Gián án ngữ văn 9 cả năm - chuẩn ktkn - Pdf 78

TRNG THCS Tân Lập - GIO N NG VN 9 - NM HC: 2010 - 2011
Ngày dạy: 9a1......................
9a2:.......................
Tiết : 1
phong cách hồ chí minh
(Lê Anh Trà)
A. M c tiờu
1. Kiến thức:
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt.
- Y nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân
tộc.
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
2. Kĩ năng :
- Nắm bắt nội dung van bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và
bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề
thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống.
3. Thái đo :
- Tôn trọng, kính yêu, học tập, noi theo tấm gơng, phong cách Chủ tịch Hồ Chí
Minh vĩ đại.
- Có ý thức trong việc bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc và hội nhập với thế giới.
B- Chuẩn bị :
GV: SGK SGV tài liệu tham khảo
HS: soạn bài tìm hiểu một số bài viết về sự giản dị củaBác
C- tiến trình dạy và học :
1 . ổ n định tổ chức :(1')
2. Kiểm tra :( 4') kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
* Hoạt động 1 : Khi ng- Gii thiu bi(1)
* Hoạt động 1 : c hiu vn bn

giáo và sự chuẩn bị bài em hãy giới thiệu sơ lợc
văn bản ,Phong cách Hồ Chí Minh?
+ Tác giả, bài viết
+ Nội dung chính của bài.
-GV: Đây là bài văn nghị luận, để làm sáng tỏ
nội dung tác giả đã có một hệ thống lập luận
chặt chẽ em hãy xác định bố cục văn bản ?
+ Sự kết hợp giữa văn hóa nhân loại và văn
hóa dân tộc trong phong cách HCM.
+ Sự kết hợp giữa đời sống thanh cao mà vô
cùng giản dị trong phong cách HCM.
GV: HS đọc lại văn bản theo từng phần để nhấn
mạnh 2 ý chính.
- GV chốt lại :
Bài nghị luận xã hội của Lê Anh Trà đã chỉ
ra sự thống nhất, kết hợp hài hòa của các yếu
tố: dân tộc và nhân loại, truyền thống và hiện
đại để làm nên sự thống nhất giữa sự vĩ đại và
giản dị trong phong cách của Ngời.
- GV đọc phần1. ý khái quát đầu tiên của đoạn
này ở câu văn nào ?
+ Trong cuộc đời .... phơng Tây.
- Bác Hồ đã tiếp xúc với văn hóa thế giới bằng
cách nào ? Tìm các ví dụ có tính chất luận cứ
chứng minh cho luận điểm đã nêu ở đầu đoạn ?
+ Ghé lại nhiều hải cảng, thăm nhiều nớc,
sống dài ngày ở Pháp ở Anh, học nhiều thứ
tiếng nớc ngoài, làm nhiều nghề, tìm hiểu văn
hóa nghệ thuật của các nớc đến mức uyên thâm,
tiếp thu mọi cái hay cái đẹp, phê phán cái dở

bình dị, rất Việt Nam, rất phơng
Đông, nhng cũng đồng thời rất
mới, rất hiện đại
GIO VIấN : Hoàng Thị Nguyệt
TRNG THCS Tân Lập - GIO N NG VN 9 - NM HC: 2010 - 2011
Câu văn cuối đoạn Nhng .... rất hiện đại
có thể coi là lập luận quan trọng nhất trong bài
nhằm làm sáng tỏ luận điểm chính Sự kết hợp
hài hòa văn hoá nhân loại và văn hóa dân tộc
trong phong cách Hồ Chí Minh. Trong thực tế
các yếu tố dân tộc và nhân loại, truyền
thống và hiện đại luôn có xu hớng loại trừ
nhau. Yếu tố này trội lên sẽ lấn át yếu tố kia. Sự
kết hợp hài hòa của các yếu tố mang nhiều nét
đối lập ấy trong một phong cách quả là điều kỳ
diệu, chỉ có thể thực hiện đợc bởi một yếu tố v-
ợt lên trên tất cả : đó là bản lĩnh, ý chí của một
ngời chiến sĩ cộng sản, là tình cảm cách mạng
đợc nung nấu bởi lòng yêu nớc thơng dân vô bờ
bến và tinh thần sẵn sàng quên mình vì sự
nghiệp chung. Hồ Chí Minh là ngời hội tụ đầy
đủ những phẩm chất đó.
* Hoạt động 3 :Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : Suy nghĩ của em về phong cách
của ngời học sinh ?
2- H ớng dẫn về nhà : - Bác đi nhiều, học rộng
... nhng điều quan trọng để tạo nên phong cách
của Bác lại chính là sự tiếp thu có chọn lọc ?
Suy nghĩ của em.
5

1. ổ n định tổ chức : (2'
2- Kiểm tra : (5 phút) Nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh đợc Lê Anh Trà đề
cập trong bài viết là gì ? Điều gì đã tạo nên vẻ đẹp phong cách đó ?
(Nội dung thuyết trình vào bài- HĐ1)
3- Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dunng
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới
- GV thuyết trình vào bài :
Vốn tri thức văn hóa sâu rộng mà Bác có đ-
ợc qua các con đờng : lao động, học hỏi ...
không phải chỉ dừng ở đó mà Bác còn tiếp thu
một cách có chọn lọc tinh hoa văn hóa nớc
ngoài, không chịu ảnh hởng một cách thụ động,
tiếp thu mọi cái hay cái đẹp, phê phán những
hạn chế tiêu cực, trên nền tảng dân tộc mà tiếp
thu những ảnh hởng quốc tế. Vì vậy mà ta
khẳng định Phong cách Hồ Chí Minh là :
- Đoạn văn 1 theo em đợc lập luận theo cách
quy nạp hay diễn dịch ? (Quy nạp kết hợp giải
thích).
* Hoạt động 2 :
- Để củng cố cho lập luận của mình, tác giả đã
đa ra những dẫn chứng nhằm khẳng định vẻ đẹp
trong phong cách Hồ Chí Minh không chỉ là sự
kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân
tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại mà còn là sự
kết hợp giữa đời sống thanh cao mà vô cùng
giản dị. Đọc đoạn 2 ?
- GV:Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh
cao của Hồ Chí Minh đợc nhà văn dẫn tới từ

TRNG THCS Tân Lập - GIO N NG VN 9 - NM HC: 2010 - 2011
bài -Đức tính giản dị của Bác Hồ- của Phạm
Văn Đồng (lớp 7). Cách diễn đạt của Lê Anh
Trà có gì khác ?(2 câu đầu tiên của đoạn) ?
+ Dẫn chứng sống động, thủ pháp liệt kê
không gây nhàm chán đơn điệu mà có tác dụng
thuyết phục. Đều giới thiệu ngôi nhà sàn ... nh-
ng Lê Anh Trà khác về cách diễn đạt giới thiệu
có sự so sánh giữa vị tiên và con ngời.
-GV: Từ việc đa ra các dẫn chứng để ca ngợi lối
sống giản dị của Bác tác giả đa ngời đọc đến
luận cứ có tính giải thích khẳng định Tôi dám
chắc ..... cho tâm hồn và thể xác . ý cần khẳng
định là gì ?
+ Không phải là lối sống khắc khổ của
những con ngời tự vui trong cảnh nghèo khó.
+ Đây cũng không phải là cách tự thần
thánh hóa, tự làm cho khác đời, khác ngời.
+ Đây là một cách sống văn hóa đã trở
thành quan niệm thẩm mĩ : cái đẹp là sự giản dị
tự nhiên.
- Giáo viên chốt lại nâng cao :
Phần cuối bài tác giả đã khiến cho bài viết
sâu sắc bằng cách kết nối quá khứ với hiện tại.
Từ nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác tác
giả liên hệ đến Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh
Khiêm các vị hiền triết của non sông đất
Việt. Dẫu sự so sánh không thật tơng đồng bởi
Bác một chiến sĩ cách mạng, là chủ tịch nớc
còn Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm đợc nói

- Chọn lọc chi tiết tiêu biểu.
- Dẫn thơ, dùng từ Hán Việt
- Nghệ thuật đối lập
GIO VIấN : Hoàng Thị Nguyệt
TRNG THCS Tân Lập - GIO N NG VN 9 - NM HC: 2010 - 2011
+ Sử dụng nghệ thuật đối lập (vĩ nhân mà
hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi nền văn
hóa nhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt
Nam)
* hoạt động 3 : Luyên tập
- GV cùng HS hệ thống hóa kiến thức theo bảng
tổng kết.
* Hoạt động 4 :Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : - những biện pháp nghệ thuật tạo
nên phong cách?
2- Dặn dò : (iên hệ lối sống cá nhân, hởng
ứng cuộc vận động Học tập và làm theo tấm g-
ơng đạo đức Hồ Chí Minh.
Tìm hiểu bài Phơng
châm hội thoại
2
4
III- Tổng kết
- Ghi nhớ SGK8
D. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
_ Ưu đuểm:................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Tồn tại:....................................................................................................................
..................................................................................................................................
Ngày dạy: 9a1......................

hội thoại.
* Hoạt động 2 : Phân tích mẫu hình thành
kháI niệm.
GV: treo bảng phụ ví dụ.
- HS đọc đoạn đối thoại (1). An hỏi Ba vấn đề
gì ?Ba trả lời ra sao ? Câu trả lời đó đã đáp ứng
yêu cầu của An cha ? Tại sao ? Nếu nói đúng
phải nh thế nào ?
+ Nội dung trả lời đã đợc biết, điều cần biết
lại không nói đến.
+ Câu trả lời đúng phải là địa điểm mà Ba đi
bơi.
- Từ nội dung ví dụ trên em rút ra điều cần chú ý
khi giao tiếp là gì ?
- Đọc truyện cời (Lợn cứói áo mới) SGK 9. Ngời
mất lợn hỏi ngời áo mới vấn đề gì ? Ngời áo mới
trả lời nh thế nào? Có đáp ứng ngời hỏi không ?
Nếu đúng sẽ nh thế nào? Yếu tố gây cời của
truyện có tác dụng ?
- Cả hai tình huống trên đều vi phạm phơng
châm hội thoại về lợng ? Vậy thế nào là phơng
châm về lợng ?
HS: đọc ghi nhớ( SGK -9)
- HS đọc phân vai truyện cời SGK 9 ?
- GV:Anh chàng khoe quả bí nói khoác, nói
không đúng sự thực. Anh khoe nồi là để chế nhạo.
Tuy nhiên trong giao tiếp cả 2 đều nói những điều
nh thế nào ? Truyện phê phán thói xấu nào ?
-GV: Vậy khi giao tiếp cần tuân thủ điều gì?
HS đọc ghi nhớ.

1- Ví dụ :
- Cả 2 đều nói những điều sai sự
thực, không có bằng chứng.
2- Ghi nhớ :
- Không nói những điều mình
không tin là đúng hoặc không có
bằng chứng xác thực.
III- Luyện tập :
GIO VIấN : Hoàng Thị Nguyệt
TRNG THCS Tân Lập - GIO N NG VN 9 - NM HC: 2010 - 2011
- Phân tích các lỗi sai trong các câu ?
+ Gia súc <-> nuôi trong nhà <=> dùng cả 2
là thừa.
+ Chim có 2 cánh <-> 2 cánh <=> dùng cả 2
là thừa.
Hoạt động nhóm :
GV: giao vấn đề nhiệm vụ:
Nhóm 1 : Làm bài tập 2
Nhóm 2 : Làm bài tập 4
Nhóm 3 + 4 : làm bài tập 5
Đại diện nhóm trả lời
Các nhóm khác nhận xét bổ xung
GV dự kiến :
- Nhóm 1:
a) Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách
mách có chứng.
b) Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che
giấu điều gì đó là nói dối.
c) Nói một cách hú họa, không có căn cứ là
nói mò.

- HS cần tránh cách nói này trong
giao tiếp.
D. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
_ Ưu đuểm:................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Tồn tại:....................................................................................................................
..................................................................................................................................
GIO VIấN : Hoàng Thị Nguyệt
TRNG THCS Tân Lập - GIO N NG VN 9 - NM HC: 2010 - 2011
Ngày dạy: 9a1......................
9a2:.......................
Tiết : 4
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh
A. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Văn bản thuyết minh và các phơng pháp thuyết minh thờng dùng.
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh.
2.Kĩ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong các văn bản thuyết minh.
3.Thái độ: Có ý thức vận dụng, đa các yếu tố nghệ thuật vào trong văn bản thuyết minh.
B - Chuẩn bị :
GV: SGK- SGV- Tài liệu tham khảo
HS: Đọc văn bản mẫu SGK
C - tiến trình dạy và học :
1. Tổ chức : ( 1')
2. Kiểm tra : kiểm tra trong giờ
3- Bài mới :
Hoạt động của GV- HS TG Nội dung
* Hoạt động 1 : Khi ng- Gii thiu

+ Đặc điểm của đá và nớc ở vịnh Hạ Long.
- Văn bản có cung cấp tri thức khách quan về
đối tợng không? Nêu rõ những tri thức đó là gì ?
+ Giúp ngời đọc hiểu số lợng, vị trí, cấu tạo,
dáng hình của quần đảo Hạ Long.
- Phơng pháp thuyết minh nào đợc sử dụng
trong văn bản ?
+ Liệt kê các cách di chuyển của con thuyền
+ Phân tích về sự sáng tạo của tạo hóa.
+ Lập luận về cái vô tri trở nên sống động.
+ So sánh đá với tiên ông, ngời đi thuyền du
lịch nh khách bộ hành tuỳ hứng...
- Từ các nội dung trên ta có thể khẳng định Hạ
Long đá và nớc thuộc văn bản gì ? (thuyết
minh)
+ Văn bản thuyết minh khách quan, chính
xác về Đá và Nớc Hạ Long.
- Văn bản đã sử dụng nghệ thuật kể chuyện ở
những chi tiết nào?
+ Kể về các hình thức du thuyền trên vịnh
có thể thả trôi theo gió, theo dòng chảy quanh
co ... thong thả khua khẽ mái chèo ... có thể bơi
nhanh bằng thuyền buồm ... bay trên ngọn sóng
.... Kể kết hợp miêu tả thuyền ta mỏng nh lá
tre bập bềnh lên xuống ..., giúp ta hiểu về cách
du thuyền trên hạ Long.
- Nghệ thuật miêu tả đợc sử dụng ?
+ Tả tác động của ánh sáng lên đá ban ngày,
về đêm, khi hửng sáng ánh sáng hắt lên mặt n-
ớc lung linh .... khi đêm đến sao chi chít ....

-> Đối tợng đợc sinh động, hấp
dẫn
GIO VIấN : Hoàng Thị Nguyệt
TRNG THCS Tân Lập - GIO N NG VN 9 - NM HC: 2010 - 2011
trung ... bỗng bạc xóa lên ... một bậc tiên
ông ....
+ Coi Hạ Long là Những con ng ời bằng đá
vây quanh ta ... nh đang đi lại, đang tụ lại ...
+ Về ban đêm tởng tợng nh dới mặt nớc có
cuộc tụ họp của cái thế giới ng ời bằng đá, bọn
ng ời ấy lại hối hả trở về vị trí của họ, khi chân
trời đăng đông ửng tím nhạt ....
- Nghệ thuật nhân hóa trong văn bản thuyết
minh có tác dụng nh thế nào ?
- Nh vậy muốn văn bản thuyết minh đợc sinh
động, hấp dẫn ngời viết ngoài các phơng pháp
thuyết minh cơ bản cần chú ý tới điểm gì ?
+ Vận dụng thêm một số biện pháp nghệ
thuật nh kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối
ẩn dụ, nhân hóa ...
+ Cần sử dụng thích hợp làm nổi bật đặc
điểm đối tợng, gây hứng thú.
- GV chốt lại nâng cao :
Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật tả và
kể không làm lu mờ đối tợng thuyết minh, ngợc
lại làm sáng tỏ nhiều mặt nh cách du thuyền,
cách ngắm cảnh, tác động thuyết minh đến cả
lý trí và xúc cảm, tởng tợng của ngời đọc.
HS: đọc ghi nhớ ( SGK)
* hoạt động 3 : Luyện tập

- Đối tợng
- PP thuyết minh
- Biện pháp nghệ thuật đợc sử
dụng trong văn bản
- Vai trò tác dụng của các biện
GIO VIấN : Hoàng Thị Nguyệt
TRNG THCS Tân Lập - GIO N NG VN 9 - NM HC: 2010 - 2011
thằn lằn, kiến, nhện ...)
+ Các biện pháp đó là VBTM có tính khách
quan, chính xác nhng cũng rất sinh động, hấp
dẫn, lôi cuốn ngời đọc.
* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố :
- Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh
2- Dặn dò :
- Hớng dẫn làm bài tập 2 (15) ở nhà :
Tác giả đã giải thích về tiếng cú kêu vừa
dựa trên hiểu biết khi học môn sinh vật, vừa đả
phá sự mê tín nh thế nào ? Tại sao việc thuyết
minh lại phải qua một câu chuyện kể có đối
thoại ? Cách thuyết minh nh vậy giúp em hiểu
về tiếng kêu của cú một cách thích thú nh thế
nào ?
- Chuẩn bị bài thuyết minh về cái quạt, cái bút,
cái nón, cái kéo
5
pháp nghệ thuật đợc sử dụng
trong văn bản thuyết minh.
D. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

- Thuyết minh cái kéo Nhóm 3
- Thuyết minh cái nón Nhóm 4
3- Bài mới :
Hoạt động của GV- HS TG Nội dung
* Hoạt động 1 : Khi ng- Gii thiu bi
* Hoạt động 2: Tổ chức học sinh luyện tập
-GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 đại diện trình bày dàn
bài thuyết minh của nhóm mình ? Các nhóm khác
bổ sung ?
+ Nhóm 1 : cái quạt
+ Nhóm 2 : chiếc bút
+ Nhóm 3 : cái kéo
+ Nhóm 4 : cái nón lá Việt Nam
- GV bổ sung và chốt lại những yêu cầu chung cần
đạt ?Đánh giá phần làm việc của từng nhóm ?
+ VB thuyết minh phải nêu đợc công dụng, cấu
tạo, chủng loại, lịch sử của các đồ dùng.
+ Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật làm
cho VB thuyết minh hấp dẫn, sinh động.
- GV cùng HS lập dàn ý chung cho đề thuyết minh
chiếc nón lá Việt Nam ?
+ Ai đã vào xứ Huế, nhìn cô gái đội nón lá,
chắc đã cảm nhận đợc nét duyên dáng Việt Nam
khi chiếc nón gắn với chiếc áo dài và dáng đi. Nón
lá Việt Nam không chỉ là đồ dùng đội nắng, che
ma mà còn là một biểu tợng của vẻ đẹp Việt Nam.
+ Hình dáng chiếc nón nh thế nào ? Nón đợc
làm bằng nguyên liệu gì ? Cách làm nón ra sao ?
(miêu tả các cô gái đang chằm nón), nón đợc sản
xuất ở đâu ? Vùng nào nổi tiếng về nghề làm nón ?

+ Em có nghĩ rằng nón đã trở thành một biểu t-
ợng của ngời Việt Nam không ? (miêu tả vẻ đẹp
của ngời phụ nữ).
+ Suy nghĩ về chiếc nón (phép nhân hóa để nói
về nó đã làm đẹp cho em và em đã giữ gìn chăm
sóc nó nh thế nào)
+ Ngày nay chiếc nón có còn đợc vai trò vị trí
nh trớc không ? (em có cảm xúc gì khi một nét
truyền thống đã dần dần bị đánh mất).
* Hoạt động 3:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : đã làm trong luyện tập.
2- Dặn dò : (3 phút) Hớng dẫn làm bài tập ở nhà.
Đọc văn bản Họ nhà kim và trả lời Câu hỏi :
a) VB đã cho em hiểu kỹ về hình dáng, các
loại, tác dụng của Họ nhà Kim nh thế nào ?
b) VB đã sử dụng nghệ thuật gì đề TM về
cây Kim ? Cách đó có làm em thích thú không ?
3
* Kết luận :
Nêu cảm nghĩ chung của mình.
D. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
_ Ưu đuểm:................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Tồn tại:....................................................................................................................
..................................................................................................................................

Ngày dạy: 9a1......................
9a2:.......................
Tiết : 6
đấu tranh cho một thế giới hòa bình

chủ nhân dân Triều Tiên, ở I ran và rất nhiều nớc
khác.
-GV: hớng dẫn HS đọc văn bản- GV đọc mẫu 1
đoạn.
- Nêu sơ lợc về tác giả và giới thiệu về hoàn cảnh
ra đời bài viết ?
+ Ga-bri-en Gác xi a Mác két nhà văn Cô-lôm-
bi-a, tác giả của nhiều tiểu thuyết, nổi tiếng là
Trăm năm cô đơn.
+ Bài viết trích trong tham luận của ông tại Hội
nghị nguyên thủ 6 nớc ra tuyên bố kêu gọi chấm
dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân để
đảm bảo an ninh và hòa bình thế giới.
- Theo em bài viết thuộc thể loại gì ? ? Nội dung
chính ?
+ Thể loại văn nghị luận xếp vào cụm văn bản
nhật dụng (vấn đề mang tính cập nhật trong đời
sống xã hội hiện nay)
+ Trình bày những ý kiến của tác giả xung
quanh hiểm hoạ hạt nhân, đồng thời kêu gọi thế
giới nỗ lực hành động để ngăn chặn, đẩy lùi nguy
cơ về một thảm hoạ huỷ diệt cuộc sống.
GV: Là bài nghị luận với 2 luận điểm cơ bản:
Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân và nhiệm vụ gìn
giữ hòa bình . Em hãy xác định bố cục theo hai
luận điểm đó. Cụ thể triển khai bằng hệ thống
luận cứ nh thế nào ?

HS: Đọc từng phần. Suy nghĩ và xác định câu
mang luận cứ ?

chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho một
thế giới hòa bình.
- GV tổng hợp khái quát :
+ Hai luận điểm đa ra có mối quan hệ mật thiết
vạch ra nguy cơ để lời kêu gọi có tính thuyết phục
mạnh mẽ hơn.
+ Cách sắp xếp các luận điểm, luận cứ chặt chẽ,
khoa học
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Đọc đoạn văn 1. Nhắc lạinội dung chính. ở luận
cứ 1 tác giả đã đa ra những chứng cứ nào để làm
sáng tỏ ?
+ Hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã đợc bố trí
khắp hành tinh.
+ Mỗi ngời/4 tấn thuốc nổ.
+ Sức công phá làm tan biến 12 lần sự sống trên
trái đất, tiêu diệt tất cả hành tinh trong hệ mặt trời.
...
- Nhận xét cách vào đề và cách lập luận trong
đoạn này ?
+ Vấn đề khơi gợi ấn tợng chúng ta đang ở
đâu ..., con số thống kê cụ thể, dẫn điển tích
trong thần thoại Hy lạp (Đa-mô-clét)
- GV sơ kết khái quát :
Chúng ta đang sống trong một thế giới mà trình
độ khoa học kỹ thuật đang phát triển với tốc độ
đáng kinh ngạc : những thành tựu KHKT của hôm
nay, rất có thể chỉ ngày mai đã thành lạc hậu. đã
từng có ý kiến cho rằng : trong khi của cải từng
theo cấp số cộng thì dân số lại tăng theo cấp số

tỉnh nhân loại trớc nguy cơ chiến tranh hạt nhân
thảm khốc có khả năng huỷ diệt mọi sự sống
mỉa mai thay lại là hệ quả của sự phát triển KHKT
nh vũ bão kia.
* Hoạt động 3:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : - Qua tìm hiểu sách báo, các phơng
tiện thông tin đại chúng em nhận thấy nguy cơ về
chiến tranh hạt nhân nh thế nào ?
2- Dặn dò : - Xác định tiếp các dẫn chứng làm rõ
cho các luận cứ 2, 3, 4. Lập bảng so sánh nhằm
thể hiện sự bất hợp lý trong xu hớng phát triển của
khoa học.
4
D. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
_ Ưu đuểm:................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Tồn tại:....................................................................................................................
..................................................................................................................................

Ngày dạy: 9a1......................
9a2:.......................

Tiết : 7
đấu tranh cho một thế giới hòa bình
( tiếp)
Gác xi a Mác két
A. Mục tiêu:
1. Kin thc:
- Mt s hiu bit v tỡnh hỡnh th gii nhng nm 1980 liờn quan n vn bn
- H thng lun im, lun c v cỏch lp lun trong vn bn

10 chiếc tàu mang vũ khí hạt nhân cảu Mĩ ->
cho 14 năm phòng bệnh.
Kinh phí sản xuất 149 tên lửa MX 575 ngời
thiếu chất dinh dỡng. 27 tên lửa MX đủ trả
tiền nông cụ cho các nớc nghèo.
GD: 2 tầu ngầm mang vũ khí hạt nhân -> đủ
tiền xoá mù cho toàn thế giới.
GV: nhìn vào các dẫn chứng em có nhận xét gì
về cuộc chạy đua vũ trang này?
+ Tác giả đa ra hàng loạt so sánh thể hiện
sự bất hợp lý trong xu hớng phát triển của
KHKT : tỉ lệ phục vụ cho việc nâng cao đời
sống quá thấp trong khi tỉ lệ phục vụ cho
chiến tranh lại quá cao.
+ Những con số thống kê đầy sức nặng, v-
ợt lên trên cả sự thống kê, nó còn có giá trị tố
cáo bởi điều nghịch lý là trong các chơng trình
phục vụ chiến tranh đều đã hoặc chắc chắn trở
thành hiện thực thì các chơng trình cứu trợ trẻ
em nghèo hay xóa nạn mù chữ chỉ là sự tính
toán giả thiết không biết đến bao giờ mới
thành hiện thực
GV:em có nhận xét gì về nghệ thuật của tác
giả thể hiện trong đoạn văn này? tác dụng của
biện pháp nghệ thuật đó?
- Câu hỏi nâng cao : Có ngời cho rằng chỉ là
việc đa ra các ví dụ so sánh nhng Mác két đã
đa ở đây những con số biết nói tại sao vậy ?
Giải thích ?
+ Sự bất hợp lý trong xu hớng phát triển

con ngời.
+ Lí trí tự nhiên -> là quy luật của tự nhiên,
lô gíc tất yếu của tự nhiên.
- Tại sao nói chiến tranh hạt nhân là đi ngợc lí
trí con ngời và lí trí tự nhiên ?Nhà văn đã làm
rõ luận cứ này nh thế nào?
+ 380 triệu năm con bớm
mới bay đợc.
+ 180 triệu năm nữa bông chỉ bấm nút tất
hồng mới nở. tất cả trở về số
+ 4 kỷ địa chất con ngời không
mới hát hay và mới chết vì yêu
- Con số thống kê có tính chất nh thế nào ?(đối
lập) Nó đã nói lên điều gì ?
+ Sự sống và con ngời trên trái đất ngày nay
là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài. chiến
tranh hạt nhân xóa bỏ toàn bộ quá trình tiến
hóa đó.
+ Ta thấy toàn bộ tính chất phi lý cũng nh sự
nguy hiểm của chiến tranh hạt nhân mà các n-
ớc giàu đang theo đuổi. Bằng cách ấy rất có
thể con ngời đang phủ nhận, thậm chí xóa bỏ
toàn bộ quá trình tiến hóa của tự nhiên và xã
hội từ hàng trăm triệu năm qua. Đó không chỉ
là sự phê phán mà còn là sự kết tội.
Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh
hạt nhân cho một thế giới hòa bình ( 9 phút)
- HS đọc đoạn 4. Đây là luận cứ kết bài và
cũng là chủ đích của thông điệp mà tác giả
muốn gửi tới ngời đọc. Nội dung bức thông

* Hoạt động 3 : Tổng kết
GV: Hớng dẫn HS thực hiện phần tổng kết và
luyện tập.
GV: cho HS đọc mục ghi nhớ (SGK- 21)
* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố :(3') Đọc văn bản em nhận thức
đợc điều gì sâu sắc về thảm hoạ của chiến
tranh hạt nhân
- Nghệ thuật thể hiện trong văn bản là gì?
2- Dặn dò : ( 2') - Bài học rút ra và phơng h-
ớng hành động của bản thân
- Chuẩn bị bài: các phơng châm hội thoại
hiếu chiến.
III- Tổng kết
Ghi nhớ ( SGK)
D. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
_ Ưu đuểm:................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Tồn tại:....................................................................................................................
..................................................................................................................................

Ngày dạy: 9a1......................
9a2:.......................
Tiết : 8
các phơng châm hội thoại
A. Mục tiêu:
1. Kin thc:
- Ni dung phng chõm quan h , phng chõm lch s v phng chõm cỏch thc
2. K nng:
- Bit vn dng hiu qu phng chõm quan h , phng chõm lch s v phng chõm cỏch

Tìm hiểu phơng châm quan hệ (5 phút)
GV: cho HS đọc thành ngữ ( SGK- 21).
HS: giải thích câu thành ngữ đó?
HS: giải nghĩa
- Thành ngữ Ông nói gà bà nói vịt chỉ tình
huống hội thoại xảy ra nh thế nào ? Lấy một ví
dụ thực tế giải thích ?
GV: Điều gì sẽ sẩy ra nếu xuất hiện những
tình huống nh vậy?
+ Cuộc hội thoại mà ngời tham gia nói
không đúng vào một chủ đề giao tiếp, mỗi ng-
ời nói một đằng.
+ Kết quả : Không hiểu nhau
GV: phải làm gì để giao tiếp đúng?
HS: đọc ghi nhớ.
- GV nêu tình huống :
+ Khách : nóng quá
+ Chủ nhà : Mất điện rồi
Đặt trong tình huống giao tiếp cụ thể có đáp
ứng yêu cầu phơng châm quan hệ không ?
+ Nóng quá -> là để yêu cầu làm
ơn bật quạt lên
+ Mất điện rồi -> trả lời không bật quạt
đợc
- Nếu trong cuộc hội thoại muốn chuyển đề tài
giao tiếp cần dùng cách diễn đạt nào để không
vi phạm phơng châm quan hệ ?
+ Dùng các cụm từ : Nhân tiện đây xin
hỏi hoặc xin lỗi ...
Tìm hiểu phơng châm cách thức (5 phút)

+ Cách 1 : Tôi đồng ý với những nhận
định của ông ấy về truyện ngắn nào đó. (ông
ấy bổ nghĩa cho nhận định)
+ Cách 2 : Tôi đồng ý với những nhận
định (của ai đó) về truyện ngắn của ông ấy.
(ông ấy bổ nghĩa cho truyện ngắn)
+ Tuỳ theo nội dung thông báo để nói theo
cách 1 hoặc 2.
- Thế nào gọi là phơng châm cách thức ?
HS đọc ghi nhớ ( SGK -22)
- Lấy một ví dụ về hoạt động học tập của các
em đã vi phạm phơng châm cách thức?
Tìm hiểu phơng châm lịch sự (5 phút)
HS đọc truyện Ngời ăn xin? Vì sao cả hai
đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ ngời kia
một cái gì đó ?
+ Cả hai đều không có tiền bạc và của cải.
+ Đều cảm nhận đợc tình cảm của ngời
khác dành cho mình
(Sự cảm thông : Cậu bé thể hiện sự tôn
trọng, thơng cảm. Ông lão thấu hiểu và trân
trọng tình cảm của bé)
- Từ câu chuyện em cần chú ý điều gì khi giao
tiếp ? Bài học rút ra trong cuộc sống ? Vậy ph-
ơng châm lịch sự là nh thế nào ?
HS: đọc ghi nhớ ( SGK 23)
- Từ xa ông cha ta dù không biết đó là phơng
châm hội thoại nhng đã có những câu khuyên
nhủ con ngời đừng vi phạm, lời khuyên đó ở
đâu ? Em lấy ví dụ ?

gì? tìm một số câu có nội dung tơng tự?
Hoạt động nhóm: ( 5)
- Các nhóm làm bài tập.
Đại diện nhóm trình bày-> nhóm khác nhận
xét bổ xung
GV nhận xét thống nhất đáp án ( GV treo
bảng phụ)
- HS đọc yêu cầu bài tập 2 ( 23)
HS trả lời -> GV nhận xét bổ xung

-HS đọc yêu cầu bài tập 3(23)
HS làm bài tập - trả lời
HS khác nhận xét bổ xung
GV bổ xung.
-GV yêu cầu HS đọc bài tập. Giải thích vì sao
ngời nói phải dùng cách nói nh: đừng nói leo,
đừng nói ngắt lời nh thế.
* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : (2 phút)
Ghi nhớ 3 phơng châm hội thoại : Quan hệ,
cách thức, lịch sự
2- Dặn dò : (2 phút)
- Tìm các thành ngữ liên quan và giải thích
nghĩa của các thành ngữ đó.
- Cần xem xét sự liên quan giữa các phơng
châm hội thoại để phân biệt dễ dàng trong
bài tập.
- Đọc và làm bài tập Sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
1. Bài tập 1 ( 23)

Ngày dạy: 9a1......................
9a2:.......................
Tiết : 9
sử dụng
yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
A. Mục tiêu:
B- Chuẩn bị :
GV: SGK tài liệu tham khảo Bảng phụ
HS: đọc trớc bài
C- tiến trình dạy và học :
1. Tổ chức : ( 1')
2. Kiểm tra : (5 phút)
Câu hỏi: nêu một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh? Tác dụng?
Đáp án: phần ghi nhớ tiết 4
3- Bài mới :
Hoạt động của GV- HS Nội dung
* Hoạt động 1 : Khi ng- Gii
thiu bi
* Hoạt động 2 : Phân tích mẫu hình
thành kháI niệm.
Tìm yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
25phút)
GV: cho HS đọc văn bản ( sgk- 24)
- Hãy trình bày ý hiểu của em về nhan đề của
văn bản?
GV giải thích đây là nhan đề của văn bản
thuyết minh chứ không phải văn bản miêu tả
vì: ( Cây chuối trong đời sống con ngời Việt
Nam chứ không phải miêu tả cây chuối hay
rừng chuối cụ thể. Nên miêu tả giúp hình

trong việc thuyết minh?
HS trả lời -> rút ra ghi nhớ.
* hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập (10
phút)
Hoạt động nhóm :
GV giao vấn đề nhiệm vụ:
Nhóm 1 : bài tập 1 (26)
Nhóm 2 : bài tập 2 (26)
Nhóm 3 : bài tập 3 (26)
Nhóm 4 : bài tập 3 (26)
Hoạt động nhóm ( 5)
- các nhóm hoàn thành bài tập
Đại diện nhóm trả lời- nhóm khác nhận xét
GV bổ xung thống nhất ý kiến.
- Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết
thuyết minh ?
+ Cây không cao lắm khoảng hai mét ...
cho lợn ăn
+ ở ngọn có nhiều tàu lá dài .... rất êm và
ấm
+ Từ trên ngọn mọc ra cuống ... em bé một
tuổi
- Chỉ ra các yếu tố miêu tả trong đoạn văn ?
+ Tách là loại ... có tai
+ Chén của ta .... tai
+ Khi mời ... mời
+ Bác .... tác
+ Có uống ... nóng
+ Cái chén ... dễ sạch
- Chỉ ra những câu miêu tả trong bài thuyết


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status