng
hơn).
- HS so sánh.
-HS lắng nghe.
1. Từ ngữ nghĩa
rộng:
Một từ ngữ được
coi là có nghĩa rộng
khi phạm vi nghĩa
của từ ngữ đó bao
hàm phạm vi nghĩa
của một số từ ngữ
khác.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
5’
3’
nghĩa rộng là gì?
H: Theo em, nghĩa của từ
“thú, chim, cá” có mqhệ
như thế nào đối với nghĩa
của từ “động vật”?
-Diễn giải: Ta gọi các từ
- HS so sánh .
- HS lắng nghe.
- HS trình bày cách
hiểu của mình.
- HS phát hiện.
- HS nhận xét (có từ
có nghĩa rộng so với
từ này nhưng hẹp hơn
so với từ khác).
- HS đọc.
- HS đọc.
-HS nêu yêu cầu.
- HS làm cá nhân.
- HS phát biểu, nhận
xét, bổ sung.
2. Từ ngữ nghĩa
hẹp:
Một từ ngữ được
coi là có nghĩa hẹp
khi phạm vi nghĩa
của từ đó được bao
hàm trong phạm vi
nghĩa của một từ
ngữ khác.Ghi nhớ: (SGK)
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
10’
2’
a: chất đốt
b. nghệ thuật
c. món ăn
d. nhìn
e. đánh.
BT
3
: Tìm từ ngữ có
nghĩa được bao
hàm:
a. xe cộ: xe đạp, xe
gắn máy, xe tải
b. kim loại: nhôm,
sắt, chì, bạc
c. hoa quả: nhãn,
bơ, hồng, sấu
d. họ hàng: cô, dì,
cậu mợ, chú
e. mang: xách,
khiêng, gánh,
cõng
BT
4
: Loại bỏ các từ
không thuộc phạm
vi nghĩa:
a. thuốc lào.
b. thủ quỹ
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
c. bút điện
- Giáo viên: SGK, bài giảng, bảng phụ
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới:
Giới thiệu bài
Ở giờ trước các em đã được tìm hiểu về văn bản “ tôi đi học” các em đã nắm
được những nét chính xuyên suốt tác phẩm là truyện ngày đầu đi học của
nhân vật tôi. Vậy vấn đề chính ấy có phải là chủ đề của văn bản không? Văn
bản ấy có tính thống nhất về chủ đề không ta cùng đi tim hiểu.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
6’ Hoạt đ ộng 1 : HDHS tìm
hiểu về chủ đề của văn
bản:
-Yêu cầu h/s xem lại văn
bản “Tôi đi học” của
Thanh Tịnh, trang 5.
H: Tác giả nhớ lại kỷ
niệm sâu sắc nào trong
thời thơ ấu?
H: Sự hồi tưởng ấy gợi
lên cảm giác gì trong lòng
tác giả?
=> Đó chính là chủ đề
của văn bản Tôi đi học.
H: Nêu chủ đề của văn
bản “Tôi đi học?
=> Chủ đề là đối tượng,
vấn đề chính (chủ yếu)
biết văn bản “Tôi đi học”
nói lên kỷ niệm của tác giả
về buổi tựu trường đầu
tiên?
-Chia HS ra làm 2 nhóm,
thời gian 5’, thi đua tìm từ
với yêu cầu sau:
H: Tìm những từ ngữ
chứng tỏ tâm trạng hồi
hộp, cảm giác bỡ ngỡ của
nhân vật “tôi” trong buổi
tựu trường.
H: Khi nào văn bản có
tính thống nhất về chủ đề?
H: Chủ đề được thể hiện
như thế nào trong văn
bản?
Hoạt đ ộng 2 : HDHS
luyện tập:
-Gọi HS đọc yêu cầu
B/tập 1,2,3.
-GV chia lớp ra 4 nhóm,
chia nhiệm vụ:
Bt
1
: nhóm 1 câu a.
- HS xác định(tình
yêu quê hương và gia
đình dạt dào trong
tâm hồn người lính
nhóm 2 câu b, c.
Bt
2
: nhóm 3.
Bt
3
: nhóm 4.
thời gian: 5’.
-Gv hướng dẫn HS làm
bài tập căn cứ trên kết quả
hoạt động của từng nhóm.
- HS đọc.
- HS chia nhóm,
nhận nhiệm vụ, thảo
luận nhóm.
l.
- Cử đại diện trình
bày kết quả.
- HS khác nhóm
nhận xét bài làm của
bạn.
tình cảm của người
sông Thao với rừng
cọ Trình tự trên khó
thay đổi vì các phần
được sắp xếp hợp lý,
thể hiện ý rành mạch
liên tục.
b. Chủ đề văn bản:
Vẻ đẹp và ý nghĩa của
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Khái niệm thể loại hồi kí.
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy
bỏng của nhân
vật.
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không
thể làm khô
héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.
2. Kỹ năng:
+ Kỹ năng chuyên môn:
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong
văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện.
* Kỹ năng sống:
Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận những cảm xúc của bé Hồng về tình
yêu thương mãnh liệt đối với người mẹ.
Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về
giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
Xác định giá trị bản thân:trân trọng tình cảm gia đình, mẫu tử, biết cảm
thông với nỗi bất hạnh của người khác
3. Thái độ
Giáo dục HS đồng cảm với nỗi đâu tinh thần, tình yêu thương mẹ mãnh liệt
của bé Hồng.
III. CHUẨN BỊ:
- Tập truyện “ Những ngày thơ ấu” ; chân dung nhà văn Nguyên
Hồng,…
- GV+ HS soạn bài.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
văn bản (lưu ý giọng điệu
nhân vật khi đối thoại giữa
cô, tôi, mẹ).
-Gv đọc mẫu, gọi HS đọc
- HS đọc theo yêu cầu.
- HS giới thiệu
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc văn bản
I. Đọc,tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Nguyên Hồng (1918 -
1982), quê ở Nam Định.
- Ngòi bút của ông luôn
hướng về những người
nghèo.
- Được Nhà nước truy
tặng Giải thưởng Hồ Chí
Minh về văn học nghệ thuật
(1996).
2. Văn bản:
a. Đọc:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
theo.
H: Nhận xét cách đọc của
bạn?
-Gv uốn nắn, sửa chữa.
H: Văn bản thuộc thể loại
gì? Em hiểu như thế nào về
thể loại trên?
- HS xác định.
- HS xác định bố cục văn
bản.
- Hồng và cô nói
chuyện.
- Hồng và mẹ gặp nhau.
- HS quan sát phần
được hướng dẫn.
b. Thể loại:
Hồi ký (tự truyện).
b. Vị trí đoạn trích:
Văn bản trích từ chương
IV của tác phẩm “Những
ngày thơ ấu”.
c. Phương thức biểu đạt:
Tự sự kết hợp miêu tả,
biểu cảm.
d. Bố cục: 2 phần.
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Nhân vật người cô:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
H: Chi tiết nào tiếp theo cho
thấy người cô tỏ ra quan tâm
Hồng.
H: Giọng điệu của từ “thăm
em bé” của người cô có ý
nghĩa gì?
H: Thấy Hồng rớt nước
mắt, người cô có thay đổi
không? Nêu dẫn chứng?
độc ác, thâm hiểm.
3. Củng cố: 4’
H: Có ý kiến cho rằng “Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em”.
Em hiểu gì về nhận định trên? - Là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi
đồng. - Nhà văn dành cho họ tấm lòng chan chứa yêu thương, thái độ trân
trọng.
4. Dặn dò: 1’
- Học bài.
- Tóm tắt đoạn trích
- Chuẩn bị bài:
Tuần Ngày soạn:
Tiết 6
TRONG LÒNG MẸ
( Trích “Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng”)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí.
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng:
thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Khái niệm thể loại hồi kí.
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy
bỏng của nhân
vật.
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không
thể làm khô
héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.
2. Kỹ năng: