Tài liệu Giáo án 5- Tuần 19 và 20(CKTKN- BVMT) - Pdf 79

Thứ hai, ngày 10 tháng 1 năm 2011
Tập đọc
NGƯỜI CƠNG DÂN SỐ MỘT ( Tr 4)
I. MỤC TIÊU:
-Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch,phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh
Thành,anh Lê)
-Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK.
-HSKG phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện tính cách nhân vật. trả lời câu 4.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
2. Đọc - tìm hiểu bài:
a/ Luyện đọc
- Đọc lời giới thiệu, cảnh trí
- GV đọc diễn cảm đoạn kịch Chia đoạn: 3
đoạn. Đ1:Từ đầu….làm gì.Đ2:Tiếp…ở Sài
Gòn này nữa.Đ3:Còn lại.
- Ghi bảng các từ khó: phắc tuya, Phú
Lãng Sa, Sa-xơ-lu, Sơ-ba
- Gọi HS đọc tiếp nối
- u cầu HS đọc chú giải.
- GV Đọc tồn bộ đoạn kịch
b/ Tìm hiểu bài
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Những câu nói nào của anh Thành cho
thấy anh ln nghĩ tới dân, tới nước?
- Những chi tiết nào cho thấy câu chuyện
giữa anh Thành và anh Lê khơng ăn nhập
với nhau?

- 1 -
d Dặn dò Chuẩn bị dựng hoạt cảnh
- Đọc trước màn 2 của vở kịch
-Nhận xét tiết học, biểu dương
__________________________________________
Toán
Tieát 91: DIỆN TÍCH HÌNH THANG ( Tr 93)
I. MỤC TIÊU:
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- Cả lớp làm bài 1a, 2a. HSKG làm được bài 1b, 2b, 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng dạy học Toán
- Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
2. Hình thành công thức
- GV gắn hình thang lên bảng HTG
- Sau khi ghép được hình gì?
- Yêu cầu HS tính diện tích hình thang
ABCD đã cho.
- Nhận xét diện tích hình thang ABCD và
diện tích hình tam giác ADK.
- Nêu cách tính diện tích hình tam giác.
- Nhận xét mối quan hệ giữa các yếu tố của
hai hình
- GV kết luận
- Gọi HS nêu quy tắc
- Giới thiệu công thức tính
3. Thực hành

2
)
- HS đọc đề toán
- HS nêu cách giải
Chiều cao hình thang:
(110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m)
Diện tích của hình thang:
- 2 -
4. Củng cố - Gọi HS nêu quy tắc tính DT
hình thang
- Dặn dò Chuẩn bị bài tiết sau
-Nhận xét tiết học, biểu dương
(110+90,2)x100,1: 2 = 10020,01(m
2
)
Đáp số: 10020,01 m
2
- 1 vài HS nêu
-Theo dõi, thực hiện
-Theo dõi, biểu dương
____________________________________________
Lịch sử
Baøi 17: CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ (Tr 37)
I. MỤC TIÊU:
- Biết được tầm quan trọng của chiến dịch Điện Biên Phủ.
- Tường thuật sơ lược được chiến dịch Điện Biên Phủ.
Trình bày sơ lược ý nghĩa của cuộc chiến thắng Điện Biên Phủ.
Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính VN, lược đồ
- Tư liệu về chiến dịch - Phiếu học tập

- 1953 tại Việt Bắc, trung Ương Đảng và
Bác Hồ đã họp và nêu quyết tâm giành
thắng lợi trong chiến dịch ĐBP để kết thúc
cuộc kháng chiến.
- Quân ta đã chuẩn bị với tinh thần cao
nhất
... 3 đợt.
- 3 -
tấn cơng? Thuật lại các đợt
+ Vì sao ta chiến lợi trong chiến dịch
ĐBP ? ý nghĩa lịch sử?
- Ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên
Phủ
- GV kết luận
- Kể về những tấm gương chiến đấu
dũng cảm của bộ đội ta trong chiến dịch.
- Kết luận;

- Dặn dò Chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
+ Đợt 1: 13-3-1954, tấn cơng vào phái Bắc
của Điện Biên. Sau 5 ngày địch bị tiêu
diệt.
+ Đợt 2: 30-3-1954 tấn cơng vào phân khu
trung tâm của địch ở Mường Thanh đến
26-4-1954 ta kiểm sốt phần lớn các cứ
điểm phía đơng.
+ Đợt 3: 1-5-1954 đến 6-5-1954 đồi A1 bị
cơng phá, 7-5-1954 ĐBP bị thất thủ, ta bắt
sống thướng Đơ Ca –xtơ-ri và bộ chỉ huy.

- Giấy, bút màu - Các câu thơ, bài hát,... ( nếu có )
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- 4 -
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
2. Tìm hiểu bài
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu truyện
- Vì sao dân làng gắn bó với cây đa?
- Bạn Hà đã góp tiền để làm già? Vì sao?
- GV kết luận: Đó là việc làm thể hiện
lòng yêu quê hương của bạn Hà.
- Giới thiệu một số tranh, ảnh.
+ Qua câu chuyện của bạn Hà em thấy đối
với quê hương chúng ta phải như thế nào?
- Ghi nhớ:
* Hoạt động 2 : Bài tập 1
GV kết luận: Trường hợp a, b, c, d, e thể
hiện tình yêu quê hương
* Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế
- Quê bạn ở đâu? Bạn biết những gì về
quê hương mình?
- Bạn đã làm được những việc để thể hiện
tình yêu quê hương?
- GVkết luận . GV liên hệ : Tích cực các
h/đ BVMT là thể hiện tình yêu quê hương.
* Hoạt động tiếp nối
- Vẽ tranh hoặc sưu tầm tranh ảnh ...
- Các nhóm chuẩn bị bài thơ, bài hát ... nói
về tình yêu quê hương.
-Nhận xét tiết học, biểu dương

Giấy khổ to, bút dạ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
2. HS nghe - viết
- GV đọc toàn bài chính tả
- Bài chính tả cho em biết điều gì?
- GV đọc các danh từ riêng, từ viết dễ sai:
Chài lưới, thống đốc ...
+ Lưu ý danh từ riêng
- GV đọc bài
- GV đọc lại toàn bài
- GV chấm, chữa bài
- Nhận xét
3. HS làm bài tập
Bài 2:
- GV dán giấy lên bảng
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3a
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV chữa bài

- Dặn dò Về nhà rèn luyện thêm chữ viết.
-Nhận xét tiết học, biểu dương
- HS theo dõi
- HS đọc thầm bài ở SGK
- HS trả lời: Nguyễn Trường Tộ là nhà
yêu nước nổi tiếng ở Việt Nam.
- HS viết vở nháp
- HS viết chính tả

- Yờu cu HS suy ngh v nờu cỏch lm
Gi HS nờu cỏch gii
Bi 3 : (bng ph)
a. Hỡnh thang AMCD, MNCD, NBCB
bng nhau ỳng hay sai?
b. HSKG. Din tớch hỡnh thang
AMCD bng
1
3
din tớch HCN ỳng
hay sai?
ỏnh giỏ bi lm ca HS
3. Cng c - Dn dũ
- Chun b bi tit sau
- Nhn xột tit hc
- HS nờu yờu cu bi tp
- 3 HS lm bng, lp lm v.
a/ 70 cm
2
b/ 21/16 m
2
c/ 1,15 m
2
- HS c toỏn
- 1 HS lm bng HS K-G lm vo v.
ỏy bộ:
120 x 2 : 3 = 80 (m)
Chiu cao:
80 - 5 = 75 (m)
Din tớch hỡnh thang:

Hoạt động 2: Chơi trò chơi Đua ngựa : 5 7 phút.
Giáo viên nhắc lại cách chơi, quy định chơi, cho học sinh chơi thử một lần rồi
mới chơi chính thức có phân thắng thua. Tổ thắng đợc biểu dơng, tổ thua sẽ bị phát.
- Ôn đi đều theo 2 4 hàng dọc và đổi chân khi đi đều sai nhịp : 5 phút. Thi đua
giữa các tổ với nhau 1 2 lần và đi đều trong khoảng 15 20m. Giáo viên biểu
dơng tổ tập đều, đúng và không ai đi sai nhịp hoặc có ngời đi sai nhịp nhng đổi
chân đợc ngay, tổ kém nhất sẽ phải cõng bạn trong khoảng cách vừa thi đi đều.
Hoạt động 3 : Chơi trò chơi Lò cò tiếp sức : 6 8 phút.
Cho học sinh nhắc lại cách chơi rồi mới chơi. Các tổ có thi đua với nhau dới
sự điều khiển của giáo viên, đề phòng không để xảy ra chấn th ơng cho các em. Sau
một số lần chơi, giáo viên có thể tăng thêm yêu cầu, đảo vị trí giữa các em, khích lệ
học sinh tham gia nhiệt tình và thể hiện quyết tâm của toàn đội chơi.
Hoạt động 4 : Kết thúc 4 6 phút
- Đi thờng, vừa đi vừa hát hoặc thả lỏng: 1 2 phút.
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài, nhận xét,đánh giá bài học
- Giáo viên giao bài tập về nhà: Ôn động tác đi đều
________________________________________________
Luyn t
CU GHẫP (Tr 8)
I. MC TIấU:
- Nm c khỏi nim cõu ghộp l do nhiu v cõu ghộp li ; mi v cõu ghộp thng
cú cu to ging cõu n v th hin mt ý cú quan h cht ch vi ý ca nhng v
cõu khỏc.
- Nhn bit c cõu ghộp, xỏc nh c v cõu trong cõu ghộp ( BT1, mc III);
thờm c mt v cõu vo ch trng to thnh cõu ghộp ( BT3)
- HSKG lm c BT3
II. DNG DY HC - Bng ph
- 8 -
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- HS phân tích chủ ngữ, vị ngữ
Câu 1: Câu đơn
Câu 2, 3, 4: Câu ghép
- HS trả lời
- HS đọc nội dung ghi nhớ ở SGK
- Cả lớp đọc thầm
- Một em đọc yêu cầu bài tập
- Lớp đọc thầm đoạn văn
- HS trao đổi theo cặp
- HS trình bày kết quả
- Lớp nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HSTL: không thể tách mỗi vế câu ghép trên
thành một câu đơn, vì mỗi vế câu thể hiện một
ý có quan hệ chặt chẽ với ý của vế câu khác.
- Một em đọc yêu cầu bài tập- HS tự làm bài
- Hai em lên bảng làm- Lớp nhận xét
- HS nêu những phương án trả lời khác
-Theo dõi, thực hiện
-Theo dõi, biểu dương
_________________________________________
Kĩ thuật
NUÔI DƯỠNG GÀ.
I. Mục tiêu
- Biết được mục đích của việc nuôi dưỡng gà.
- Biết cách cho gà ăn,uống. Biết liên hệ thực tế để nêu cách chăm sóc gà ở gia
đình hoặc địa phương
- Laáy chöùng cöù :NX 6 . CC1 .
II. Đồ dùng dạy học
- 9 -

vật.
? nêu sự cần thiết phải thường xuyên cung
cấp đủ nước sạch cho gà?
? nêu cách cho gà uống nước?
- Nhận xét bổ xung và nêu tóm tắt cách cho
gà uống theo ND SGK
-> KL: khi nuôi gà phải cho gà ăn , uống đầy
đủ , đủ chất và đủ lượng , hợp vệ sinh bằng
cách cho gà ăn nhiều loại thức ăn phù hợp vớ
nhu cầu dinh dưỡng ở từng thời kì sinh
trưởng......
* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- GV nêu đáp án- HS đối chiếu bài làm để tự
đánh giá
- HS trả lời
- HS đọc SGK
- nuôi dưỡng nhằm mục đích cung
cấp nước và các chất dinh dưỡng cần
thiết cho gà
- HS đọc SGK
- HS nêu như SGK
thời kì gà con: ăn liên tục suốt ngày
đêm
thời kì gà giò: tăng cường ăn nhiều
thức ăn chứa nhiều chất bột đường,
đạm, vi ta min..
- HS báo cáo kết quả
- 10 -
- HS báo cáo kết quả tự đánh giá
3. Củng cố dặn dò:

b/ Tìm hiểu bài
- Anh Lê, anh Thành đều là những thanh
niên u nước nhưng giữa họ có gì khác
nhau?
- Quyết tâm đi tìm đường cứu nước của
- 2 HS đọc phân vai đoạn 1 và nêu nội
dung.
- HS theo dõi ở SGK
- 1 vài HS đọc
-HS đọc nối tiếp lần 1
-HS luyện đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp lần 2
-HS lắng nghe
- Anh Lê có tâm lí tự ti, cam chịu...
Anh Thành: khơng cam chịu, rất tin
tưởng ở con đường mình đã chọn.
- 11 -
anh Thành được thể hiện qua những lời
nói , cử chỉ nào?
- "Người công dân số một" trong đoạn
kịch trên là ai?
* Vì sao có thể gọi như vậy?
- Nội dung chính? ( bảng phụ)
c/ Đọc diễn cảm
- Gọi bốn HS đọc đoạn kịch
- Hướng dẫn đọc đúng lời nhân vật, đọc
đúng các câu hỏi
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2
- GV đọc mẫu đoạn 2
- Lớp nhận xét

1. Giới thiệu bài
2. HS làm bài tập
Bài 1:
- Hỏi để củng cố cách tính diện tích
hình tam giác.
- Gọi HS đọc kết quả
Bài 2:
- Muốn so sánh diện tích hình thang
- HS nêu cách tính
- HS làm bài và đổi vở kiểm tra chéo
nhau.
a/ 6cm
2
b/ 2m
2
c/ 1/30dm
2
- HS đọc đề, quan sát hình vẽ
- Tính được diện tích của mỗi hình.
- 12 -
ABED và diện tích hình tam giác BEC
ta làm như thé nào?
- Muốn biết diện tích ABED lớn hơn
diện tích BEC bao nhiêu đề xi mét
vuông ... ?
- GV chữa bài
Bài 3: HSKG
- Gọi HS nêu cách giải
- GV kết luận hướng giải
3. Củng cố - Dặn dò

___________________________________________
Khoa học
Baì 37: DUNG DỊCH (Tr 76)
I / Mục tiêu :
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch .
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất .
II / Đồ dùng dạy - học :
- Một ít đường 9 Hoặc muối ) nước sôi để nguội, một cốc ( li ) thuỷ tinh thìa nhỏ có cán
dài .
III / Hoạt động dạy học :
1. Hoạt động 1 : Thực hành " Tạo ra 1 dung dịch "
+ Cách tiến hành:
Bước 1 : Làm việc theo nhóm.
GV cho HS làm việc theo nhóm như
hướng dẫn SGK.
+ Tạo ra một dung dịch đường.
- Nhóm trưởng điều khiển tạo ra một dung
dịch đường ( hoặc muối ) tỉ lệ nước và
đường do từng nhóm quyết định và ghi
vào bảng sau:
Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra
dung dịch
Tên dung dịch và đặc điểm của dung
dịch
- Đường kính.
- Nước sôi để nguội.
- Dung dịch đường.
- Hỗn hợp chất lỏng và chất rắn bị hoà tan
- 13 -
uống có vị ngọt thơm.

tế người ta sử dụng phương pháp nào?
+ Để sản xuất ra muối từ nước biển
người ta làm cách nào ?
- GV nhận xét tiết học.
- Nhóm trưởng điều khiển : Đọc mục HD
thực hành trang 77 SGK và dự đoán kết
quả thí nghiệm.
+ Những giọt nước đọng trên đĩa không
có vị mặn như nước muối trong cốc. Vì
chỉ có hơi nước bốc lên, khi gặp lạnh sẽ
ngưng tụ lại thành nước. Muối vẫn vẫn
còn lại trong cốc.
+ Ta có thể tách các chất trong dung dịch
bằng cách chưng cất.
- Phương pháp chưng cất
- Người ta dẫn nước biển vào các ruộng
làm muối dưới ánh nắng nước bay hơi
còn lại muối .
______________________________________________
Kể chuyện
CHIẾC ĐỒNG HỒ (Tr 9)
I. MỤC TIÊU:
- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong SGK;
Kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện,.
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 14 -
- Tranh minh họa ở SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


nhân kể chuyện hay nhất.
-Theo dõi, thực hiện
-Theo dõi, biểu dương
________________________________________________________________
Thứ năm ngày 13 tháng 1 năm 2011
Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tr 12)
(dựng đoạn mở bài)
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết được hai kiểu mở bài ( trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người BT1.
- Viết được đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề ở BT2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 15 -
1. Giới thiệu bài
2. HS luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc nội dung bài tập
- Sự khác nhau của hai cách mở bài:
- GV kết luận:
Bài 2
- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi HS nói tên đề bài đã chọn
- Người em định tả là ai? Tên gì? Em
gặp gỡ, quen biết trong trường hợp nào?
Ở đâu? Em kính trọng, yêu mến, ngưỡng
mộ người ấy như thế nào?
- Phát giấy, bút cho một số em.

I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết được về hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính,
đường kính.
- Biết sử dụng com pa để vẽ đường tròn.
- Cả lớp làm bài 1, 2. HSKG làm được bài 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Bảng phụ, bộ đồ dùng dạy Toán 5
- Thước kẻ, com pa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
- 16 -
2. Giới thiệu về hình tròn, đường tròn
- Dùng tấm bìa hình tròn và giới thiệu hình tròn.
- Dùng compa vẽ đường tròn, giới thiệu đường
tròn.
- Giới thiệu cách tạo dựng một bán kính hình
tròn.
- Nhận xét về đặc điểm của bán kính.
- Giới thiệu cách tạo dựng một đường kính.
- Nhận xét độ dài của bán kính và đường kính.
3. Thực hành
Bài 1:
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình
- GV chữa bài
Bài 2:
- u cầu HS xác định những yếu tố của các
hình trong cần vẽ.
- Vẽ hình trong khi biết tâm cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét
* Bài 3: HSKG

Tích hợp GDBVMT :Liên hệ.
I. MỤC TIÊU:
- Biết tên lục địa và đại dương trên thế giới.
+ Nêu được vị trí, giới hạn của châu Á.
+ Nêu một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Á.
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu
Á.
+ Nhận biết được độ lớn và sự đa dạng của thiên nhiên châu Á.
+ Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi cao, đồng bằng, sơng lớn của châu Á trên bản
đồ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Quả địa cầu - Bản đồ tự nhiên châu Á
- 17 -
- Cỏc tranh nh liờn quan
III. HOT NG DY HC:
HOT NG CA GV HOT NG CA HS
1. Gii thiu bi
2. Tỡm hiu bi:
* Hot ng 1: V trớ a lớ v gii hn
Yờu cu HS tho lun nhúm
- Gi HS trỡnh by
- K tờn 6 chõu lc, 4 i dng
- GV kt lun: Chõu nm Bc bỏn cu
cú 3 phớa giỏp bin v i dng.
* Hot ng 2
- So sỏnh din tớch chõu vi cỏc chõu lc
khỏc.
- GV kt lun
* Hot ng 3 : c tờn cỏc khu vc trờn
lc .

I- Mục tiêu:
-Ôn tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai
tay, ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân. HS thực hiện đợc động tác tơng đối chính xác.
- Làm quen trò chơi Bóng chuyền sáu. Yêu cầu biết đợc cách chơi và tham gia
đợc vào trò chơi.
Laỏy chửựng cửự :NX 6 . CC2
II- Địa điểm, ph ơng tiện :
- Địa điểm: Trên sân trờng. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- 18 -
- Phơng tiện: Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ bóng để học sinh tập luyện.
iiI-các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu 6 10 phút
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học: 1-2 phút.
-HS chạy chậm thành 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên xung quanh sân tập-
Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, cổ tay, vai: 1 phút.
* Trò chơi khởi động (do giáo viên chọn): 1-2 phút.
Hoạt động 2:
Ôn tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay.
Các tổ tập luyện theo khu vực đã quy định. Tổ trởng chỉ huy tổ của mình tập,
giáo viên đi lại quan sát và sửa sai, giúp đỡ những hs thực hiện cha đúng.
* Thi đua giữa các tổ với nhau 1 lần, giáo viên biểu dơng tổ tập đúng.
- Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân: 5 7 phút.
* Chọn một số em nhảy tốt lên biểu diễn: 1 lần
Hoạt động 3 : Làm quen trò chơi Bóng chuyền sáu : 7 -9 phút.
Giáo viên nêu trò chơi, giới thiệu cách chơi và quy định khu vực chơi. Cho
học sinh tập trớc động tác vừa di chuyển vừa bắt bóng. Chơi thử trò chơi 1 2 lần,
sau đó mới chơi chính thức.
Hoạt động 4 : Kết thúc 4 6 phút
- Đi thờng, vừa đi vừa hát hoặc thả lỏng tích cực, hít thở sâu: 1 2 phút.
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài, nhận xét ,đánh giá bài học- GVgiao

- GV kết luận
Bài 2
- Gọi HS nhắc lại 4 đề bài
- Em chọn đề bài nào?
- Tình cảm của em đối với người đó
như thế nào?
- Em có suy nghĩ gì về người đó?
-Yêu cầu HS làm bảng nhóm, đính
bảng lớp.
- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết
-GV nhận xét,ghi điểm bài đạt yêu cầu.
3. Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết tập làm văn tuần 20.
- 1 số HS trả lời.
- Một em đọc nội dung bài tập lớp đọc
thầm
(a) - tình cảm của bạn nhỏ bà
(b)- bình luận thêm về vai trò của người
nông dân .......
a/ Kết bài theo kiểu không mở rộng.
b/ Kết bài theo kiểu mở rộng.
- ...bộc lộ tình cảm người viết như (a), còn
suy luận về vai trò của người nông dân (b)
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Một em đọc
- Một số em trả lời
- ... yêu quý, kính trọng, thân thiết...
- HS nêu
- 2 HS làm bảng nhóm.

2cm bằng ?
- Giới thiệu: 4 x 3,14 = 12,56
Đường kính x 3,14 = chu vi
- Chính xác hóa công thức
2. Ví dụ 1, 2:
Yêu cầu HS vận dụng công thức
để tính.
3. Thực hành
Bài 1:
- Lưu ý HS có thể chuyển số đo từ
PS – STP để tính
Gọi HS nêu kết quả
Bài 2c.
Kiểm tra kết quả HS làm
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV chữa bài
4. Củng cố - Dặn dò
H S nêu quy tắc tính chu vi hình
troøn
- so sánh bán kính và đường kính.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS lấy hình tròn và thước đặt lên bàn
+ Đánh dấu 1 điểm A trên đường tròn có bán kính 2cm.
+ Đặt điểm A trùng với vạch số 0 trên thước có vạch chia.
+ Cho hình tròn lăn một vòng trên thước thì A lăn đến
vị trí điểm B.
- Độ dài đường tròn bán kính 2cm bằng độ dài
đoạn thẳng AB- 12,5 – 12,6cm
- HS theo dõi

- Học sinh : SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ: Dung dịch.
→ Giáo viên nhận xét.
- 3. Giới thiệu bài mới: Sự biến đổi hoá học
(Tiết 1).
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Thí nghiệm
Nhóm trưởng điều khiển làm thí nghiệm.
- Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy.
- Thí nghiệm 2: Chưng đường trên ngọn lửa.
+ Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất
khác tương tự như hai thí nghiệm trên gọi là
gì?
+ Sự biến đổi hoá học là gì?
 Hoạt động 2: Củng cố.
- Thế nào là sự biến đổi hoá học?
- Nêu ví dụ?
- Kết luận:
+ Hai thí nghiệm kể trên gọi là sự biến đổi
hoá học.
+ Sự biến đổi từ chất này thành chất khác
gọi là sự biến đổi hoá học.
5. Tổng kết – dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: “Sự biến đổi hoá học (Tiết 2)”.
- Nhận xét tiết học.
Học sinh tự đặt câu hỏi + mời bạn
khác trả lời.

theo mấy cách?
3. Phần ghi nhớ
Gọi HS đọc ghi nhớ
4. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài tập
- Gọi HS nêu kết quả
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
Bài 2:
- Người em định tả là ai?
- Em tả đặc điểm gì?
- GV phát phiếu cho một số em
- Gọi HS đọc đoạn văn
- GV nhận xét, góp ý
5. Củng cố - Dặn dò
- Chuẩn bị bài tiết sau.
- Nhận xét tiết học
Một em trả lời
- Hai em đọc tiếp nối
- Lớp theo dõi ở SGK
- HS đọc thầm các câu văn, đoạn văn,
dùng bút chì gạch chéo và gạch chân.
- HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét bổ sung
- Hai cách: dùng từ có tác dụng nối,
dùng dấu câu để nối trực tiếp.
3 - 4 em đọc
- Hai em đọc tiếp nối, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài
- Ba em trả lời

HĐ 1 : Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC của tiết học
- HS lắng nghe
HĐ 2 : Luyện đọc:
-GV chia 3 đoạn :
- Đ1: Từ đầu ….ơng mới tha cho.
-Đ2 :Tiếp… lụa thưởng cho. Đ3 :Còn
lại
- 1 HS đọc cả bài.
- HS dùng bút chì đánh dấu
----HS đọc nối tiếp( 2lần)
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai:
Thái sư, câu đương...
+HS luyện đọc từ ngữ khó.
+ Đọc chú giải.
- GV đọc diễn cảm bài văn.
H Đ 3 : Tìm hiểu bài:
Đoạn 1:
Khi có người muốn xin chưc câu
đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
*TTĐộ đồng ý nhưng u cầu chặt
ngón chân người đó để phân biệt với
những câu đương khác.
Theo em, cách xử sự này của ơng có ý
gì?
*Cách sử sự này của ơng có ý răn đe
những kẻ có ý định mua quan bán
tước, nhằm rối loạn phép nước.
Đoạn 2:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status