Bài soạn Ga ki II đến T74 theo chuanKTKN - Pdf 79

BÀI SOẠN NGỮ VĂN 12 – GV NỊNH THỊ HỒNG LOAN
Lớp 12C1: Tổng số: Vắng:
Lớp 12C2: Tổng số: Vắng:
Tiết 55
THỰC HÀNH CHỮA LỖI LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
- Kiến thức: Phát hiện và sửa chữa các lỗi lập luận trong bài văn nghị luận
- Kĩ năng: Có khả năng chủ động tạo các lập luận chặt chẽ, sắc sảo.
- Thái độ: Rèn kĩ năng tạo các đoạn văn có lập luận chặt chẽ, sắc sảo.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo viên : SGK,SGV, tài liệu tham khảo, thiết kế bài soạn.
- Học sinh : SGK, vở ghi, bài soạn
C. Tiến trình giờ dạy:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
HĐI. Hướng dẫn HS thảo luận
HS thảo luận nhóm theo bàn phát hiện
và phân tích các lỗi lập trong những
đoạn văn a, b, g, h
- Chỉ ra lỗi trong đoạn văn?
- Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến tình
trạng đó?
Cách dùng từ “ hoàn cảnh khó khăn
của cuộc sống” quá chung chung,
không làm nổi bật được vấn đề: ranh
giới giữa sự sống và cái chết vào
những thánh ngày khủng khiếp của nạ
đói năm 1945 và khát vọng sống, khát
Bài tập 1
a. Luận cứ không đầy đủ, chỉ tập trung vào tục

“ Tràng nhặt được vợ” đã đi đến kết luận chung
về giá trị nhân đạo của tác phẩm.
d. Không nêu được luận điểm cần trình bày.
Luận cứ được nêu ra làm tiền đề dẫn nhập cho
lập luận cũng quá lan man xa rời vấn đề.
- Nguyên nhân: không nắm vững được phạm vi
luận điểm cần trình bày, không tìm được những
luận cứ cần thiết, liên quan trực tiếp đến luận
điểm chính đang triển khai.
g. Cách tổ chức lập luận thiếu chặt chẽ. Luận
cứ được nêu làm tiền đề dẫn nhập cho luận
điểm chính quá rườm rà, lan man không cần
thiết, không có vai trò làm nổi bật vấn đề
h. Luận điểm không rõ ràng, không phù hợp
với kết luận, luận cứ thiếu tính hệ thống, không
đầy đủ, không toàn diện
HĐII. HS thảo luận khắc phục lỗi
- Sửa các lỗi lập luận?
HS đọc – nghe và góp ý
Bài tập 2:
a. Bổ sung những giá trị nhận thức của vh dg
trong truyện cổ, ca dao, tục ngữ, sắp xếp theo
hệ thống nhất định: xh, con người, sản xuất, tự
nhiên. thêm luận cứ về vh tác động mạnh mẽ
đến con người
b. Nêu rõ luận điểm: “Người tn trong LLSP của
NTL không chỉ say mê công việc mà còn tha
thiết yêu đời, yêu người. Sưả lại một số luận cứ
d. Thay các luận cứ “Nếu ai … về đâu bằng các
luận cứ phù hợp”

- HS: Vở soạn, sgk,
III. Tiến trình bài giảng:
1. Kiểm tra bài cũ: không thực hiện.
2. Bài mới: Cho HS nghe bài hát “Bài ca trên núi” và xem một số hình ảnh về thiên
nhiên, con người Tây Bắc
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HĐI. Hướng dẫn tìm hiểu chung
HS đọc phần tiểu dẫn và trả lời
câu hỏi:
- Trình bày những nét cơ bản nhất
về tác giả Tô Hoài?
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
- Ông là một nhà văn lớn, có số lượng tác phẩm đạt kỉ
lục trong nền văn học Việt Nam hiện đại bằng con
đường tự học.
- Là nhà văn viết theo xu hướng hiện thực từ khi bắt
đầu cầm bút, những sáng tác của ông thiên về diễn tả
sự thật của đời thường.
- Ông có vốn hiểu biết phong phú và sâu sắc đặc biệt
là những nét lạ trong phong tục tập quán ở nhiều vùng
khác nhau của đất nước và thế giới.
Ông được mệnh danh là nhà văn của đề tài Hà Nội,
TRƯỜNG THPT XUÂN HUY – YÊN SƠN – TUYÊN QUANG
3
BÀI SOẠN NGỮ VĂN 12 – GV NỊNH THỊ HỒNG LOAN
- Tác phẩm có xuất xứ như thế
nào?
Tác phẩm kể về cuộc đời của Mị và A
Phủ - chàng trai và cô gái người

bản
- Em có nhận xét gì cách giới
thiệu nhân vật Mị của tác
giả?
- Lí do Mị phải về làm dâu
nhà thống lí Pá Tra?
- Mị là cô gái như thế nào?
III. Đọc - hiểu văn bản
1.Nhân vật Mị
a. Mị và cuộc đời làm dâu gạt nợ trong nhà thống lí
Pá Tra:
- Mị đối lập với sự tấp nập vui vẻ, giàu sang trong nhà
thống lí: ngồi bên tảng đá, cạnh tàu ngựa, cúi mặt,
buồn rười rượi …
-> cô gái âm thầm gần như lẫn vào các vật vô tri
-> thủ pháp tạo tình huống “có vấn đề” - dự báo số
phận đấy đau khổ, éo le của nhân vật
- Vì món nợ truyền kiếp từ đời cha mẹ, cô phải trả
bằng cả tuỏi trẻ và cuộc sống tự do của mình.
- Mị là cô gái có nhan sắc, có tâm hồn, yêu đời, chăm
chỉ, hiếu thảo, khao khát dược hạnh phúc
- Thời gian đầu khi mới về nhà Pá Tra, Mị cũng có sự
phản kháng: khóc - định ăn lá ngón tự tử
-> Mị sống tăm tối, nhẫn nhục, tưởng như không còn
hi vọng về sự đổi thay.
TRƯỜNG THPT XUÂN HUY – YÊN SƠN – TUYÊN QUANG
4
BÀI SOẠN NGỮ VĂN 12 – GV NỊNH THỊ HỒNG LOAN
=> Những năm tháng làm dâu trong nhà Pá Tra là một
chuỗi dài triền miên những cực nhọc vất vả nối tiếp,

sắc dân tộc; giàu tính tạo hình và đầy chất thơ.
- Kĩ năng: Củng cố và nâng cao các kĩ năng tóm tắt tác phẩm và phân tích nhân
vật trong tác phẩm tự sự
- Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu thương con người.
II. Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: SGK, SGV, bài soạn, chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu về tác phẩm, tác giả,
máy chiếu
- HS: Vở soạn, sgk,
III. Tiến trình bài giảng:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HĐI. Hướng dẫn tìm hiểu về sức
sống tiềm tàng trong Mị.
- Em có nhận xét gì về cảnh: mùa
đông năm ấy gió và rét dữ dội,
nhưng mùa xuân vẫn cứ đến? Có
thật sự Mị đã chai sạn, không
muốn đổi thay số phận?
- Trước khung cảnh mùa xuân đến,
Mị đã có những hành động ntn?
b. Sức sống tiềm tàng và khát vọng hạnh phúc của
Mị:
* Cảnh mùa xuân:
- “Hồng Ngài năm ấy ăn tết giữa lúc gió thổi vào cỏ
gianh vàng ửng, gió và rét tất dữ dội. Nhưng trong các
làng Mèo Đỏ, những chiếc váy hoa đã đem ra phơi
trên mỏm đá xòe như những con bướm sặc sỡ”
- “Đám trẻ đợi tết, chơi quay cười ầm trên sân chơi
trước nhà..”

 Mị đang uống cái đắng cay của phần đời đã qua,
uống cái khao khát của phần đời chưa tới. Rượu làm
cơ thể và đầu óc Mị say nhưng tâm hồn đã tỉnh lại sau
bao ngày câm nín, mụ mị vì bị đày đọa.
- Khi nghe tiếng sáo gọi bạn:
+ Nhớ lại những kỉ niệm ngọt ngào của quá khứ: thổi
sáo, thổi lá giỏi, “có biết bao người mê, ngày đêm đã
thổi sáo đi theo Mị”
+ “… Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên
vui sướng như những đêm Tết ngày trước… Mị muốn
đi chơi…”
+ Mị có ý nghĩ lạ lùng mà rất chân thực:
“Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho
chết ngay chứ không buồn nhớ lại nữa. Nhớ lại chỉ
thấy nước mắt ứa ra”
 Mị đã ý thức được tình cảnh đau xót của mình.
+ Trong đầu Mị vẫn đang rập rờn tiếng sáo:
“Anh ném Pao, em không bắt
Em không yêu quả Pao rơi rồi”.
 Tiếng sáo biểu tượng cho khát vọng tình yêu tự do
đã thổi bùng lên ngọn lửa tâm hồn Mị
+ Những sục sôi trong tâm hồn đã thôi thúc Mị có
những hành động:
• “lấy ống mỡ sắn một miếng bỏ thêm vào đĩa
dầu”
 Mị muốn thắp sáng lên căn phòng vốn bấy lâu chỉ
là bóng tối, thắp ánh sáng cho cuộc đời tăm tối của
mình.
• “quấn lại tóc, với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía
trong vách”

- Lúc đầu, khi chứng kiến cảnh thấy A Phủ bị trói
mấy ngày đêm: “Nhưng Mị vẫn thản nhiên thổi lửa hơ
tay”
 Dấu ấn của sự tê liệt tinh thần.
- Khi nhìn thấy “một dòng nước mắt lấp lánh bò
xuống hai hõm má đã xám đen lại…” của A Phủ: Mị
thức tỉnh dần.
+ “Mị chợt nhớ lại đêm năm trước A Sử trói Mị”,
“Nhiều lần khóc, nước mắt chảy xuống miệng, xuống
cổ, không biết lau đi được”
 Nhớ lại mình, nhận ra mình và xót xa cho mình.
+ Nhớ tới cảnh: Người đàn bà đời trước cũng bi trói
đến chết
 Thương người, thương mình.
+ Nhận thức được tội ác của nhà thống lí: “Trời ơi nó
bắt trói đứng người ta đến chết. Chúng nó thật độc
ác…”
+ Thương cảm cho A Phủ: “Cơ chừng chỉ đêm mai là
người kia chết, chết đau, chết đói, chết rét”
 Từ lạnh lùng thương cảm, dần dần Mị nhận ra nỗi
đau khổ của mình và của người khác.
+ Mị lo sợ hốt hoảng, tưởng tượng khi A Phủ đã trốn
được: “lúc ấy bố con sẽ bảo là Mị cởi trói cho nó, Mị
liền phải trói thay vào đấy, Mị phải chết trên cái cọc
ấy”
 Nỗi sợ như tiếp thêm sức mạnh cho Mị đi đến
hành động.
TRƯỜNG THPT XUÂN HUY – YÊN SƠN – TUYÊN QUANG
8
BÀI SOẠN NGỮ VĂN 12 – GV NỊNH THỊ HỒNG LOAN

2. Nhân vật A Phủ:
a. Số phận đặc biệt của A Phủ:
- Từ nhỏ mồ côi cha mẹ, không người thân thích,
sống sót qua nạn dịch
- Làm thuê, làm mướn, nghèo đến nỗi không thể lấy
được vợ vì tục lệ cưới xin
- 10 tuổi bị bắt đem bán đổi lấy thóc của người Thái,
sau đó trốn thóat và lưu lạc đến Hồng Ngài.
- Trở thành chàng trai khỏe mạnh, tháo vát, thông
minh:
“chạy nhanh như ngựa”, “biết đúc lưỡi cày, biết đục
cuốc, lại cày giỏi và đi săn bò tót rất bạo”
- Nhiều cô gái mơ ước được lấy A Phủ làm chồng:
“Đứa nào được A Phủ bằng được con trâu tốt trong
nhà, chẳng mấy lúc mà giàu”
- Nhưng A phủ vẫn rất nghèo, không lấy nổi vợ vì
phép làng và tục lệ cưới xin ngặt nghèo.
b. Tính cách đặc biệt của A Phủ :
- Gan góc từ bé: “A Phủ mới mười tuổi, nhưng A Phủ
gan bướng, không chịu ở dưới cánh đồng thấp, A Phủ
trốn lên núi lạc đến Hồng Ngài”
- Lớn lên: dám đánh con quan, sẵn sàng trừng trị kẻ
ác: “Một người to lớn chạy vụt ra vung tay ném con
TRƯỜNG THPT XUÂN HUY – YÊN SƠN – TUYÊN QUANG
9
BÀI SOẠN NGỮ VĂN 12 – GV NỊNH THỊ HỒNG LOAN
- Khi trở thành người làm công
gạt nợ, tính cách của A Phủ như
thế nào? Có thay đổi so với trước
kia hay không?

3. Nghệ thuật:
* Nghệ thuật xây dựng nhân vật có nhiều điểm đặc
sắc:
- Nét khác nhau giữa hai nhân vật:
+ Mị: được khắc họa với sức sống tiềm tàng bên
trong tâm hồn.
+ A Phủ: được nhìn từ bên ngoài, tính cách được bộc
lộ ở hành động, vẻ đẹp hiện lên qua sự gan góc, táo
bạo, mạnh mẽ.
- Nét giống nhau:
+ Tính cách của những người dân lao động miền núi
• Mị: Bề ngoài lặng lẽ, âm thầm, nhẫn nhục
nhưng bên trong luôn sôi nổi, ham sống, khao
khát tự do và hạnh phúc.
• A Phủ: Táo bạo, gan góc mà chất phác, tự tin.
+ Cả hai: là nạn nhân của bọn chúa đất, quan lại tàn
bạo nhưng trong họ tiềm ẩn sức mạnh phản kháng
mãnh liệt.
* Nghệ thuật trần thuật uyển chuyển, linh hoạt: cách
giới thiệu nhân vật đầy bất ngờ, tự nhiên mà ấn
TRƯỜNG THPT XUÂN HUY – YÊN SƠN – TUYÊN QUANG
10
BÀI SOẠN NGỮ VĂN 12 – GV NỊNH THỊ HỒNG LOAN
tượng; kể chuyện ngắn gọn, dẫn dắt tình tiết khéo léo.
* Biệt tài miêu tả thiên nhiên và phong tục, tập quán
của người dân miền núi
* Ngôn ngữ sinh động, chọn lọc và sáng tạo, câu văn
giàu tính tạo hình và thấm đẫm chất thơ.
HĐIV. Hướng dẫn tổng kết trên
hai mặt giá trị nội dung và giá trị

11
BÀI SOẠN NGỮ VĂN 12 – GV NỊNH THỊ HỒNG LOAN
Lớp 12C1: Tổng số: Vắng:
Lớp 12C2: Tổng số: Vắng:
Tiết 58
NHÂN VẬT GIAO TIẾP
I. Mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức: Nắm chắc khái niệm nhân vật giao tiếp với những đặc điểm về vị thế
xã hội, quan hệ thân sơ của họ đối với nhau, cũng những đặc điểm khác chi phối
nội dung và hình thức lời nói của các nhân vật trong oạt động giao tiếp.
- Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích nhân vật giao tiếp về các phương diện: đặc điểm,
vị thế, quan hệ thân sơ, chiến lược giao tiếp ...
- Thái độ: Ý thức tự nâng cao năng lực giao tiếp của bản thân và có thể xác định
được chiến lược giao tiếp trong những ngữ cảnh nhất định.
II. Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: SGK, SGV, bài soạn , chuẩn kiến thức kĩ năng,
- HS: Vở soạn, sgk,
III. Tiến trình bài giảng:
1. Kiểm tra bài cũ: Tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân?
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HĐI. Phân tích các ngữ liệu
GV gọi 1 HS đọc ngữ liệu 1
(SGK) và nêu các yêu cầu sau (với
HS cả lớp):
- Hoạt động giao tiếp trên có
những nhân vật giao tiếp nào?
Những nhân vật đó có đặc điểm
như thế nào về lứa tuổi, giới tính,
tầng lớp xã hội?

đầu cuộc giao tiếp?
- Những đặc điểm về vị thế xã hội,
quan hệ thân-sơ, lứa tuổi, giới
tính, nghề nghiệp,… chi phối lời
nói của các nhân vật như thế nào?
nghe.
Lượt lời đầu tiên của "thị" hướng tới Tràng.
c. Các nhân vật giao tiếp trên bình đẳng về vị thế xã
hội (họ đều là những người dân lao động cùng cảnh
ngộ).
d. Khi bắt đầu cuộc giao tiếp, các nhân vật giao tiếp
trên có quan hệ hoàn toàn xa lạ.
e. Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân-
sơ, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp,… chi phối lời nói
của các nhân vật khi giao tiếp. Ban đầu chưa quen nên
chỉ là trêu đùa thăm dò. Dần dần, khi đã quen họ
mạnh dạn hơn. Vì cùng lứa tuổi, bình đẳng về vị thế
xã hội, lại cùng cảnh ngộ nên các nhân vật giao tiếp tỏ
ra rất suồng sã.
HS đọc đoạn trích và trả lời những
câu hỏi (SGK)
- Có những nhân vật giao tiếp nào
trong đoạn trích trên? Bá Kiến nói
với một người và nhiều người
trong trường hợp nào?
- Vị thế của Bá Kiến so với từng
người nghe ntn? Nó chi phối cách
nói và lời nói của Bá Kiến ra sao?
- Đối với Chí Phèo, bá Kiến đã
thực hiện chiến lược giao tiếp ntn?

TRƯỜNG THPT XUÂN HUY – YÊN SƠN – TUYÊN QUANG
13
BÀI SOẠN NGỮ VĂN 12 – GV NỊNH THỊ HỒNG LOAN
đích và hiệu quả giao tiếp không? nghe trong cuộc hội thoại với Bá Kiến đều răm rắp
nghe theo lời Bá Kiến. Đến như Chí Phèo, hung hãn
là thế mà cuối cùng cũng bị khuất phục.
HĐII. Tổ chức rút ra nhận xét
- GV nêu câu hỏi và gợi ý: Từ việc
tìm hiểu các ngữ liệu trên, anh
(chị) rút ra những nhận xét gì về
nhân vật giao tiếp trong hoạt động
giao tiếp?
- HS thảo luận và trả lời.
- GV nhận xét và tóm tắt những
nội dung cơ bản.
II. Nhận xét về nhân vật giao tiếp trong hoạt
động giao tiếp.
1. Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các
nhân vật giao tiếp xuất hiện trong vai người nói hoặc
người nghe. Dạng nói, các nhân vật giao tiếp thường
đổi vai luân phiên lượt lời với nhau. Vai người nghe
có thể gồm nhiều người, có trường hợp người nghe
không hồi đáp lời người nói.
2. Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với
những đặc điểm khác biệt (tuổi, giới, nghề,vốn sống,
văn hóa, môi trường xã hội,… ) chi phối lời nói (nội
dung và hình thức ngôn ngữ).
3. Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùy ngữ
cảnh mà lựa chọn chiến lược giao tiếp phù hợp để đạt
mục đích và hiệu quả.

bóng.
Lời nói
Van xin, nhún
nhường (gọi
ông, lạy…)
Hách dịch, quát
nạt (xưng hô mày
tao, quát, câu
lệnh…)
Bài tập 2:
Đoạn trích gồm các nhân vật giao tiếp:
- Viên đội sếp Tây.
- Đám đông.
- Quan Toàn quyền Pháp.
Mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội, nghề
nghiệp, giới tính, văn hóa,… của các nhân vật giao
tiếp với đặc điểm trong lời nói của từng người:
- Anh sinh viên: đang học nên chú ý đến việc diễn
thuyết, nói như một dự đoán chắc chắn.
- Bác cu li xe: chú ý đôi ủng.
TRƯỜNG THPT XUÂN HUY – YÊN SƠN – TUYÊN QUANG
14
BÀI SOẠN NGỮ VĂN 12 – GV NỊNH THỊ HỒNG LOAN
- Nhà nho: dân lao động nên chú ý đến tướng mạo,
nói bằng một câu thành ngữ thâm nho.
Kết hợp với ngôn ngữ là những cử chỉ điệu bộ, cách
nói. Điểm chung là châm biếm, mỉa mai.
3. Củng cố:
- Vai trò của nhân vật giao tiếp.
- Quan hệ xã hội và những đặc điểm của nhân vật giao tiếp chi phối lời nói.

minh rằng : Thơ Xuân Quỳnh thể hiện một trái tim phụ
nữ hồn hậu, chân thành nhiều lo âu và luôn da diết
trong khát vọng hạnh phúc đời thường.
II. Đáp án - thang điểm:
1. Yêu cầu về kĩ năng:
- Đảm bảo bài văn có đầy đủ theo bố cục: mở - thân -
kết. Diễn đạt trong sáng, trình bày được quan điểm
của bản thân.
- Cần phối hợp thao tác phân tích, chứng minh và
phương thức biểu cảm.
2. Yêu cầu về kiến thức: Đảm bảo các ý sau:
- Bài thơ có hai hình tượng hai nhân vật trữ tình là
Sóng và Em ( cái tôi trữ tình của nhà thơ). Quan hệ
giữa chúng là quan hệ thống nhất, hai mà một, không
tách rời nhau. Sóng là ẩn dụ, chỉ tâm trạng của người
con gái đang yêu, hay đúng hơn là chỉ chính Em –
người đang yêu và suốt đời mong được sống trong
tình yêu.
TRƯỜNG THPT XUÂN HUY – YÊN SƠN – TUYÊN QUANG
16
BÀI SOẠN NGỮ VĂN 12 – GV NỊNH THỊ HỒNG LOAN
- Dùng hình tượng sóng Xuân Qùynh đã diễn tả
một qui luật muôn thuở của tình yêu: Tình yêu gắn
liền với tuổi trẻ, tuổi trẻ luôn khát khao yêu đương,
tình yêu là sự trẻ trung của tâm hồn:
- Bằng hình tượng Sóng, Xuân Quỳnh diễn tả
sự băn khoăn, trăn trở của đôi lứa yêu nhau : Muốn
giải thích , cắt nghĩa về tình yêu, về người yêu và về
chính bản thân mình, nhưng đều không có câu trả lời
thỏa đáng. Vì khó giải thích, cắt nghĩa, nên tình yêu

HĐII. Thu bài sau 90p
3. Hướng dẫn tự học: Soạn bài "Vợ nhặt" theo hệ thống câu hỏi trong SGK
TRƯỜNG THPT XUÂN HUY – YÊN SƠN – TUYÊN QUANG
17
BÀI SOẠN NGỮ VĂN 12 – GV NỊNH THỊ HỒNG LOAN
Lớp 12C1: Tổng số: Vắng:
Lớp 12C2: Tổng số: Vắng:
Tiết 61- 62
VỢ NHẶT
- Kim Lân -
TIẾT THỨ NHẤT:
I. Mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức:
+ Hiểu được tình cảm thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng
khiếp năm 1945 do thực dân Pháp và phát xít Nhật gây ra.
+ Hiểu được niềm khát khao hạnh phúc gia đình, niềm tin bất diệt vào cuộc sống và
tình thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động ngèo khổ ngay trên
bờ vực thẳm của cái chết.
+ Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của thiên truyện: sáng tạo tình huống,
gợi không khí, miêu tả tâm lí, dựng đối thoại.
- Kĩ năng: Củng cố nâng cao kĩ năng đọc - hiểu truyện ngắn hiện đại
- Thái độ: Trân trọng. cảm thông trước khát vọng hạnh phúc của con người; biết ơn
cách mạng đã đem lại sự đổi đời cho những người nghèo khổ, nạn nhân của chế độ cũ
II. Chuẩn bị của thầy và trò:
GV: SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, bài soạn
HS: SGK, vở soạn, vở ghi,
III. Tiến trình bài giảng:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân?
- Tâm trạng Mị khi cắt dây cởi trói cho A Phủ?

hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói.
HĐII. Hướng dẫn đọc hiểu văn
bản
- Dựa vào nội dung truyện, hãy
giải thích nhan đề "Vợ nhặt"?
II. Đọc- hiểu văn bản:
1. Ý nghĩa nhan đề “Vợ nhặt”:
- Nhan đề đã thâu tóm giá trị nội dung tư tưởng tác
phẩm.
- Thứ vợ do nhặt được một cách ngẫu nhiên. Người ta
hỏi vợ, cưới vợ, còn ở đây Tràng "nhặt" vợ.
-> Thân phận con người bị rẻ rúng như cái rơm, cái
rác, có thể "nhặt" ở bất kì đâu, bất kì lúc nào. Đó thực
chất là sự khốn cùng của hoàn cảnh.
- Gia đình Tràng từ khi có người “vợ nhặt”, mọi
người trở nên gắn bó, chăm lo, thu vén cho tổ ấm của
mình.
=> Nhan đề vừa thể hiện thảm cảnh của người dân
trong nạn đói 1945, vừa bộc lộ sự cưu mang, đùm bọc
và khát vọng hướng tới cuộc sống tốt hơn và niềm tin
của con người trong cảnh khốn cùng.

- Nhà văn đã xây dựng tình huống
truyện như thế nào?
+ Bối cảnh chung của nông thôn
VN
+ Xóm ngụ cư nơi Tràng ở
+ Bản thân Tràng
- Em chỉ ra tình huống đó độc đáo
ở chỗ nào?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status