giáo án ngữ văn 9 ki 2 - Pdf 26

Trường THCS Hoàng Diệu Giáo án Ngữ văn 9
Tuần 20 NS: 2/01/2010
Tiết 91, 92 ND: 4/01/2010
Văn bản
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
Chu Quang Tiềm
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
- Rèn thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, , giàu sức thuyết
phục của Chu Quang Tiềm.
II. Chuẩn bị
- GV: soạn bài, dự kiến tiết dạy, làm bảng phụ
- HS: đọc và soạn bài theo hướng dẫn của GV và sgk.
III. Tiến trình dạy học
.1 Ổn định tổ chức
.2 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
.3 Giới thiệu bài mới
Một trong những cách tích lũy tri thức của con người chúng ta là đọc sách. Như vậy , đọc sách cần thiết
ntn ? Phương pháp đọc sách ra sao? Bài viết “Bàn về đọc sách” là kết quả của quá trình tích lũy kinh
nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời bàn tâm huyết của những người đi trước muốn truyền lại cho
thế hệ sau. Đây là một văn bản có giá trị của những người đi trước muốn truyền lại cho thế hệ sau. Đây
là một văn bản rất có giá trị về khoa học và thực tiễn.
4. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1
GV hường dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.
1. GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu một đoạn, sau đó gọi
HS đọc tiếp đế hết văn bản.
- Các HS khác nhận xét cách đọc của bạn, GV uốn nắn,
sửa chữa.

Giáo viên: Trần Thị Thu Thủy
1
Trường THCS Hoàng Diệu Giáo án Ngữ văn 9
hiện nay.
+ P3: còn lại: Bàn về phương pháp đọc sách (cách lựa chọn
sách cần đọc và cách đọc sách ntn cho có hiệu quả))
2. Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ phần 1 của VB.
- HS phát biểu nhận thức ý nghĩa của sách trên con đường
phát triển của nhân loại qua đoạn trích. GV theo dõi, hướng
dẫn nhận xét.
(Sách đã ghi chép, cô đúc và lưu truyền mọi tri thức, mọi
thành tựu mà lồi người tìm tòi, tích lũy được qua mọi thời
đại. Những cuốn sách có giá trị có thể xem là một mốc trên
con đướng phát triển học thuật của nhân loại. Sách trở thành
kho tàng quý báu của di sản tinh thần mà lồi người thu
lượm, suy ngẫm suốt mấy nghìn năm nay.
- Đối với mỗi con người, đọc sách chính là sự chuẩn bị
để có thể làm cuộc trường chinh vạn đặm trên con
đường học vấn, đi phát hiện thế giới mới. Không thể thu
được các thành tựu mới trên con đường phát trển học
thuật nếu như không kế thừa thành tựu của các thời đã
qua).
- GV có thể lấy VD để chứng minh điều đó.
2. Phân tích lời bàn của tác giả về cách lựa chọn sách khi
đọc.
- GV nêu vấn đề để HS phát biểu:
- Đọc sách có dễ không? Tại sao phải lựa chọn sách khi
đọc?
(Trong tình hình hiện nay, sách vở ngày càng nhiều thì việc

một cột mốc trên con
đường phát trển của lồi
người. Chính vì thế đọc
sách giúp con người mở
rộng tầm hiểu biết.
b. Ý nghĩa:
Đọc sách là con đường
quan trọng để nâng cao
tầm hiểu biết và vốn tri
thức.
3. Lời bàn của tác giả về
cách lựa chọn sách khi
đọc.
- Những thiên hướng sai
lạc khi đọc sách:
+ Đọc theo kiểu ăn tươi
nuốt sống
+ Sách nhiều, không chọ
lựa, gây lãng phí thời gian
và tiền của.
- Cách lựa chọn sách khi
đọc:
+ Đọc chuyên sâu kết hợp
với đọc mở rộng.
+ Chú ý sách thuộc lĩnh vự
chuyên môn của mình
+ Chú ý đọc sách thường
thức.
4. Lời bàn về phương pháp
đọc sách.

đọc văn bản này. GV khuyến khích những bài, những phát
biểu, suy nghĩ có tính thiết thực gắn với cá nhân. Nếu còn
thời gian GV cho HS luyện nói tại lớp.
nghĩ.
- Không nên đọc tràn
lan mà đọc có kế
hoạch, hệ thống.
- Đọc gắn liền với sự
kiên trì, nhẫn nại nhằm
hiểu biết thông tỏ
những điều trong
sách.
* Đọc sách không chỉ là
việc học tập tri thức mà
còn là chuyện rèn luyện
tính cách, chuyện học làm
người,
5. Tính thuyết phục, sức
hấp dẫn của văn bản.
- Các ý kiến nhận xét xác
đáng, có lí lẽ, qua giọng điệu
tâm tình, chuỵên trò.
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí.
- Cách viết giàu hình ảnh
6. Tổng kết
• Ghi nhớ: sgk
III. Luyện tập
1. Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- Nhắc HS học thuộc ghi nhớ sgk

với các câu ở phần I.1.
- HS lần lượt xác định các thành phần của câu.
- Phân biết các từ in đậm với các chủ ngữ trong những
câu đó.
a. … Còn anh, anh không gìm nổi xúc động.
b. Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta
có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp.
- Phân biệt các từ in đậm với chủ ngữ.
+ Về vị trí: Các từ in đậm đứng ở vị trí nào so với chủ
ngữ? (đứng trước CN)
+ Về quan hệ với vị ngữ: Các từ in đậm có quan hệ với
vị ngữ ntn?
( Không có quan hệ chủ vị với vị ngữ)
- Trước các từ in đậm nói trên có thể thêm, hoặc có
thể đã có những quan hệ từ nào?
- Cá từ in đậm trên là khởi ngữ, vậy em hãy cho biết
thế nào là khởi ngữ? Khởi ngữ có đặc điểm ntn?
2. GV cho HS lấy thêm một số ví dụ có khởi ngữ
VD: Nhà tôi, tôi cứ ở, việc tôi, tôi cứ làm.
- Thuốc, ông ấy không hút, rượu, ông ấy không uống.
- Từ những ví dụ trên, em hãy cho biết công dụng của
khởi ngữ trong câu là gì?
- Sau khi HS trả lời GV nhận xét và cho HS đọc phần
ghi nhớ sgk.
- GV cho HS lấy thêm một số câu có khởi ngữ để
củng cố thêm về phầm lí thuyết.
- GV nhận xét, sửa chữa những ví dụ HS nêu ra.
Hoạt động 2
GV hướng dẫn HS luyện tập.
BT1: GV tổ chức cho HS thi giữa các tổ về việc nhận

BT2. GV giúp HS luyện tập dùng khởi ngữ một cách có
ý thức (xét trong từng tình huống rất cụ thể)
- HS chuyển các từ in đậm thành khởi ngữ. GV theo
dõi, hướng dẫn.
a. Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b. Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giải thì tôi chưa giải
được.
- GV ra thêm một số bài tập để HS làm ở nhà.
BT2: Chuyển phầm in đậm thành
khởi ngữ.
7. Củng cố, dặn dò
- GV cho HS nhắc lại một lần nữa nội dung phần ghi nhớ.
- Nhắc nhở HS học bài, làm bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới “Phép phân tích và tổng hợp”
Tuần 20 NS: 12/01/2009
Tiết 94 ND: 14/01/2009
Tập làm văn
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong tập làm văn nghị luận.
II. Chuẩn bị
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn bài, dự kiến tiết học
- HS: Soạn bài trước khi đến lớp
III. Tiến trình dạy học
.1 Ổn định tổ chức
.2 Kiểm tra bài cũ
.3 Giới thiệu bài mới
GV giới thiệu mục tiêu bài học và ghi đề bài lên bảng.
.4 Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Hoạt động 1

HS trả lời theo nội dung điểm thứ nhất phần ghi nhớ
3. GV hướng dẫn HS tìm hiểu về phép tổng hợp
Bước 1: GV nêu câu hỏi:
“Aên mặc ra sao cũng phải phù hợp với hồn cảnh riêng của
mình và hồn cảnh chung của cộng đồng hay tồn xã hội” có
phài là câu tổng hợp các ý nêu trên không?
- Nó có thâu tóm được các ý trong từng dẫn chứng cụ thể
nêu trên không ?
- Sau khi HS trả lời, GV tổng hợp và khẳng định vấn đề.
Bước 2: GV hỏi:
- Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên, bài viết có mở
rộng ra vấn đề khác không?
- Đó là vấ đề gì? Tác giả đã mở rộng ntn?
(Có phù hợp thì mới đẹp, sự phù hợp với môi trường, phù
hợp với hiểu biết, phù hợp với đạo đức, …)
- Phần tìm hiểu vừa rồi là phép tổng hợp, vậy phép tổng
hợp là gì?
- HS thảo luận nhóm và đưa ra kết luận.
- GV nhận xét và kết luận lại sau đó cho HS đọc điểm 2
phần ghi nhớ sgk.
4. Tìm hiểu vai trò của phép phân tích và tổng hợp.
- GV hỏi:
- Qua những tìm hiểu trên, em hãy cho biết, vai trò của
phân tích và tổng hợp đối với nghị luận là ntn?
- Phân tích giúp ta điều gì
(Hiểu vấn đề cụ thể)
- Tổng hợp giúp ta điều gì? (Khái quát vấn đề)
- Phép phân tích và tổng hợp như thế nào với nhau? Có
giống nhau không? (Đối lập nhau)
- Trong một bài văn nghị luận có khi nào chỉ có một trong

vấn đề.
- Phân tích và tổng hợp tuy
đối lập nhau nhưng
không tách rời nhau.
Phân tích rồi phải tổng
hợp lại mới có ý nghĩa,
mặt khác trên cơ sở phân
tích mới có sự tổng hợp.
• Ghi nhớ : sgk
II. Luyện tập
.1 Tìm hiểu kĩ năng phân tích
trong văn bản “Bàn về đọc
sách”
.2 Phân tích lí do phải chọn
sách mà đọc.
Giáo viên: Trần Thị Thu Thủy
6
Trường THCS Hoàng Diệu Giáo án Ngữ văn 9
3. Phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách.
- Không đọc thì không có điểm xuất phát cao.
- Đọc là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức.
- Không chọn lọc sách thì đời người ngắn ngủi không đọc
xuể, không có hiệu quả.
- Đọc ít mà kĩ cò hơn đọc nhiều mà qua loa không ích gì.
4. Phương pháp phân tích rất cần thiết trong nghị luận vì nó
chỉ ra được các mặt lợi - hại, đúng- sai, giúp cho việc nghị
luận có sức thuyết phục.
.3 Phân tích tầm quan trọng của
cách đọc sách.
.4 Vai trò của phân tích trong

tích của đoạn văn. Từ “cái hay cả hồn lẫn xác, hay cả
bài”, tác giả chỉ ra từng cái hay hợp thành cái hay cả bài.
+ Cái hay ở các điệu xanh
+ Ở những cử động
+ Ở các vần thơ
+ Ở các chữ không non ép
I. Đọc, nhận dạng và
đánh giá.
1. Đọc đoạn văn a và chỉ ra
trình tự phân tích.
Giáo viên: Trần Thị Thu Thủy
7
Trường THCS Hoàng Diệu Giáo án Ngữ văn 9
Bước 2: GV tiếp tục cho HS đọc đọc văn b, thảo luận nhóm và
chỉ ra trìng tự phân tích.
- Đoạn nhỏ mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt của sự
thành đạt.
- Đoạn nhỏ tiếp theo phân tích tùng quan niệm đúng, sai
thế nào và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan của
mỗi người.
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS thực hành phân tích
Bước 1: BT2. Phân tích lối học đối phó
- GV nêu vấn đề, HS thảo luận, giải thích hiện tượng, rồi
cho phân tích. Mỗi em ghi vào giấy ý kiến phân tích.
- GV gọi một số HS chữa trước lớp, các HS khác nhận
xét sau đó GV kết luận.
(+ Học đối phó là cách học mà không lấy việc học làm mục
đích, xem học là việc phụ.
+ Học đối phó là học bị động nên không có hứng thú, mà đã
không có hứng thú thì chán học, hiệu quả thấp.

trong nghị luận.
2. Đọc đoạn văn b và chỉ ra
trình tự phân tích.
II. Thực hành phân tích.
1. Phân tích lối học đối phó.
2. Phân tích lí do bắt buộc mọi
người phải đọc sách.
III. Thực hành tổng hợp
1. Nêu tổng hợp tác hại của
lối học đối phó
2. Tổng hợp những điều được
phân tích về việc đọc sách
5. Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống lại nội dung bài học, ra BT và nhắc HS làm ở nhà.
- Nhắc HS nhuẩn bị bài mới “Tiếng nói của văn nghệ”.
Giáo viên: Trần Thị Thu Thủy
8
Trường THCS Hoàng Diệu Giáo án Ngữ văn 9
Tuần 21 NS: 9/01/2010
Tiết 96, 97 ND: 11/01/2010
Văn bản
TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người.
- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh
của Nguyễn Đình Thi.
II. Chuẩn bị
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn bài, dự kiến tiết dạy, làm bảng phụ, tranh ảnh.
- HS: Đọc văn bản, soạn bài theo hướng dẫn của GV và sgk

một số từ khó HS yêu cầu.
Hoạt động 2
GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.
1. Tìm hiểu chung về văn bản
I. Đọc – tìm hiểu chú thích
1. Đọc
2. Tìm hiểu chú thích
a. Tác giả
b. Tác phẩm
c. Từ khó sgk
II. Tìm hiểu văn bản
.1 Tìm hiểu chung về văn bản
a. Tóm tắt hệ thống luận
Giáo viên: Trần Thị Thu Thủy
9
Trường THCS Hoàng Diệu Giáo án Ngữ văn 9
a. GV yêu cầu HS tóm tắt hệ thống luận điểm của văn bản.
Sau khi HS tóm tắt, GV nhận xét và kết luận lại:
(- Nội dung của văn nghệ: cùng với thực tại khách quan, nội
dung văn nghệ còn là nhận thức mới mẻ, là tất cả tư tưởng,
tình cảm cá nhân nghệ sĩ. Mỗi tác phẩm văn nghệ lớn là một
cách sống của tâm hồn, từ đó làm “thay đổi hẳn mắt ta nhìn,
óc ta nghĩ”.
- Tiếng nói của văn nghệ: rất cần thiết đối với đời sống con
người, nhất là trong hồn cảnh chiến đấu, sản xuất vô cùng
gian khổ của dân tộc ta ở những năm đầu kháng chiến.
- Văn nghệ có khả năng cảm hóa: sức mạnh lôi cuốn của nó
thật là kì diệu, bởi đó là tiếng nói của tình cảm, tác động tới
mỗi con người qua những rung động sâu xa của trái tim).
b. GV hướng dẫn để HS chỉ ra tính liên kết chặt chẽ, mạch lạc

tưởng chừng rất quen thuộc)
- Người tiếp nhận có ảnh hưởng gì đến tác phẩm?
(Nội dung văn bản sẽ được phát huy vô tận qua từng thế hệ
người đọc, người xem … )
- Nội dung của văn nghệ có gì khác so với các bộ môn
khoa học như: dân tộc học, xã hội học, địa lí, lịch
sử, ?
điểm
- Nội dung của văn nghệ
- Tiếng nói của văn nghệ
- Văn nghệ có khả năng cảm
hóa.
b. Nhận xét về bố cục của văn
bản: chặt chẽ, mạch lạc.
c. Nhan đề của bài viết: Khái
quát, gần gũi, thân mật.
Hết tiết 96
2. Nội dung phản ánh, thể hiện
của văn nghệ.
- Tác phẩm nghệ thuật lấy chất
liệu ở đời sống khách quan nhưng
không phải là sự sao chép đơn
giản.
- Tác phẩm nghệ là những
rung động thực sự của
người nghệ sĩ
- Nội dung của văn nghệ còn
là rung cảm và nhận thức
của từng người tiếp nhận.
Giáo viên: Trần Thị Thu Thủy

- Sức mạnh của văn nghệ là ở đâu?
(Nội dung và con đường của nó đến với người đọc, người
nghe).
- GV cho HS hướng vào nội dung, tư tưởng của văn
nghệ để phân tích.
- Có thể GV thuyết giảng để HS nắm.
(Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm, tác phẩm văn nghệ
chức đựng yêu-ghét, vui-buồn của con người chúng ta trong
đời sống sinh động thường ngày. Tư tưởng của nghệ thuật
không khô khan, trừu tượng mà lắng sâu, thấm vào cảm xúc.
Những nỗi niềm riêng, từ đó tác phẩm văn nghệ lay động cảm
xúc, đi sâu vào nhận thức tâm hồn chúng ta qua con đường
tình cảm … Đến với một tác phẩm văn nghệ chúng ta được
sống cùng cuộc sống được miêu tả trong đó, được yêu, ghét,
vui, buồn, đợi, chờ cùng các nhân vật và cùng nghệ sĩ,
“nghệ thuật không đứng ngồi … bước trên đường ấy”.
- Khi tác động bằng nội dung, cách thức đặc biết ấy, văn
nghệ góp phần giúùp mọi người tự nhận thức mình, tự
xây dựng mình, như văn nghệ thực hiện các chức năng
của nó một cách tự nhiên có hiệu quả lâu bền, sâu sắc).
5. GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm câu hỏi 5 sgk.
Trong lúc HS làm việc, GV theo dõi, hướng dẫn
- Em có nhận xét gì về bố cục của văn bản?
3. Con người cần đến tiếng nói
của văn nghệ vì:
- Văn nghệ giúp ta sống đầy
đủ, phong phú hơn với
cuộc đời và chính mình.
- Văn nghệ buộc chặt những
con người bị ngăn cách

phần cuối)
Hoạt động 3:
GV hướng dẫn HS luyện tập
- Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em thích và phân tích
ý nghĩa, tác động của tác phẩm đối với mình.
(HS viết ra giấy và trình bày trước lớp.
- GV đánh giá chung.
- Bố cục
- Cách viết
- Giọng văn.
III. Luyện tập.
5.Củng cố, dăn dò
- GV nêu câu hỏi để HS hệ thông lại nội dung bài học.
- Nhắc HS học bài và chuẩn bị bài mới “Các thành phần biệt lập”.
Tuần 21 NS: 11 /01/2010
Tiết 98 ND: 13 /01/2010
Tiếng Việt
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Nhận biết hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán.
- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu.
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thàng phần cảm thán.
II. Chuẩn bị
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn bài, dự kiến tiết dạy, làm bảng phụ.
- HS: Đọc văn bản, soạn bài theo hướng dẫn của GV và sgk
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Khởi ngữ là gì? Cho ví dụ.

gì?
- Hãy tìm những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy
cao.
(Chắc chắn, chắc hẳn, chắc là, …)
- Hãy tìm từ chỉ mức độ tin cậy thấp hơn.
(hình như, dường như, có vẻ như, có lẽ, …)
- Tìm những từ chỉ ý kiến gắn với ý ngườ nói
(theo tôi, theo anh, tôi nghĩ là, tôi cho rằng, …)
- Tìm những yếu tố chỉ thái độ của người nói đối với
người nghe.
( à, ạ, hử, hả, nhé, nha, …)
Hoạt động 2
Hình thành khái niệm thành phần cảm thán
- GV treo bảng phụ cho HS đọc các câu a, b và trả lời
câu hỏi.
- Cá từ in đậm có chỉ sự vật, sự việc gì không?
(không)
- Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta hiểu
được tại sao người nói kêu ồ hoặc kêu trời ơi?
(Chúng ta hiểu được tại sao người nói kêu ồ, trời ơi là nhờ
câu tiếp theo sau tiếng này, chính những thành phần câu tiếp
theo sau các tiếng đó giải thích cho người nghe biết tại sao
người nói cảm thán).
- Các từ in đậm trên dùng để làm gì? Nó có được dùng
để gọi một đối tượng nào đó không?
( không để gọi ai cả, nà chỉ giúp người nói giải bày nỗi lòng
của mình)
- Từ những tìm hiểu trên em hãy cho biết thành phần
tình thái được dùng để làm gì?
- GV cho HS lấy thêm một vài ví dụ có thành phần

đọc ghi nhớ sgk.
Hoạt động 3
GV hướng dẫn HS luyện tập
BT1: GV tổ chức cho HS thi tìm nhanh
Thành phần tình thái: có lẽ, hình như, chả nhẽ.
- Thành phần cảm thán: chao ôi
BT2: GV gọi HS lên bản sắp xếp các từ tình thái theo mức
độ tăng dần, sau khi HS sắp xếp, GV gọi các HS khác nhận
xét và sửa chữa.
- dường như/ hình như/ có vẻ như – có lẽ.
- Chắc là – chắc hẳn – chắc chắn,
BT3: GV cho HS đọc yêu cầu BT3, chia nhóm cho HS thảo
luận, trình bày theo nhóm.
- Từ chắc chắn là từ người nói phải chịu trách nhiệm cao
nhất.
- Từ hình như: trách nhiệm thấp nhất
BT4: HS làm tại lớp một phần và về nhà làm tiếp. GV
hướng dẫn cho HS tự chọn đề tài.
III. Luyện tập.
BT1: Tìm các thành phần tình
thái, cảm thán.
BT2: Sắp xếp các từ tình thái
theo mức độ tăng dần.
BT3: Giải thích độ tin cậy của
các từ tình thái.
BT4: Viết đoạn văn có sử dụng
thành phần tình thái hoặc cảm
thán.
5. Củng cố, dặn dò
- GV cho HS nhắc lại phần ghi nhớ, hệ thống lại nội dung bài học.

Bước 1: GV gọi HS đọc văn bản “Bệnh lề mề”, sau khi
HS đọc xong, GV cho các em chia đoạn và tìm ý chính
của mỗi đoạn.
Bước 2: GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi.
a. Văn bản bàn về hiện tượng gì? (lề mề)
- Hãy nêu rõ những biểu hiện của hiện tượng đó.
(sai hẹn, đi chậm, không coi trọng, …)
- Hãy nhận xét cách trình bày hiện tượng đó trong
văn bản.
- Gợi ý: Cách trình bày hiện tượng đó trong văn bản
có nêu được vấn đề hiện tượng bệnh lề mề không?
b. Nguyên nhân hiện tượng đó là do đâu?
(Coi thường việc chung, thiếu tự trong, thiếu tôn trọng
người khác)
c. Những tác hại của bệng lề mề là gì?
(Làm phiền mọi người, làm mất thì giờ, làm nảy sinh cách
đối phó).
d. Em có nhận xét gì về bố cục của bài viết? Hãy giải
thích về nhận xét của mình.
(Bố cục mạch lạc (trước hết nêu hiện tượng, tiếp theo
phân tích các nguyên nhân và tác hại của căn bệnh, cuối
cùng là nêu giải pháp để khắc phục)).
- Từ những tìm hiểu trên, em hãy cho biết thế nào là
nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời
sống xã hội?
- Nội dung và hình thức của nghị luận cần có những
yêu cầu gì?
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và cho HS đọc
phần ghi nhớ sgk.
Họat động 2

Giáo viên: Trần Thị Thu Thủy
15
Trường THCS Hoàng Diệu Giáo án Ngữ văn 9
BT2: GV cho HS đọc và thảo luận, trả lời.
GV nhận xét: Đây là một hiện tượng đáng để viết một bài
văn nghị luận.
HS giải thích.
viết một bài văn nghị luận
5. Củng cố, dặn dò
- GV cho HS đọc lại phần ghi nhớ và hệ thống lại nội dung bài học.
GV nhắc HS học bài, làm bài tập vế nhà và chuẩn bị bài mới “Cách làm bài nghị luận về một sự việc,
hiện tượng trong đời sống”.
Tuần 21 NS: 13/01/2010
Tiết 100 ND: 15/01/2010
Tập làm văn
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT
SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
Biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống.
II. Chuẩn bị
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn bài, dự kiến tiết dạy, làm bảng phụ.
- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV và sgk
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống?
- Yêu cầu của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống là gì?
3. Giới thiệu bài mới
Ở tiết trước các em đã hiểu thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống cũng như

Trường THCS Hoàng Diệu Giáo án Ngữ văn 9
Hoạt động 2
Tìm hiểu về cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng
trong đời sống.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý
- GV yêu cầu HS cho biết, muốn làm bài văn nghị luận
phải trải qua những bước nào?
- GV yêu cầu HS phát biểu tìm hiểu đề.
(Tìm hiểu đề ở đây không chỉ là tìm hiểu tính chất của đề và
nhiệm vụ mà đề nêu ra, mà còn tìm hiểu: Phạm Văn Nghĩa là
ai? Làm việc gì? Yù nghĩa của việc làm đó là ở đâu? Việc thành
đồn phát động phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa có ý nghĩa
ntn?)
- HS nêu các ý trả lời cụ thể.
(+ Nghĩa là người biết thương mẹ, giúp đỡ mẹ trong công việc
đồng áng.
+ Nghĩa là người biết kết hợp học và hành.
+ Nghĩa còn là người biết sáng tạo, làm cái tời cho mẹ kéo nước
đỡ mệt.
+ Học tập Nghĩa là yêu cha mẹ, học lao động, học kết hợp với
hành, học sáng tạo- làm những việc nhỏ mà có ý nghĩa lớn).
2. Lập dàn bài
GV giới thiệu khung dàn ý ở sgk và yêu cầu HS cụ thể hóa
các mục nhỏ thàng dàn ý chi tiết theo các ý đã tìm ở phần tìm
hiểu đề.
a. Mở bài:
- Giới thiêu hiện tượng PVN
- Nêu sơ lượt tấm gương PVN.
b. Thân bài:
- Phân tích ý gnhĩa việc làm của PVN.

tế, phân tích các mặt,
đánh giá, nhận định.
- Kết bài: kết luận,
khẳng định, phủ định,
lời khuyên.
3. Viết bài

• Ghi nhớ: sgk
III. Luyện tập.
Lập dàn bài cho đề 4 mục I
Giáo viên: Trần Thị Thu Thủy
17
Trường THCS Hoàng Diệu Giáo án Ngữ văn 9
- GV hướng dẫn cho HS biết phương hướng là bài, triển
khai ý, không yêu cầu đi vào quá chi tiết. HS phát thảo
hướng làm bài, GV nhận xét bổ sung.

5. Củng cố dặn dò.
- GV hệ thống lại các nội dung đã tìm hiểu .
- Nhắc HS học bài, làm bài tập ở nhà và chuẩn bị cho tiết sau “Chương trình địa phương (phần
TLV)”.
Giáo viên: Trần Thị Thu Thủy
18
Trường THCS Hoàng Diệu Giáo án Ngữ văn 9
Giáo viên: Trần Thị Thu Thủy
19
Trường THCS Hoàng Diệu Giáo án Ngữ văn 9
Giáo viên: Trần Thị Thu Thủy
20
Trường THCS Hoàng Diệu Giáo án Ngữ văn 9

- GV nêu câu hỏi để HS trả lời theo cách hiểu của các
em.
Bước 2: Hướng dẫn cách làm
- GV cho HS đọc lần lượt từng mục đã nêu ở sgk, sau
đó nêu câu hỏi xem HS có hiểu vấn đề không.
(HS chọn ra được vấn đề tốt, xấu của xã hội, nghị luận cho
phù hợp).
Hoạt động 2 GV dặn dò HS những điều cần lưu ý
- Về nội dung: tình hình, ý kiến và nhận định của cá
nhân HS phải rõ ràng, cụ thể, có lập luận, thuyết minh
thuyết phục.
- HS tuyệt đối không được nêu tên người, tên cơ quan,
đơn vị cụ thể, có thật, vì như vậy phạm vi tập làm văn
trở thành phạm vi khác. HS vi phạm sẽ bị phê bình.
- GV quy định thời gian nộp bài từ tuần 24- 25, GV
xem qua, yêu cầu HS đổi bài, chữa lỗi cho nhau.
- Tuần 28 tổ chức phát biểu tại lớp
(Bài viết của HS không quá 1500 từ)
I. Giới thiệu nhiệm vụ, yêu
cầu của chương trình
II. Cách làm
III. Những điều cần lưu ý.
5. Củng cố, dặn dò
Giáo viên: Trần Thị Thu Thủy
22
Trường THCS Hoàng Diệu Giáo án Ngữ văn 9
- GV dặn dò HS những công việc cần thiết, nhắc HS viết bài có sự đầu tư, bài viết không quá 1500
từ.
- Nhắc HS chuẩn bị bài mới “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”.
Tuần 22 NS: 17/1/2011

Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1 GV hướng dẫn HS đọc VB và tìm hiểu chú thích
- GV hướng dẫn cách đọc: giọng trầm tĩnh, khách quan
nhưng không xa cách, không thuyết giáo mà gần gũi,
giản dị.
- GV đọc mẫu một đoạn, sau đó gọi HS đọc hết VB,
nhận xét.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích
- HS đọc phần chú thích (*) sgk, GV nói thêm một số
nét tiêu biểu về tác giả Vũ Khoan và lí do, hồn cảnh
viết văn bản.
- Ngồi các tử khó sgk, GV giải thích thêm một số thành
ngữ, tục ngữ được dùng trong bài.
Hoạt động 2 GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
1. Sử dụng phương pháp vấn đáp GV hướng dẫn HS tìm
hiểu chung về văn bản.
I. Đọc-tìm hiểu chú thích
1. Đọc
2. Tìm hiểu chú thích
a. Tác giả, tác phẩm
b. Từ khó
II. Đọc, hiểu văn bản
1. Tìm hiểu chung
Giáo viên: Trần Thị Thu Thủy
23
Trường THCS Hoàng Diệu Giáo án Ngữ văn 9
- Tác giả viết bài này trong thời điểm nào của lịch sử?
(Đầu năm 2001, năm đầu tiên của thế kỉ mới)
- Bài viết nêu vấn đề gì? Ý nghĩa thời sự và ý gnhĩa lâu
dài của vấn đề đó là gì?

( “Từ cổ chí kim … phát triển của lịch sử”, “Trong thời kì
kinh tế … nổi trội”).
- Luận cứ tiếp theo là gì?
- Luận cứ này đã được triển khai bởi các ý nào?
(+ Bối cảnh hiện nay là một thế giới KHCN phát triển như vũ
bão, huyền thoại, sự giao thoa, hội nhập, …
+ Nước ta đồng thời giải quyết 3 nhiệm vụ … kinh tế tri
thức”)
- Luận cứ thứ 3 là gì? Luận cứ náy có vị trí ntn trong
văn bản?
(Đây là luận cứ trung tâm, quan trọng nhất của cả bài nên
được tác giả triển khai và phân tích khá chu đáo)
(Luận cứ này sẽ được phân tích ở mục sau)
- Phần cuối tác giả đã làm gì với các luận điểm và luận
cứ của mình? (kết luận)
- Tác giả đã kết luận những gì?
(Bước vào thế kỉ mới, mỗi người VN, đặc biệt là thế hệ trẻ
a. Thời điểm viết bài: đầu
năm 2001, thời điểm
chuyển giao giữa 2 thiên
niên kỉ. Thời điểm để ta
nhìn lại mình và hướng
tới mục tiêu phấn đấu
mới, cao hơn.
b. Đề tài: chuẩn bị hành
trang vào thế kỉ mới.
2. tìm hiểu hệ thống luận cứ
của văn bản.
a. Chuẩn bị hành trang vào thế
kỉ mới quan trọng nhất là sự

nay chứ không phải nhìn trong lịch sử cụ thể những điểm
mạnh, yếu được chỉ ra:
+ Thông minh, nhạy bén với cái mới nhưng thiếu kiến thức cơ
bản, kém khả năng thực hành.
+ Cần cù, sáng tạo nhưng thiếu tỉ mỉ, không coi trọng nghiên
ngặt quy trình công nghệ, chưa quen với cường độ khẩn
trương.
+ Có tinh thần đồn kết, đùm bọc nhất là trong cuộc kháng
chiến chống ngoại xâm nhưng lại thường đố kị nhau trong làm
ăn và cuộc sống hằng ngày.
+ Bản tính thích ứng nhanh nhưng lại có nhiều hạn chế trong
thói quen và nếp nghĩ, kì thị kinh doanh, quen với bao cấp,
thói sùng ngoại, bài ngoại quá mức, thói khôn vặt, ít giữ chữ
“tín”).
4. Nhận xét về thái độ của tác giả khi nêu lên những điểm
mạnh và yếu của con người VN.
- HS thảo luận nhóm theo sự hướng dẫn của GV
- Nếu ta chỉ thấy mặt tốt mà không thấy mặt xấu của
mình thì dẫn đến kết quả gì?
(GV liên hệ thực tế để HS thấy được điều này)
(Thái độ của tác giả là tôn trọng sự thực, nhìn nhận vấn đề
một cách khách quan, tồn diện, không thiên lệch về một phía,
khẳng định và trân trọng những phẩm chất tốt đẹp, đồng thời
cũng thẳng thắn chỉ ra những mặt yếu kém, không rơi vào đề
cao quá mức hay tự ty, miệt thị dân tộc.)
5. Trong VB tác giả đã sử dụng nhiều thành ngữ, tục
ngữ, hãy tìm những thành ngữ, tục ngữ ấy và cho biết ý
nghĩa, tác dụng của nó?
(Bài viết đề cập một vấn đề quan trọng trong đời sống DT
trước một thời điểm LS, nhưng tác giả không dùng cách nói


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status