Giáo án ngữ văn 10 cả năm cơ bản chuẩn kiến thức
kỹ năng mới năm học 2011-2012
Ti liu
PHN PHI CHNG TRèNH THPT
MễN NG VN
(Dựng cho cỏc c quan qun lớ giỏo dc v giỏo viờn,
ỏp dng t nm hc 2011-2012)
B. KHUNG PHN PHI CHNG TRèNH
lp 10
C nm: 37 tun (105 tit)
Hc kỡ I: 19 tun (54 tit)
Hc kỡ II: 18 tun (51 tit)
Hc kỡ I
Tun 1
Tit 1 n tit 3
Tng quan vn hc Vit Nam;
Hot ng giao tip bng ngụn ng.
Tun 2
Tit 4 n tit 6
Khỏi quỏt vn hc dõn gian Vit Nam;
Hot ng giao tip bng ngụn ng (tip theo);
Vn bn.
Tun 3
Tit 7 n tit 9
Bi vit s 1;
Chin thng Mtao Mxõy (trớch s thi m Sn).
Tun 4
Tit 10 n tit 12
Vn bn (tip theo);
Truyn An Dng Vng v M Chõu, Trng Thu.
Luyn tp vit on vn t s;
ễn tp vn hc dõn gian Vit Nam;
Tr bi vit s 2;
Ra bi vit s 3 (hc sinh lm nh).
Tun 12
Tit 34 n tit 36
Khỏi quỏt vn hc Vit Nam t th k th X n ht th k XIX;
Phong cỏch ngụn ng sinh hot.
Tun 13
Tit 37 n tit 39
T lũng (Phm Ng Lóo);
Cnh ngy hố (Nguyn Trói);
Túm tt vn bn t s.
Tun 14
Tit 40 n tit 42
Nhn (Nguyn Bnh Khiờm);
c "Tiu Thanh kớ" (Nguyn Du);
Phong cỏch ngụn ng sinh hot (tip theo).
Tun 15
Tit 43 n tit 45
c thờm:
Vn nc ( Phỏp Thun);
Cỏo bnh, bo mi ngi (Món Giỏc);
Hng tr v (Nguyn Trung Ngn);
Ti lu Hong Hc tin Mnh Ho Nhiờn i Qung Lng (Lớ Bch);
Thc hnh phộp tu t n d v hoỏn d.
Tun 16
Tit 46 n tit 48
Giáo án ngữ văn 10 cả năm cơ bản chuẩn kiến thức kỹ năng mới năm
học 2011-2012 liên hệ 01693172328
i cỏo bỡnh Ngụ (Nguyn Trói);
Phn 2: Tỏc phm;
Tớnh chun xỏc, hp dn ca vn bn thuyt minh.
Tun 23
Tit 61 n tit 63
Ta "Trớch dim thi tp" (Hong c Lng);
c thờm: Hin ti l nguyờn khớ ca quc gia (Thõn Nhõn Trung);
Bi vit s 5.
Tun 24
Tit 64 n tit 66
Khỏi quỏt lch s ting Vit;
Hng o i Vng Trn Quc Tun (Ngụ S Liờn);
c thờm: Thỏi s Trn Th (Ngụ S Liờn).
Tun 25
Tit 67 n tit 69
Phng phỏp thuyt minh;
Chuyn chc phỏn s n Tn Viờn (Nguyn D).
Tun 26
Giáo án ngữ văn 10 cả năm cơ bản chuẩn kiến thức kỹ năng mới năm
học 2011-2012 liên hệ 01693172328
3
Tit 70 n tit 72
Luyn tp vit on vn thuyt minh;
Tr bi vit s 5;
Ra bi vit s 6 (hc sinh lm nh).
Tun 27
Tit 73 n tit 75
Nhng yờu cu v s dng ting Vit;
Hi trng C Thnh (trớch Tam Quc din ngha - La Quỏn Trung);
c thờm: To Thỏo ung ru lun anh hựng (trớch Tam Quc din ngha
Tun 34
Tit 94 n tit 96
Tng kt phn Vn hc;
ễn tp phn Ting Vit.
Tun 35
Tit 97 n tit 99
ễn tp phn Lm vn;
Luyn tp vit on vn ngh lun.
Tun 36
Giáo án ngữ văn 10 cả năm cơ bản chuẩn kiến thức kỹ năng mới năm
học 2011-2012 liên hệ 01693172328
4
Tit 100 n tit 102
Bi vit s 7 (kim tra hc kỡ II);
Vit qung cỏo.
Tun 37
Tit 103 n tit 105
Tr bi vit s 7;
Hng dn hc tp trong hố.
Tiết:1-2 Ngày soạn:
Tổng quan văn học việt nam
A.
Mục tiêu:
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm đợc kiến thức chung nhất, tổng quan nhất về hai
bộ phận của VHVN và quá trình phát triển của VHVN.
- Nắm vững hệ thống vấn đề: + Thể loại văn học
của nền VHVN.
I. Các bộ phận hợp thành của nền VHVN.
- VHVN có hai bộ phận: + VHDG
+ VH viết
-> cùng phát triển song song và luôn có
mối quan hệ mật thiết với nhau.
Giáo án ngữ văn 10 cả năm cơ bản chuẩn kiến thức kỹ năng mới năm
học 2011-2012 liên hệ 01693172328
5
? Thế nào là VHDG.
? Thể loại. Đặc trng cơ bản của VHDG.
? sự khác nhau giữa VHDG và VH viết.
HĐ2
? Nhìn một cách tổng quát VH viết Việt
Nam đợc chia làm mấy thời kỳ lớn.
? Nêu những nét chính về văn học trng đại
Việt Nam.
? Phân biệt sự giống nhau và khác nhau
giữa VHTĐ và VHHĐ.
? Văn học thời kỳ này đợc chia làm mấy
giai đoạn. nét chính của mỗi giai đoạn là
gì.
HĐ3
? Mối quan hệ giữa con ngời với thế giới tự
nhiên đợc thể hiện nh thế nào trong văn
học.
1.
Văn học dân gian
- VH viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.
- Tiếp nhận hệ thống thể loại và thi
pháp cả văn học Trung Quốc.
- Tác giả và tác phẩm tiêu biểu: SGK.
- Nội dung: yêu nớc và nhân đạo.
2.
Văn học hiện đại:
- VHHĐ có:
+ Tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà
văn, nhà thơ chuyên nghiệp.
+ Đời sống văn học: sôi nổi, năng
động.
+ Thể loại: có nhiều thể loại mới.
+ Thi pháp: lối viết hiện thực.
+ Nội dung: tiếp tục nội dung của
văn học dân tộc là tinh thần yêu nớc
và nhân đạo.
- 4 giai đoạn: SGK
III. Con ng
ời Việt Nam qua văn học:
1. Con ng
ời Việt Nam trong quan hệ
với thế giới tự nhiên:
- Tình yêu thiên nhiên là một nội dung
quan trọng của VHVN.
+ Trong văn học dân gian: thiên
nhiên tơi đẹp, đáng yêu: cây đa, bến
dân tộc, về truyền thống văn hiến
lâu đời của dân tộc.
+ VHHĐ: yêu nớc gắn liền với sự
đấu tranh và lý tởng XHCN.
3.Con ng
ời Việt Nam trong quan hệ với
xã hội:
- Xây dựng một xã hội tốt đẹp là ớc
muốn ngàn đời của dân tộc Việt Nam.
Nhiều tác phẩm thể hiện ớc mơ về một
xã hội công bằng tốt đẹp.
-> Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần
nhận thức phê phán và cải tạo xã hội là
một truyền thống lớn của văn học VN.
- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề
cho sự hình thành CNHT( từ 1930-
nay) và CNNĐ trong văn học dân tộc.
4.Con ng
ời VN và ý thức về bản thân.
- VHVN đã ghi lại quá trình tìm kiếm
lựa chọn các giá trị để hình thành đạo
lý làm ngời của dân tộc VN. Các học
thuyết nh: N-P-L và t tởng dân gian có
ảnh hởng sâu sắc đến quá trình này
+ Trong những hoàn cảnh đặc biệt,
con ngời VN thờng đề cao ý thức cộng
đồng.
+ giai đoạn cuối thế kỷ XVIII- đầu
Tiết thứ: 3 Ngày soạn:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
A.Mục tiêu:
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.
Kiến thức
: Giúp học sinh nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp, về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp.
2.
Kỹ năng
: Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng
cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao
tiếp.
3.
Thái độ
: nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, giải thích.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
a. Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu.
b. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới.
D.tiến trình lên lớp:
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: không
khác nhau:
+ các từ xng hô( bệ hạ)
+ Từ thể hiện thái độ( xin, tha )
- Nhân vât tham gia giao tiếp phải đọc hoặc
nghe xem ngời nói nói gì để giải mã rồi
lĩnh hội nội dung đó.
- Ngời nói và ngời nghe có thể đổi vai cho
nhau:
+ vua nói -> bô Lão nghe.
+ bô Lão nói -> Vua nghe.
- Hoàn cảnh giao tiếp:
+ đất nớc đang bị giặc ngoại xâm đe
doạ.
-> địa diểm cụ thể: Điện Diên Hồng
- Nội dung giao tiếp:
+ Hoà hay đánh -> vấn đề hệ trọng còn hay
mất của quốc gia dân tộc, mạng sống con
ngời.
- Mục đích giao tiếp:
+ Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách
lợc đối phó với quân giặc.
2. Tìm hiểu văn bản tổng quan văn học
Việt Nam.
- Nhân vật giao tiếp:
Giáo án ngữ văn 10 cả năm cơ bản chuẩn kiến thức kỹ năng mới năm
học 2011-2012 liên hệ 01693172328
8
hỏi ở sgk.
HĐ2
? Qua việc tìm hiểu hai văn bản trên, em
+ Lĩnh hội văn bản.
-> Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ
tơng tác.
- Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phối
của các nhân tố: nhân vật, hoàn cảnh, nội
dung, mục đích, phơng tiện và cách thức
giao tiếp.
III. Luyện tập:
- Làm bài tập 4-5 sgk.
4. Cũng cố
: Các nhân tố giao tiếp.
Quá trình của hoạt động giao tiếp.
5. Dặn dò
: nắm vững các nội dung đã học
Soạn bài: khái quát văn học dân gian Việt Nam
E.Rút kinh nghiệm
:
Tiết thứ: 4 Ngày soạn:
Khái quát văn học dân gian việt nam
A. Mục tiêu
:
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
? Trong đời sống cộng đồng dân gian có
những sinh hoạt nào.
HĐ2
? Theo em, vhdg có những đặc trng cơ
bản nào.
? tại sao nói vhdg là những tác phẩm
nghệ thuật ngôn từ.
-vhdg tồn tại dới dạng ngôn ngữ nói: lời
nói, lời hát, lời kể > ngôn ngữ giản dị,
dễ hiểu, gần gủi
- NT vhdg: miêu tả hiện thực giống nh
thực tế
miêu tả hiện thực một cách
kỳ ảo.
VD: vhdg có nhiều cốt truyện, nhân vật,
tình tiết giống nhau: nhiều tryện dân
gian VN có tình tiết nhân vật chính đợc
sinh ra do bà mẹ thụ thai một cách khác
thờng ( Thánh Gióng, Sọ Dừa ).
I. Khái niệm:
- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật
ngôn từ truyền miệng đợc tập thể sáng tác
nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các
sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng
đồng.
- Không dùng chữ viết mà dùng lời để
truyền từ ngời này sang ngời khác từ đời
này sang đời khác.
- Không có chữ viết cha ông ta truyền
bằng miệng-> sửa văn bản-> sáng tác tập
HĐ4
? Các giá trị cơ bản của vhdg.
? Tri thức vhdg bao gồm những lĩnh vực
nào ? tại sao lại là kho tri thức.
? Giá trị về mặt giáo dục của vhdg.
? trình bày những giá trị nghệ thuật to
lớn của văn học dân gian.
- Quá trình truyền miệng lại đợc tu bổ,
sửa chữa, thêm bớt cho hoàn chỉnh. Vì
vậy vhdg mang đậm tính tập thể.
=> Tính truyền miệng và tính tập thể là
những dặc trng cơ bản chi phối quá trình
sáng tạo và lu tryền tác phẩm vhdg, thể
hiện sự gắn bó mật thiết của vhdg với các
sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng
đồng.
III. Hệ thống thể loại của VHDG:
(SGK)
IV. Những giá trị cơ bản của văn học dân
gian:
1. VHDG là kho tri thức vô cùng phong
phú về đời sống các dân tộc
:
- Tri thức vhdg thuộc mọi lĩnh vực của
đời sống: tự nhiên, xã hội và con ngời. đó
là những kinh nghiệm đợc đúc rúttừ thực
tiễn.
- VN 54 tộc nguơì-> vốn tri thức của
toàn dân tộc phong phú và đa dạng.
:
Tiết thứ: 5 Ngày soạn:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (t2)
A. Mục tiêu
:
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố và khắc sâu kiến thức đã học.
Giáo án ngữ văn 10 cả năm cơ bản chuẩn kiến thức kỹ năng mới năm
học 2011-2012 liên hệ 01693172328
11
2. Kỹ năng:.ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ.
3. Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phơng pháp:đặt câu hỏi, gợi mở, phân tích.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1. Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
2. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, làm bài tập ở sgk.
D.tiến trình lên lớp:
1. ổn định
2. Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các nhân tố chi
phối hoạt động giao tiếp.
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề: ở tiết trớc chúng ta đã nắm đợc những kiến thức cơ bảnvề hoạt động
giao tiếp bằng ngôn ngữ. Vậy, để khắc sâu hơn về kiến thức đó, chúng ta tiến hành
thực hành làm bài tập.
non đủ lá đan sàng-> chàng trai tỏ tình
với cô gái-> tính đến chuyện kết duyên.
-> cách nói phù hợp với hoàn cảnh, mục
đích giao tiếp.
Bài 2:
- Các hành động giao tiếp cụ thể:
+ Chào ( cháu chào ông ạ!)
+ Chào đáp lại ( A cổ hả?)
+ Khen ( lớn tớng rồi nhỉ!)
+ Hỏi (bố cháu )
+ Trả lời(tha )
- Cả 3 câu của ông già chỉ có một câu hỏi
bố cháu có các câu còn lại để chào và
khen.
- Lời nói các nhân vật bộc lộ tình cảm với
nhau. Cháu tỏ thái độ kính mến qua các
từ: tha, ạ. Còn ông là tình cảm yêu quí
trìu mến đối với cháu.
Bài 3:
Tìm hiểu bài thơ: Bánh trôi nớc
-Qua việc miêu tả, giới thiệu bánh trôi n-
ớc. Hồ Xuân Hơng muốn nói đến thân
phận chìm nổi của mình. Một ngời con gái
xinh đẹp tài hoa lại gặp nhiều bất hạnh, éo
le. Song trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn
giữ đợc phẩm chất của mình.
- Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ Hồ Xuân
Hơng: là ngời có tài, có tình nhng số phận
Giáo án ngữ văn 10 cả năm cơ bản chuẩn kiến thức kỹ năng mới năm
học 2011-2012 liên hệ 01693172328
3. Thái độ : nghiêm túc tieepd thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phơng pháp:đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1. Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
2. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.
D.tiến trình lên lớp:
1. ổn định
2. Kiểm tra bài cũ: không.
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Phong cách ngôn ngữ bao quátụ sử dụng tất cả các phơng tiện ngữ
âm, từ vựng, ngữ pháp của ngôn ngữ toàn dân. Cho nên nói và viết đúng phong cách
là đích cuối cùng của việc học tập Tiếng việt, là một yêu cầu văn hoá đặt ra đối với
con ngời văn minh hiện đại Ta tìm hiểu bài văn bản.
b. Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1
?Các văn bản trên đợc ngời nói (ngời
viết ) tạo ra trong hoàn cảnh nào ? để
đáp ứng nhu cầu gì. ? Mỗi văn bản đề
cập tới vấn đề gì
I. Khái niệm, đặc điểm:
1. Ví dụ: (1,2,3,sgk)
2. nhận xét:
-Vb1 tạo ra trong hoạt động giao tiếp
chung. Đây là kinh nghiệm của nhiều
ngời với mọi ngời -> mối quan hệ giữa
con ngời trong cuộc sống.
- Vb2 tạo ra trong hoạt động giao tiếp
giữa cô gái và mọi ngời-> lời than thân
+ Thân bài: chúng ta muốn hoà dân
tộc ta-> nêu lập trờng chình nghĩa của ta
và dã tâm cả Pháp.
+ Kết bài: (phần còn lại)-> khẳng định
nớc VN độc lập và kháng chiến thắng lợi.
- Mục đích: + Vb1 truyền đạt kinh
nghiệm sống.
+ Vb2 lời than thân để gợi sự hiểu biết
và cảm thông của mỗi ngời đối với số
phận ngời phụ nữ.
+ Vb3 kêu gọi, khích lệ, thể hiện
quyết tâm của mọi trong kháng chiến
chống thực dân Pháp.
3.Kết luận:(xem phần ghi nhớ-sgk)
II. Các loại văn bản:
1. So sánh các văn bản 1,2,3
- Nội dung: + Vb1: kinh nghiệm sống.
+ Vb2: thân phận ngời phụ nữ trong xã
hội cũ.
+ Vb3: kháng chiến chống thực dân
Pháp.
- từ ngữ: Vb1,2 dùng nhiều từ ngữ thông
thờng. Vb3 dùng nhiều từ ngữ chính trị.
- Cách thức thể hiện:
+ vb1,2 trình bày nội dung thông qua
hình ảnh cụ thể-> có tính hình tợng.
+ vb3 dùng lý lẽ và lập luận để khẳng
định rằng: cần phải kháng chiến chống
Pháp.
- Vb 1,2 thuộc phong cách ngôn ngữ NT.
2.Kỹ năng: vận dụng những hiểu biết của mình để bộc lộ cảm nghĩ của mình về một
sự vật, sự việc, hiện tợng gần gủi trong cuộc sống hoặc một tác phẩm văn học.
3. Thái độ: Nghiêm túc tieepd thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao:
B.Phơng pháp: thực hành: gv ra đề, hs làm bài.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1. Chuẩn bị của GV: chuẩn bị chu đáo về đề ra và đáp án.
2. Chuẩn bị của HS: ôn tập lại các kiến thức cơ bản đã học ở lớp dới. D.tiến trình lên
lớp:
1. ổn định
2. Kiểm tra bài cũ: không.
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Để kiểm tra đánh giá quá trình học tập đạt kết quả nh thế nào chúng
ta thực hành viết bài số 1.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1
GV ghi đề lên bảng.
HĐ2
yêu cầu đề
I. Đề ra:
( Bám chuẩn kiến thức kỹ năng)
Tùy theo yêu cầu mỗi lớp mà có đề kiểm
tra phù hợp
1.Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về vẽ
đẹp hình tợng của ngời lính trong bài thỏ
Đồng chí của Chính Hữu.
3.Hình thức
( Yêu cầu chung cho cả hai
đề)
- Trình bày sạch sẽ, rõ ràng.
- Dùng từ viết câu chính xác.
III. Đáp án, thang điểm
:
1.
Mở bài
: 1 điểm
Giáo án ngữ văn 10 cả năm cơ bản chuẩn kiến thức kỹ năng mới năm
học 2011-2012 liên hệ 01693172328
15
GV hớng dẫn một số điều cơ bản để làm
tốt bài văn này.
- Tuỳ vào khả năng của hs. Có thể mở bài
trực tiếp hoặc gián tiếp.
2.
Thân bài
:8 điểm
- hiểu đợc ý 1: 2điểm.
-hiểu đợc ý 2: 2điểm.
-hiểu đợc ý 3: 2điểm.
- Cuối cùng phải khẳng định đợc đó là vẻ
Tiết thứ: 8-9 Ngày soạn:
Chiến thắng mtao mxây
A. Mục tiêu
:
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng:
1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm ựoc đặc iểm của sử thi anh hùng trong việc xây
dựng kiểu nhân vật anh hùng sử thi về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ.
2.Kỹ năng: biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy dợc giá trị cả
sử thi về nội dung và nghệ thuật.
3. Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phơng pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1. Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
2. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.
D.tiến trình lên lớp:
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ: ? Phân tích các đặc trng cơ bản của văn học dân gian. 3. Bài
mới:
a. Đặt vấn đề: Sử thi Đam san là niềm tự hào lớn lao nhất của đồng bào Ê- Đê . Là
sản phẩm tinh thần vô cùng quí giá của họ. đồng bào Tây Nguyên thờng kể cho nhau
nghe trong những ngôi nh Rụng. Vậy, để hiểu về sử thi Đam San chúng ta tìm hiểu
bài Chiến thắng MTao Mxây
Giáo án ngữ văn 10 cả năm cơ bản chuẩn kiến thức kỹ năng mới năm
học 2011-2012 liên hệ 01693172328
16
b. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
đại.
- Sử thi anh hùng: kể về cuộc đời và chiến
công của những tù trởng anh hùng- chiến
công ấy có ý nghĩa với cả cộng đồng.
II. Sử thi Đam San:
1.Tóm tắt: sgk
2.Nội dung:
- Đam San là sử thi nỏi tiếng của dân tộc
Ê- Đê
- Miêu tả những chiến công oanh liệt và
khát vọng tự do của Đam San theo hai
chủ đề:
+ Đấu tranh chống những ràng buộc cả
tập tục hôn nhân mẫu quyền: tục nối dây.
+ Đấu tranh chống những tù trởng thù
địch.
III. Đoạn trích
:
1 Vị trí
: nằm ở đoạn giũa tác phẩm.
2. đọc- hiểu:
-Các nhân vật tham gia làm nỗi rõ sự
kiện:
+ Mtao Mxây: cớp vợ ĐS-> cuộc chiến
nổ ra-> nhân vật đối thủ của ĐS.
+ ĐS: đánh Mtao Mxây dành lại hạnh
phúc riêng (là nhân vật chính, nhân vật
trung tâm quyết định diễn biến cốt
- Đến chân cầu thang khiêu chiến-> rất
chủ động.
- Dngf lời nói khích dụ Mtao Mxây ra
khỏi nhà xuống đánh tay đôi với mình.
- Thách đọ dao.
- Doạ phá sàn, đốt nhà.
- Coi khinh kẻ thù không bằng con lợn,
con trâu.
- Không thèm đánh trộm lúc Mtao Mxây
đang đi xuống cầu thang (tự tin, đàng
hoàng)
=> cuối cùng dụ đợc kẻ thù quyết đấu
với mình.
? Vậy, cuộc quyết đấu giữa ĐS và Mtao
Mxâydiễn ra ra sao.
Đam San
- Khích Mtao Mxây múa trớc.
- ĐS dứng không nhúc nhích > vừa thấy
đợc tài nghệ của kẻ thù vừa bộc lộ đợc
bản lĩnh của mình.
- ĐS múa khiên: một lần xốc phía
tây-> múa khiên rất đẹp thể hiện tài
năng và sức khoẻ cả ĐS-ngời dũng sĩ.
- Nhận đợc miếng trầu cả vợ-> sức khoẻ
ĐS tăng lên gấp bội, múa khiên càng
nhanh, mạnh và đẹp (nh bão, nh lốc, )
- Đâm vào đùi, vào ngời Mtao Mxây nh-
ng không thủng.
- Trong giấc mơ đợc ông trời mách kế:
dùng chày mòn ném vào vành tai kẻ thù
Mtao Mxây
- Vào múa khiên: khiên kêu lạch xạch nh
quả mớp khô.
- Tự xem mình là một tớng qen đánh
thiên hạ, xéo nát đất đai thiên hạ, bắt tù
binh -> chủ quan, ngạo mạn.
- Mtao Mxây bớc cao bớc thấp, chém trợt
khoeo chân kẻ thù, chỉ trúng cái chảo cột
trâu-> bỏ chạy, vừa chạy vừa chống đỡ ->
cầu cứu Hnhị quăng cho miếng trầu.
* Hiệp2
:
- Bị chày mòn đâm vào vành tai -> cùng
đờng ngã lăn xuốnh đất.
- Giả dối cầu xin tha mạng.
- Bị giết.
* ý nghĩa chiến thắng:
Giáo án ngữ văn 10 cả năm cơ bản chuẩn kiến thức kỹ năng mới năm
học 2011-2012 liên hệ 01693172328
18
? Sự chiến thắng đó có ý nghĩa nh thế
nào.
? Em có nhận xét gì về chi tiết Hnhị ném
miếng trầu cho ĐS và chi tiết ông trời
mách kế cho ĐS.
? em có nhận xét gì cuộc chiến đấu và
chiến thắng của ĐS (cuộc chiến đấ có
gây cảm giác ghê rợn không? Sau khi
giết Mtao Mxây ĐS có tàn sát tôi tớ, có
đồng-> buôn làng đợc mở rộng.
- Sau khi chiến thắng ĐS gọi tôi tớ, dân
làngMtao Mxây đi theo mình.
- ĐS ra lệnh dân làng ăn mừng.
=> ĐS là một ngời giàu có, là niềm tự hào
của dân tộc-> là nhân vật lý tởng của ng-
ời Ê-Đê.
2. Hình t
ợng nhân vật ĐS trong lễ ăn
mừng chiến thắng:
- Vẻ đẹp kì diệu cả thân hình diện mạo:
+ Tóc chảy dài đầy nong hoa.
+U ống không biết say.
+ Chuyện trò không biết chán.
+ Ngực qấn chéo tấm mền chiến.
+ Đôi mắt long lanh, bắp chân to bằng
cây xà ngang, bắp đùi to
+ Sức ngang voi đực, hơi thở ầm ầm nh
sấm.
- Ngôn ngữ so sánh độc đáo + hô ngữ +
giọng văn hào hùng => ca ngợi ngời anh
hùng.
- Lễ ăn mừng:
+ Nhà ĐS chật ních tôi tớ.
+ Ăn uống đông vui.
+ Tù trởng gần xa đều đến và thán
phục.
- Trong lễ ăn mừng ĐS thể hiện niềm vi
lớn bằng cách nổi lên nhiều chiêng lớn,
cuộc sống bình yên, phồn vinh của thị
tộc.
4.cũng cố:
Sử thi ĐS đã làm sống lại quá khứ hào hùng của ngời Ê-Đê thời cổ đại.
Đó cũng là khát vọng của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên ngày nay- một Tây
Nguyên giữa lòng đất nớc giàu mạnh, đoàn kết, thống nhát-> mục tiêumà cả nớc ta
cùng đồng bào Tây Nguyên vơn tới.
5. Dặn dò
: - Về nhà tìm đọc sử thi Đam San
- Chuẩn bị bài mới: văn bản.
E. Rút kinh nghiệm
:
Tiết thứ: 10 LUY
N
T
P
đoạn văn.
->(1luận điểm, 2 luận cứ, 4 luận chứng)
? Phân tích sự phát triển của chủ đề
trong đoạn văn (từ ý khái quát đến ý cụ
thể qua các cấp độ)
? Đặt nhan đề cho đoạn văn.
HĐ2
? Sắp xếp các câu trong đoạn thành một
văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc và đặt cho
văn bản một nhan đề cho phù hợp.
- Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản.
Hãy xác định:
? Đơn viết cho ai.? Ngời viết đơn ở cơng
vị nào
? Mục đích viết đơn là gì
? Nội dung cơ bản của lá đơn
? Viết một số câu khác tiếp theo câu văn
dới đây để tạo một văn bản có nội dung
thống nhất, sau đó đặt nhan đề cho văn
bản này.
Môi trờng sống của loài ngời hiện nay
đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm
trọng.
Bài 1:
- Đoạn văn có một chủ đề thống nhất, câu
chốt đứng ở đầu câu. Câu chốt (câu chủ
đề) đợc làm rõ bằng các câu tiếp theo:
giữa cơ thể và môi trờng có ảnh hởng qua
lại với nhau.
+ Môi trờng có ảnh hởng tới mọi đặc
gian nghỉ và hứa thực hiện chép bài
làmnhthế nào.
Bài 4:
- MT sống của nghiêm trọng.
+ Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá, khai
thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra hạn
hán, lở lụt kéo dài.
+ Các sông suối ngày càng bị cạn kiệt và
bị ô nhiểm do các chất thải của các khu
công nghiệp, của các nhà máy.
+ Các chất thải nhất là bao ni lông vứt
bừa bãi trong khi ta cha có qui hoạch xử
lý hàng ngày.
+ Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng
không theo qui hoạch.
- Tất cả đã đến mức báo động về môi
sống của loài ngời.
Giáo án ngữ văn 10 cả năm cơ bản chuẩn kiến thức kỹ năng mới năm
học 2011-2012 liên hệ 01693172328
21
- Tiêu đề: Môi trờng sống kêu cứu.
4.
Cũng cố
: đặc điểm cơ bản của văn bản.
5.
Dặn dò