giáo án ngữ văn 10 soạn theo 5 bước mới (rất hay) - Pdf 55

NGỮ VĂN LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
Cả năm học : 37 tuần = 105 tiết
Học kỳ I: 19 tuần (16 tuần x 3 tiết + 3 tuần x 2 tiết = 54 tiết )
Học kỳ II: 18 tuần (3 tuần x 2 tiết + 15 tuần x 3 tiết = 51 tiết )
HỌC KỲ I
Tuần

Tiết số
1- 2

1

3
4 -5

Tên bài
Tổng quan văn học Việt Nam
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Khái quát văn học dân gian Việt Nam

2

6

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp)

3

7

- Văn bản


Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự

18

Hướng dẫn tự học:
- Lập dàn ý bài văn tự sự
- Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
- Luyện tập viết đoạn văn tự sự

19 - 20
7

21
22

8

Bài viết số 2: Viết bài văn tự sự
Tấm Cám
Tấm Cám (tiếp)

23

Tam đại con gà; Nhưng nó phải bằng hai mày

24

Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa
(Tìm hiểu chung về Ca dao và dạy các bài ca dao 1,4,6)


32 - 33
12

13

14

Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX

34

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

35

Tỏ lòng (Thuật hoài)

36

Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới - bài 43)

37

Tóm tắt văn bản tự sự

38

Nhàn



45

Cảm xúc mùa thu (Thu hứng)

46

Đọc thêm :
+ Lầu Hoàng Hạc (Hoàng Hạc lâu)
+ Nỗi oán của người phòng khuê (Khuê oán)
+ Khe chim kêu (Điểu minh giản)

47 - 48

Trình bày một vấn đề
( Lý thuyết và thực hành trình bày một vấn đề)
Bài viết số 4 (Kiểm tra tổng hợp cuối học kỳ I)

17

49- 50

18

51

Lập kế hoạch cá nhân

52


Lập dàn ý bài văn thuyết minh

21

57 - 58

22

59

Tên bài

Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú)
Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo)
Phần một : Tác giả

60

Đại cáo bình Ngô (tiếp)
Phần hai : Tác phẩm

23

61

Đại cáo bình Ngô (tiếp)
Phần II : Tác phẩm

62



69

Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh

70

Trả bài làm văn số 5

71 - 72
27

Phương pháp thuyết minh

73
74 - 75

Bài làm văn số 6: Viết bài văn nghị luận văn học
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
Hồi trống cổ thành (trích hồi 28 - Tam quốc diễn nghĩa)
Đọc thêm : Tào Tháo uống rượu luận anh h ùng (trích hồi 21 -Tam quốc
diễn nghĩa)

28

76 - 77

Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm)



86

Đọc thêm : - Thề nguyền (trích Truyện Kiều )
- Nỗi thương mình (trích Truyện Kiều)

32

33

34

35

36

37

87

Lập luận trong văn nghị luận

88

Trả bài làm văn số 6

89

Văn bản văn học

90


100 -101

Bài viết số 7 (Kiểm tra học kỳ II)

102

Viết quảng cáo

103

Trả bài viết số 7

104 -105

Hướng dẫn học tập trong hè.
* Chương trình giảm tải lớp 10 :
Hướng dẫn thực hiện

Phần

Văn
học

TT

Các bài điều chỉnh

Yêu cầu



Đọc văn

Chỉdạybài 1,2,3,6

2 tiết

Nội dung điều chỉnh

Phân
tiết
1tiết


Làm
văn

5

Hưng Đạo Vương…+ Thái
sư Trần Thủ Độ

Đọc thêm

6

Hiền tài là nguyên khí

Đọc văn


Đọc thêm

15 ph

11

Chí khí anh hùng

Đọc văn

1tiết 30 ph

12
----14
15

Lời tiễn dặn
-------------------------------------------Phú sông Bạch Đằng
Cáo Bình Ngô

Đọc thêm
-------------Đọc văn
Đọc văn

--------------------------Tăng 1 tiết
Tăng 1 tiết

16

Lập dàn ý bài văn tự sự

Bài số 2

Văn tự sự

Làm ở lớp

1tiết

21

Hướng dẫn phương pháp
làm văn NLXH

NLXH

Làm ở nhà

1 tiết

22

Bài số 4

Tổng hợp
KT và KN
làm văn

Kiểm tra tập trung

2tiết


1tiết

Tiết 1,2 / Tuần 1
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:

2 tiết
2tiết
2 tiết
1tiết
--------------2 tiết
3 tiết


Cho các lớp:

I. Mức độ cần đạt
1. Kiến thức :

a/ Nhận biết: Biết được các bộ phẫn hợp thành văn học Việt Nam -Nêu được những đặc điểm lớn
dung
và nghệ thuật văn học Việt Nam.
nội
b/ Thông hiểu: Ảnh hưởng của hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hóa đến sự phát triển của văn
học.Những đóng góp nổi bật của văn học dân gian và văn học viết. Lý giải nguyên nhân của những hạn
chế.
c/Vận dụng thấp: Đọc hiểu văn bản liên quan đến lịch sử văn học Việt Nam
d/Vận dụng cao:- Vận dụng hiểu biết về hoàn cảnh lịch sử xã hội ra để lí giải nội dung,nghệ

III. Chuẩn bị
1. Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo .
- Sưu tầm tranh, ảnh về các tác giả, tác phẩm tiêu biểu văn học VN .
2. Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm...

IV. Tổ chức dạy và học .
1. Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc soạn bài của trò

3. Tổ chức dạy và học bài mới:


 1. KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)
Chuẩn kiến thức kĩ năng cần
đạt, năng lực cần phát triển

Hoạt động của Thầy và trò

- Nhận thức được nhiệm vụ cần
giải quyết của bài học.
- Tập trung cao và hợp tác tốt để
giải quyết nhiệm vụ.
- Có thái độ tích cực, hứng thú.

- GV giao nhiệm vụ:
+Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh (CNTT)
+Chuẩn bị bảng lắp ghép
* HS:

Nêu khái niệm, hệ thống thể loại và đặc
trưng của bộ phận VH viết ?
GV nhận xét, chốt lại ý chính.
HS trả lời:
- gồm 2 bộ phận.
- VHDG là những sáng tác tập thể và

I . Các bộ phận hợp
-Năng lực thu thập
thành của VHVN:
thông tin.
Văn học dân gian và văn
học viết. Hai bộ phận này có
mối quan hệ mật thiết với nhau.
1. Văn học dân gian :
+Gồm các thể loại như thần
thoại, sử thi, truyền thuyết,
truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn,
truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca
dao, dân ca, vè, truyện thơ,
chèo .
+Là sáng tác tập thể và truyền
miệng, thể hiện tình cảm của
nhân dân lao động.

-Năng lực
quyết những
huống đặt ra.

giải


Họat động 2: Quá trình phát triển của VHVN:

* Thao tác 1: GV cho HS đọc mục II và trả
lời câu hỏi.
* Thao tác 2: GV chia lớp thành 4 nhóm và
phát phiếu học tập
Nhóm 1 : Trình bày bối cảnh xã hội thời kì
phát triển của VHVN giai đoạn từ thế kỉ X
đến hết XIX ?
GV nhận xét, chốt lại ý chính.
Nhóm 2 : Trình bày tình hình v ăn học thời kì
phát triển của giai đoạn từ thế kỉ X đến hết
XIX ?
GV nhận xét, chốt lại ý chính.
Nhóm 3 : Trình bày b ối cảnh xã hội thời kì
phát triển của VHVN giai đoạn từ đầu thế kỉ
XX đến hết thế kỉ XX ?
GV nhận xét, chốt lại ý chính.
Nhóm 4 : Trình bày tình hình văn học thời kì
phát triển từ đầu thế kỉ XX đến hết thế kỉ XX
?
Gợi ý: về tác giả, đời sống VH, thể loại, thi
pháp.
GV nhận xét, chốt lại ý chính.
HS trả lời:

II. Quá trình phát triển của
VHVN:
Nhìn tổng quát, có thể thấy

Thành tựu ( tác giả, tác
phẩm): SGK

giải
tình


Đại diện nhóm 1:
- khoảng 10 thế kỉ, gắn liền với những thịnh
suy thăng trầm của xã hội, có quan hệ giao lưu
với nhiều nền văn học ở khu vực, đặc biệt là
Trung Quốc.
-...

-Năng lực hợp tác,
trao đổi, thảo luận.

Đại diện nhóm 2:
- Năng lực giải
quyết vấn đề:

Thành tựu: văn xuôi có Thánh Tông di thảo
( LTT), Truyền kì mạn lục (ND); kí sự thượng
kinh kí sự (HTLO), Vũ trung
+ tùy bút (Phạm Đình Hổ); tiểu thuyết
chương hồi Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô
Gia Văn Phái)
Đại diện nhóm 3:
- Văn học hiện đại phát triển trong điều kiện
lịch sử xã hội có nhiều biến động ảnh hưởng

Hình ảnh con người VN được thể hiện trong VH
qua những mối quan hệ nào ?
GV nhận xét, chốt lại ý chính.
Nêu những biểu hiện cụ thể về hình ảnh con
người VN qua mối quan hệ với tự nhiên ? Lấy ví
dụ minh hoạ qua những tác phẩm VH ?
GV: Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi), Qua đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan), Thi vịnh, Thu điếu, Thu
ẩm (Nguyễn Khuyến), Rằm tháng giêng của
Bác…
GV nhận xét, chốt lại ý chính.
Nêu những biểu hiện cụ thể về hình ảnh con
người VN qua mối quan hệ với quốc gia, dân tộc
? Lấy ví dụ minh hoạ qua những tác phẩm VH ?

III. Con người Việt Nam qua
văn học:
Văn học Việt Nam thể hiện
tư tưởng, tình cảm, quan niệm
chính trị, văn hoá, đạo đức,
thẩm mĩ của người Việt Nam
trong nhiều mối quan hệ :
1. Con người Việt Nam trong
mối quan hệ với thế giới tự
nhiên:
- Văn học dân gian:
+ Tư duy huyền
thoại, kể về quá trình nhậ n
thức, ... tích lũy hiểu biết thiên
nhiên.

GV: (Giàu lòng nhân ái, vị tha). Chứng minh qua
các tác phẩm: Truyện Kiều, Văn tế thập loại chúng
sinh, Chinh phụ ngâm...
GV nhận xét, chốt lại ý chính.

gắn lý tưởng, đạo đức, thẩm
mỹ
- Văn học hiện đại: hình tượng
thiên nhiên thể hiện qua tình
yêu đất nước, cuộc sống, lứa
đôi
→ Con người Việt Nam gắn
bó sâu sắc với thiên nhiên và
luôn tìm thấy từ thiên nhiên
những hình tượng thể hiện
chính mình.

2. Con người Việt Nam trong
mối quan hệ với quốc gia, dân
tộc:
- Ngưòi Việt Nam mang một
tấm lòng yêu nước thiết t ha.
- Biểu hiện của lòng yêu
Nêu những biểu hiện cụ thể về hình ảnh con
nước:
người VN qua ý thức cá nhân ? Lấy ví dụ minh
+ Yêu làng xóm, quê hương.
hoạ qua những tác phẩm VH ?
+ Tự hào về truyền thống văn
học, lịch sử dựng nước và giữ

hương, lòng căm thù giặc, niềm tự hào dân tộc, nhận thức, phê phán, cải tạo xã
lòng tự trọng danh dự quốc gia ( Nam quốc sơn hội cho tốt đẹp.
hà, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo...). , lòng
→Chủ nghĩa hiện thực và
căm thù quân xâm lược (Bình Ngô đại cáo, Văn chủ nghĩa nhân đạo.
tế nghĩa sĩ Cần Giuộc...). Khẳng định truyền
thống văn hoá, quyền lợi của nhân dân... (Bình
Ngô đại cáo)...
HS trả lời:
- VH lên tiếng tố cáo thế lực tàn bào, áp bức.
- cảm thông, chia sẻ, ước mơ về xã hội công
bằng…
- ….HS trả lời:

-Năng lực hợp tác,
trao đổi, thảo luận.

- Năng lực giải
quyết vấn đề:
Năng lực sáng tạo
Năng lực cảm thụ,
thưởng thức cái đẹp

-Năng lực
quyết những
huống đặt ra.

giải
tình


b. Chữ Hán
c. Chữ Nôm
d. Chữ tượng hình người Việt Cổ
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Hãy vẽ sơ đồ các bộ phận của văn học Việt Nam
Tham khảo:
Văn học Việt Nam

Văn học viết

Văn học dân gian

Các
thể
loại
thuộ
c văn
xuôi
dân
gian

Các
thể
loại
thuộ
c văn
vần
dân
gian

Văn tự
Chịu ảnh hưởng
thi pháp
thành tựu

 4.VẬN DỤNG ( 5 phút)
Hoạt động của GV - HS

Kiến thức cần đạt

1/ Thể thơ của văn bản: Ngũ ngôn
tứ tuyệt Đường luật
2/ Chữ Đoạt, Cầm trong bản phiên
âm thuộc từ loại động từ.
Hiệu quả nghệ thuật của các từ
loại đó trong văn bản: Ca ngợi sức mạnh
của quân đội nhà Trần với những chiến
công vang dội trong cuộc kháng chiến
chống quân Mông-Nguyên

GV giao nhiệm vụ:
Đọc văn bản sau và trả lời
các câu hỏi:
TỤNG GIÁ HOÀN KINH

( Trần Quang Khải)
Phiên âm
Đoạt sóc Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử quan
Thái bình tu trí lực


Kiến thức cần đạt
-

Vẽ đúng sơ đồ tư duy bằng phần
mềm Imindmap
Tra cứu tài liệu trên mạng, trong
sách tham khảo.

Năng lực cần hình
thành
Năng lực tự học.


+ Tìm đọc các tác phẩm tiêu
biểu của VHDG và VH viết
-HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ:

4. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.( 5 PHÚT)
1-Bài cũ: - Nhớ đề mục, các luận điểm chính của bài Tổng quan.
- Sơ đồ hoá các bộ phận của văn học Việt Nam.
- Chuẩn bị bài: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

V. RÚT KINH NGHIỆM

XÁC NHẬN CỦA BAN CHUYÊN MÔN

Tiết 3 / Tuần 1

- Các nhân tố giao tiếp : nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách thức
giao tiếp.
2. Kĩ năng
- Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp.
- Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : nghe, nói, đọc, viết, hiểu.
3 .Về thái độ: Giáo dục nhận thức giao tiếp là một yếu tố quan trọng trong việc hình thành kĩ
năng sống.
4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phá t triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến việc tạo lập và lĩnh hội văn bản.
- Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân trong quá trình giao tiếp bằng ngôn
ngữ.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về những vấn đề liên quan đến hoạt động giao tiếp
ằng
ngôn
ngữ.
b
- Năng lực tạo lập văn bản .
III. Chuẩn bị
1. Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo .
2. Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm...
IV. Tổ chức dạy và học .

1. Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

2. Kiểm tra bài cũ:
a/Em hãy trình bày các bộ phận hợp thành của VHVN?.
b/ Em hãy trình bày một số nội dung chủ yếu của VHVN
3. Tổ chức dạy và học bài mới:


Kiến thức cần đạt

Năng lực cần hình
thành

* Hoạt động 1: GV cho HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi mục I
GV hỏi :
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là gì ?
Hãy xác định các nhân tố chính trong hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ ?
HS trả lời:
- HĐGTBNN là hoạt động trao đổi thông
tin, …
- Các nhân tố đó là :
a) Nhân vật giao tiếp : Ai nói, ai viết, nói với
ai, viết cho ai ?
b) Hoàn cảnh giao tiếp : Nói, viết trong hoàn
cảnh nào, ở đâu, khi nào ?
c) Nội dung giao tiếp : Nói, viết cái gì, về cái
gì ?
d) Mục đích giao tiếp : Nói, viết để làm
gì, nhằm mục đích gì ?
e) Phương tiện và cách thức giao tiếp :
Nói viết như thế nào, bằng phương tiện gì ?
GV chốt ý chính.
GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu
học tập
Nhóm 1 : câu a sgk
GV củng cố, chốt lại ý chính.

(không nói rõ).
b. Quá trình giao tiếp:
- Người nói: tạo ra văn bản
nhằm biểu đạt nội dung, tư Năng lực giao tiếng


Nhóm 4: câu 1. e.
GV nhận xét, chốt lại ý chính.
Đại diện nhóm 1:
Các nhân vật giao tiếp trong hoạt động
giao tiếp gồm có: Vua Trần Nhân Tông, các
bô lão và những người khác (không nói
rõ).
Đại diện nhóm 2:
- Người nói và người nghe luôn đổi vai cho
nhau. Lúc đầu, vua Trần Nhân Tông nói, các
bô lão nghe, sau đó, các bô lão nói: “ Xin bệ
hạ cho đánh”, “Thưa, chỉ có đánh”...,
“Đánh! Đánh!”.
- Người nói đầu tiên là vua “trịnh trọng
hỏi”; Khi mọi người đáp (trở thành người
nói) thì có hành động “xôn xao, tranh nhau
nói”. Lần thứ hai, vua trở thành người nói,
động tác kèm theo, báo hiệu tư cách người
nói là: vua “nhìn những khuôn mặt đẹp lồng
lộng, hỏi lại lần nữa”; còn những người nghe
là các bô lão, cuối cùng trở thành người nói
qua hành động: “...tức thì, muôn miệng một
lời...”.
Đại diện nhóm 3:

e. Mục đích giao tiếp: Bàn
bạc để tìm ra và thống nhất
sách lược đối phó với
giặc.Cuối cùng đã đạt được
mục đích là “đá nh”.

Họat động 2: Tìm hiểu bài tập 2

* Hoạt động 2 : GV cho HS đọc phần bài
tập 2 và trả lời câu hỏi.
Đối tượng, hoàn cảnh và nội dung giao tiếp?
GV nhận xét, chốt lại ý chính.

Bài 2: “Tổng quan văn học
Việt Nam”
a. Nhân vật giao tiếp:
- Tác giả sgk ( người viết)
- HS lớp 10 (người đọc)
b. Hoàn cảnh giao tiếp:
- Có tính quy thức (có tổ
chức, có kế hoạch của nền
giáo dục quốc dân và nhà

Năng lực
làm
chủ và phát triển
bản thân: Năng
lực tư duy



những kiến thức cơ bản và khái quát về lịch e. Phương tiện và cách thức
sử phát triển của VHVN.
giao tiếp:
- Dùng nhiều thuật ngữ văn
học.
- Kết cấu mạch lạc, rõ ràng
thể hiện tính mạch lạc và
chặt chẽ.
=> Ghi nhớ: SGK
Họat động 3: Hệ thống hoá kiến thức
 Thao tác 1: GV hệ thống
II/ Kết luận:
hoá kiến thức:
ngôn ngữ là hoạt động "liên cá
- Yêu cầu học sinh dựa vào 1. HĐGT bằng
kết quả của thao tác 1 và thao nhân" nhằm:
− Trao đổi thông tin;
tác 2, trả lời các câu hỏi sau:
+ Thế nào là hoạt động giao
− Trao đổi tưởng, tình cảm;
tiếp bằng ngôn ngữ?
− Tạo lập quan hệ xã hội (trong những tình
+ Các quá trình của hoạt
huống
giao tiếp cụ thể, hoàn cảnh cụ thể,
động giao tiếp?
trường hợp cụ thể...; đôi khi "quan hệ" quyết
+ Các nhân tố của hoạt động
định thông tin).
giao tiếp?

các nhân tố giao tiếp trong hoạt người bán
động giao tiếp mua bán giữa - Hoàn cảnh giao tiếp: ở chợ, lúc chợ
người mua và người bán ở chợ ? đang họp
- Nội dung giao tiếp: trao đổi, thoả
- HS thực hiện nhiệm vụ:
thuận về mặt hàng, chủng loại, giá cả,
số lượng
- HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ:
- Mục đích giao tiếp: người mua mua
được hàng, người bán bán được hàng

 4.VẬN DỤNG ( 5 phút)
Hoạt động của GV - HS
GV giao nhiệm vụ: Phân tích
hoạt động giao tiếp trong nghề

dạy học:
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ:

Năng lực cần hình
thành
Năng lực giải quyết
vấn đề:

Kiến thức cần đạt

Năng lực cần hình


20

Năng lực cần hình
thành
Năng lực tự học.


giao tiếp bằng tiếng Việt.
thu âm. Viết bài nhận xét
về các nhân tố chi phối
+ Quay video hoặc thu âm một
hoạt động giao tiếp
đoạn đối thoại giữa 2 người người
bạn, bàn về chủ đề an toàn giao thông. Nhận xét các nhân tố chi
phối hoạt động giao tiếp
-HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

4. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.( 5 PHÚT)
- Các nhân tố chi phối quá trình giao tiếp

- Soạn bài “Khái quát văn học dân gian”.

TUẦN 2
TIẾT 4
KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
Cho các lớp:

- Nhận thức khái quát về văn học dân gian.
- Có cái nhìn tổng quát về văn học dân gianViệt Nam.
3. Về thái độ: biết yêu mến,trân trọng,giữ gìn và phát huy văn học dân gian Việt Nam, hình
thành tình yêu đối với văn học
4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn học dân gian Việt Nam
- Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến văn học dân gian Việt Nam
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn học dân gian Việt Nam
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, những đặc điểm cơ bản, giá trị của
những tác phẩm văn học dân gian Việt Nam
- Năng lực phân tích, so sánh đặc trưng của mỗi thể loại trong văn học dân gian Việt Nam
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.
III. Chuẩn bị
1. Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo .
- Sưu tầm tranh, ảnh , video clip, audio về các truyện cổ dân gian, ca dao, dân ca Việt Nam
2. Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm...
IV. Tổ chức dạy và học .
1. Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Các hoạt động giao tiếp ?Phân tích nhân tố giao tiếp ( nhân vật ,hoàn cảnh,nội dung ,mục đích
,cách thức ) thể hiện qua bài ca dao :
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi ,bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần 3. Tổ chức dạy và học bài mới:
 1. KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

Hoạt động của Thầy và trò
-

Ở hiền rồi lại gặp lành
Người ngay lại gặp người tiên độ trì.
Và cho đến những câu ca dao:
Trên đồng cạn dưới đồng sâu
Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa
Từ truyện cổ đến ca dao dân ca, tục ngữ. Tất cả đều là biểu hiện - Có thái độ tích cực, hứng thú.
cụ thể của VHDG. Để hiểu rõ chúng ta cùng tìm hiểu bài “KHÁI
QUÁT VHDG VN”
 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 70 phút)
Hoạt động của GV - HS

Kiến thức cần đạt

Năng lực cần hình
thành

Họat động 1: KHÁI NIỆM VĂN HỌC DÂN GIAN
GV hỏi :
-Em hãy nêu khái niệm VHDG ?

-Tại sao nói VHDG là những tác phẩm nghệ
thuật ngôn từ truyền miệng ?
Gợi ý: Phương thức truyền miệng là gì, quá trình
truyền miệng được thực hiện ra sao ?

-Năng lực thu thập

I. KHÁI NIỆM VĂN HỌC thông tin.
DÂN GIAN
- VHDG là những tác phẩm

sinh hoạt khác nhau trong tiếng Việt
đời sống cộng đồng.

giải
- VHDG là kết quả của những -Năng lực
quyết
những
tình
quá trình sáng tác tập thể
huống đặt ra.

Họat động 2: ĐẶC TRƯNG CỦA VHDG
GV cho HS đọc mục II và trả lời câu hỏi.
+ GV hỏi: Em hiểu thế nào là tác phẩm

II. ĐẶC TRƯNG VHDG
- Văn học dân gian là

Năng lực làm
chủ và phát triển


ngôn từ nghệ thuât? Ví dụ.
Định hướng:
Tác phẩm xây dựng bằng chất liệu ngôn
từ nghệ thuât.
+GV hỏi: Một bức tranh Đông Hồ gà lợn,
hay đánh vật, một bức phù điêu gỗ trên xà đình
làng, .. có phải là văn học dân gian không? Vì
sao?

tiếng.
Văn học dân gian gắn bó trực tiếp và
phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau
trong đời sống cộng đồng (tính thực hành).
GV hỏi: Đời sống cộng đồng gồm các
sinh hoạt chủ yếu nào?
GV bổ sung:
Văn học dân gian đóng vai trò phối hợp hoạt
động trong lao động, trợ hứng cho người đang
chơi, cầu nối, giao cảm với thần linh, tỏ tình, ru
em, ru con... luôn luôn tồn tại và gắn bó với các

những tác phẩm nghệ thuật
ngôn từ truyền miệng :
+ Thực chất của quá trình
truyền miệng là sự ghi nhớ theo
kiểu nhập tâm và phổ biến bằng
miệng cho người khác.
+ Văn học dân gian thường
được truyền miệng theo không
gian (từ vùng này qua vùng
khác), và theo thời gian (từ đời
trước đến đời sau).
- Văn học dân gian là kết
quả của những quá trình sáng
tác tập thể : Quá trình sáng tác
lúc đầu do một cá nhân, như ng
đượch nhiều người tham gia
sửa chữa, thêm bớt, cuối cùng
đã trở thành sản phẩm chung,


sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng trong môi trường diễn xướng đặc thù của mình.
Họat động 3: HỆ THỐNG THỂ LOẠI CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
GV trình chiếu cho học sinh xem video
clip minh hoạ về sử thi, truyền thuyết…
GV hướng dẫn HS lập bảng hệ thống
(câm), điền nội dung thích hợp vào từng ô, từng
cột.
GV hỏi: Văn học dân gian Việt Nam có những
thể loại nào? Nêu tên gọi, định nghĩa ngắn gọn
và ví dụ cho mỗi thể loại?

HS lập bảng hệ thống (câm), điền nội
dung thích hợp vào từng ô, từng cột.

III. HỆ THỐNG THỂ LOẠI Năng lực làm chủ
CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN và phát triển bản
thân: Năng lực tư
VIỆT NAM
duy
1. Truyện thần thoại:
2.Sử thi dân gian:
3. Truyền thuyết:
4. Cổ tích:
5. Truyện cười:
6. Truyện ngụ ngôn:
7. Tục ngữ:
-Năng lực
giải
8 Câu đố:

sống, sử dụng ngôn từ sáng tạo của nhân dân người đọc, người nghe, dễ phổ
trước cái đẹp.
biến, dễ tiếp thu và có sức sống
lâu bền cùng năm tháng.
- Văn học dân gian ngợi ca, tôn
Nhóm 1, 2 trình bày trình chiếu Power Point
vinh những giá trị tốt đẹp của
và rút ra nhận xét:
-Văn học dân gian - kho tri thức phong con người. Nó có giá trị giáo
phú trong mọi lĩnh vực của đời sống: tự nhi ên, xã dục sâu sắc về truyền thống dân
ớc, đức
hội, con người. Ví dụ: tục ngữ, truyện dân gian, tộc (truyền thống yêu nư
kiên trung, lòng vị tha, lòng
ca dao,...
tinh thần đấu tranh
-Văn học dân gian thể hiện trình độ nhận nhân đạo,
cái ác, cái xấu,...). Văn
chống
thức và quan điểm tư tưởng của nhân dân lao
dân gian góp phần hình
động nên thường khác biệt thậm chí đối lập với học
quan điểm của các giai cấp thống trị cùng thời. thành những giá trị tốt đẹp cho
các thế hệ.
Ví dụ:
-Con vua thì lại làm vua...
- Văn học dân gian có giá trị to

-Năng lực thu thập
thông tin.


thành và phát triển nền văn học
nước nhà, là nguồn nuôi dưỡng,
Năng lực giao tiếng
là cơ sở của văn học viết.
tiếng Việt

 3.LUYỆN TẬP ( 3 phút)
Hoạt động của GV - HS
GV giao nhiệm vụ:
Câu hỏi 1: Ðiểm khác biệt giữa văn học văn
gian và văn học viết là:?
a. Văn học dân gian là sáng tác của tầng lớp
bình dân nên tính nghệ thuật không cao bằng
văn học viết.
b. Văn học dân gian do nhân dân sáng tác và
truyền miệng còn văn học viết do cá nhân nhà
văn sáng tác bằng chữ viết.
c. Tác phẩm văn học dân gian hơn văn học viết
d.Ðiểm a,c
Câu hỏi 2: "là những tác phẩm nghệ thuật
ngôn từ do nhân dân sáng tác và lưu truyền"
.Ðó là định nghĩa về:?
a. Ca dao.
b. Truyện cổ.
c. Tục ngữ.
d. Văn học dân gian.
Câu hỏi 3: Văn học văn gian ra đời:
a. Từ thời kì xã hội công xã nguyên thuỷ .
b. Ở thời phong kiến khi xã hội phân chia giai
cấp


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status