Tài liệu Van 8 (T73- T80) - Pdf 79

Ngày soạn:20/12/2010
Ngày giảng:03/01/2011

Ngữ văn Bài 18
Tiết 73: Nhớ rừng
- Thế Lữ -
I. Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức: +Sơ giản về thơ mới.
+Chiều sâu t tởng yêu nớ thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực
tại, vơn tới cuộc sống tự do.
+ Hỉnh tợng nghệ thuật đọc đáo có nhiều ý nghĩa của bài thơ: Nhớ rừng.
2.Kĩ năng:
+ Nhận biết đợc tác phẩm thơ lãng mạn.
+ Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn.
+ Phân tích đợc những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
3.Thái độ:
Có lòng yêu quí tự do, khơi gợi khát vọng vơn tới cái cao cả đẹp đẽ vơn lên trên cái
thấp hèn, tầm thờng, giả dối.
II. Các kỹ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài.
1. Kn Giao tiếp
2. Kn suy nghĩ sáng tạo
3.Kn tự quản bản thân
III. Chuẩn bị
- GV: Đọc thêm về Thế Lữ trong thi nhân Việt Nam. Bảng phụ ghi bố cục.
- HS: Soạn bài, đọc kỹ các chú thích, thuộc lòng những câu đoạn thơ mà mình thích
trong bài Nhớ rừng.
IV.Ph ơng pháp/ Kỹ thuật dạy học: Học nhóm, động não.
V.Các b ớc lên lớp
1. ổn định tổ chức.( 1)
2.Kiểm tra bài cũ (3)
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

ngụ ý: ông tự nhận mình là lữ khách trên trần thế
chỉ biết đi tìm cái đẹp: Tôi là ngời bộ hành phiêu
lãng - Đờng trần gian xuôi ngợc để vui chơi. tuy
tuyên bố nh vậy nhng Thế Lữ vẫn mang nặng tâm
sự thời thế đất nớc.
H: Nêu hiểu biết của em về bài thơ Nhớ rừng ?
15
Phút
I. Đọc và thảo luận
chú thích.
1. Đọc
2. Thảo luận chú thích
a. Tác giả
- Thế Lữ ( 1907 - 1989 ), tên
thật Nguyễn Thứ Lễ. Quê ở Bắc
Ninh.
- Là nhà thơ tiêu biểu nhất của
phong trào thơ mới.
- Ông đợc nhà nớc truy tặng
giải thởng HCM về VHNT
2003.
b. Tác phẩm
Là bài thơ đầu tay tiêu biểu
của Thế Lữ, sáng tác thời kì đầu
phong trào thơ mới.
- Thể thơ tự do, 8 chữ, gieo vần
241
H: Quan sát bài thơ em hãy chỉ ra những điểm mới
về hình thức của bài thơ này so với các bài thơ Đ-
ờng luật đã học ?

tâm sự u uất của một lớp ngời lúc bấy giờ. Đó là
thanh niên tri thức vừa thức tỉnh ý thức cá nhân,
cảm thấy bất hòa sâu sắc với thực tại xã hội tù túng
giả dối, ngột ngạt đơng thời. Đó cũng là tâm sự
chung của ngời dân Việt Nam trong cảnh mất nớc
lúc bấy giờ. Vì vậy bài thơ có sự đồng cảm đặc biệt
rộng rãi, có tiếng vang lớn.
H: Hãy giải thích ý nghĩa của từ oai linh, sa cơ
liền
c. Các chú thích khác
242
H: Bài thơ đợc ngắt thành 5 đoạn. Hãy xác định nội
dung của các đoạn ?
HS trả lời - gv treo bảng phụ.
- Đoạn 1+4: Thực tại cảnh vờn bách thú, nơi con hổ
đang bị giam cầm.
- Đoạn 2+3: Cảnh núi non hùng vĩ, nơi con hổ sống
tự do ngày xa.
- Đoạn 5: Niềm khát khao của con hổ.
H: Nhận xét gì về cấu trúc của bài thơ ?
- Hai cảnh tợng tơng phản giữa hiện tại với mộng t-
ởng.
GV: Cấu trúc 2 cảnh tợng đối lập nh vậy vừa tự
nhiên, phù hợp với diễn biến tâm trạng con hổ, vừa
tập trung thể hiện chủ đề -> khi phân tích bài thơ
theo các cảnh đó.
HS đọc đoạn 1
H: Nội dung của đoạn 1 là gì ?
H: Tâm trạng của con hổ đợc miêu tả nh thế nào?
H: Em có nhận xét gì về cách nói Gậm một khối

Ta nằm dài trông ngày tháng
dần qua.
+ Cách nói bằng hình ảnh cụ
thể, sử dụng hàng loạt thanh
bằng liên tiếp
- Tâm trạng bất lực, u uất, chán
ngán, buông xuôi.
243
nghĩ, nghiền ngẫm kĩ càng, sâu sắc, lòng căm hờn
của nó dồn nén lại thành khối trong đầu, nh vừa có
trọng lợng lớn, vừa có khối lợng to. Lúc nào nó
cũng trăn trở, nghiền ngẫm, dằn vặt vì khối căm
hờn to, nặng đó.
H: Đối với những ngời đến xem và bầy gấu, cặp
báo, con hổ có tình cảm thái độ gì ?
H: Giải thích nghĩa từ ngẩn ngơ ? Thuộc từ loại
gì ?
- Thơ thẩn, đờ đẫn nh mất tinh thần - Từ láy.
H: Nhận xét gì về biện pháp nghệ thuật trong đoạn
thơ ?
H: Con hổ thể hiện thái độ nh thế nào ?
GV: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn yêu cầu học
sinh thảo luận câu hỏi:
Tại sao con hổ lại có thái độ khinh bỉ coi thờng
đó ?
HS: Thảo luận, trả lời
GVkl: Con hổ bị tớc đi t thế oai hùng vốn có . Từ
chỗ là chúa tể muôn loài nay bị nhốt vào cũi để làm
trò lạ mắt - đồ chơi, nó vô cùng căm uất ngao ngán
nhng không thể thoát ra đợc nên đành buông xuôi

+ Hỉnh tợng nghệ thuật đọc đáo có nhiều ý nghĩa của bài thơ: Nhớ rừng.
2.Kĩ năng:
Đọc diễn cảm, phân tích, cảm thụ bài thơ.
3.Thái độ:
Có lòng yêu quí tự do, khơi gợi khát vọng vơn tới cái cao cả đẹp đẽ vơn lên trên cái
thấp hèn, tầm thờng, giả dối.
II. Các kỹ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài.
1. Kn Giao tiếp
2. Kn suy nghĩ sáng tạo
3.Kn tự quản bản thân
III. Chuẩn bị
- GV: Đọc thêm về Thế Lữ trong thi nhân Việt Nam. Bảng phụ ghi bố cục.
- HS: Soạn bài, đọc kỹ các chú thích, thuộc lòng những câu đoạn thơ mà mình thích
trong bài Nhớ rừng.
IV.Ph ơng pháp/ Kỹ thuật dạy học: Trao đổi ,phân tích
V.Các b ớc lên lớp
1. ổ n định tổ chức (1 phút )
2. Kiểm tra ( 4 phút )
Đọc thuộc lòng đoạn 1. Phân tích tâm trạng con hổ trong cảnh tù hãm ?
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động
*/ GTB: (1)GV khái quát nội dung tiết 1, chuyển ý sang tiết 2.
Hoạt Động của thầy và trò t.g Nội dung
HĐ1: Hớng dẫn đọc - hiểu văn bản
*Mục tiêu: Tiếp tục phân tích để thấy đ-
ợc khát vọng tự do,sự chán ghét thực tại
tù túng ,giả dối của con hổ trong vờn
bách thú.Thái độ tích cực bảo vệ môi tr-
ờng chống săn bắn trái phép
GV gọi 1 hs đọc khổ 4
H: Cho biết nội dung của đoạn này ?

+ Đó là trạng thái, thái độ bực bội, u
uất, kéo dài, là thái độ ngao ngán, chán
ghét, khinh miệt của con hổ cảnh vờn
bách thú - khát khao đợc sống tự do.
GV: Cảnh vờn bách thú tầm thờng tù
túng đó chính là cái thực tại xã hội đơng
thời đợc cảm nhận bởi tâm hồn lãng
mạn. Thái độ chán ghét của con hổ cũng
chính là thái độ của nhân dân với xã hội.
GV chuyển ý sang mục 2.
HS đọc đoạn 2
H: Nỗi nhớ của con hổ về cuộc sống xa
đợc miêu tả nh thế nào ?
HS phát hiện chi tiết - gv ghi
H: Em có nhận xét gì về việc sử dụng từ
ngữ, hình ảnh qua các câu thơ trên ? Em
Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng,
cây trồng
Dải nớc đen giả suối, chẳng
thông dòng
Len dới nách những mô gò thấp
kém
Dăm vừng lá hiền lành không bí
hiểm
+ Giọng giễu nhại, cách ngắt nhịp
dồn dập, hình ảnh tả thực, từ ngữ
đợc liệt kê liên tiếp
- Cảnh vờn bách thú thật đơn
điệu, nhàm tẻ, tầm thờng giả dối.
- Chúa sơn lâm chán ghét cao độ

điểm nào ? Cảnh trong mỗi thời điểm có
gì nổi bật ?
HS hoạt động nhóm (2 em- cách 1 ) 2
phút
+ Cảnh những đêm vàng bên bờ suối với
hình ảnh con hổ say mồi đứng uống
ánh trăng tan .
H: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào trong đoạn thơ ? Em cảm nhận đợc
điều gì qua biện pháp nghệ thuật ấy ?
GV: Đoạn thơ đợc coi là bộ tranh tứ bình
đẹp lộng lẫy. 4 cảnh, cảnh nào cũng có
núi rừng hùng vĩ tráng lệ với con hổ uy
nghi làm chúa tể. Đó là cảnh những đêm
vàng bên bờ suối kì ảo với hình ảnh hổ
say mồi đứng uống ánh trăng tan đầy
lãng mạn. Đó là cảnh ngày ma chuyển
với hình ảnh hổ mang dáng dấp đế vơng..
khi thét khúc trờng ca
dữ dội.
+ Từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm
- Cảnh sơn lâm hùng vĩ với núi
rừng đại ngàn, lớn lao mạnh mẽ
phi thờng.
Ta bớc chân lên dõng dạc, đ-
ờng ...
Lợn tấm thân....
Vờn bóng âm thầm....
+ Từ ngữ giàu chất tạo hình, hình
ảnh so sánh, nhịp thơ ngắn, thay

trong nỗi nhớ da diết đau đớn của nó.
Giấc mơ đó khép lại trong tiếng than u
uất than ôi !...còn đâu ?
H: Qua phân tích đoạn thơ 1+4 và 2+3,
em thấy có gì đặc biệt giữa các cảnh đợc
miêu tả ?
+ Hai cảnh đối lập sâu sắc
cảnh vờn bách thú nơi con hổ bị
nhốt
Cảnh núi rừng hùng vĩ nơi con hổ
ngự trị
H: Qua sự đối lập sâu sắc giữa 2 cảnh t-
ợng trên, tâm sự của côn hổ ở vờn bách
thú đợc biểu hiện nh thế nào ? Tâm sự ấy
có gì gần gũi với tâm sự ngời Việt Nam
đơng thời ?
+ Là căm ghét cuộc sống tù túng, tầm th-
ờng giả dối, khát vọng sống tự do ở chốn
sơn lâm.
+ Là tâm sự của ngời dân Việt Nam đ-
ơng thời đang phải sống trong cảnh mất
nớc, cảnh nô lệ, nhớ tiếc khôn nguôi thời
oanh liệt với những chiến công chống
giặc ngoại xâm vẻ vang của lịch sử dân
tộc.
->Bài thơ vừa ra đời đợc công chúng say
sa đón nhận.
GV: Tích hợp vấn đề môi trờng( Cần bảo
vệ môi trờng sinh thái,bảo vệ rừng và
những nguồn gen quý hiếm,tích cực

cả tâm trạng nhớ tiếc của một dân tộc
đang bị xiềng xích, đang khao khát tự do
với thái độ phủ nhận thực tại mà hớng về
quá khứ oanh liệt vàng son.
HĐ2: HDHS rút ra ghi nhớ.
*Mục tiêu: Khái quát những nét cơ bản
về nội dung,nghệ thuật của văn bản
- Khái quát những nét đặc sắc nghệ
thuật, nội dung của bài thơ ?
HS dựa vào phần phân tích nêu ý kiến.
GV nhận xét, chốt lại rút ra phần ghi
nhớ.
HS đọc phần ghi nhớ
HĐ3 Hớng dẫn luyện tập
*Mục tiêu: Đọc diễn cảm ,khắc sâu giá
2
phút
3. Khao khát của con hổ
Không gian trong mộng: oai linh,
hùng vĩ, thênh thang
- Đoạn thơ cuối bộc lộ trực tiếp
nỗi nhớ tiếc cuộc sống tự do chốn
sơn lâm của con hổ. Đó là khát
vọng tự do.
IV. Ghi nhớ ( sgk - 7 )
249
trị nội dung,nghệ thuật bài thơ
- Gọi 2 hs đọc diễn cảm - nhận xét, sửa
chữa.
HS đọc câu hỏi 4 sgk - 7.

+ Phân biệt đợch câu nghi vấn với một số câu dễ lẫn.`
3.Thái độ:Có ý thức tìm hiểu đặc điểm, chức năng của câu nghi vấn để vận dụng
trong giao tiếp.
II. Các kỹ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài.
1. Kn giao tiếp
250
2. Kn ra quyết định.
III. Chuẩn bị
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Soạn bài:
IV.Ph ơng pháp/ Kỹ thuật dạy học: Học theo nhóm, phân tích tình
huống, động não, thực hành có hớng dẫn.
V.Các b ớc lên lớp
1. ổn định tổ chức. (1 ) Sĩ số: 8 a: 8b:
2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động.
*/ GTB: ( 4 ) GV đa ra ví dụ
Những ngời muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ? ( Ông đồ )
H: Xác định kiểu câu ? Căn cứ vào đâu em biết điều đó ?
- Câu nghi vấn
- Dấu hỏi ở cuối câu. Từ để hỏi đâu
GV chuyển ý vào bài
Hoạt Động của thầy và
trò
t.g Nội dung
HĐ1: Hình thành kiến thức mới
*Mục tiêu: Phân tích VD ,nhận
diện đặc điểm hình thức và chức
năng của câu nghi vấn

là dùng để làm gì ?
GV ra bài tập nhanh.
HS hoạt động nhóm bàn ( 2 phút )
H: Hãy đặt 2 câu nghi vấn dùng để
hỏi ( về học tập, về thời tiết, về sức
khỏe )
Đại diện nhóm trình bày
GV nhận xét - gv chốt kiến thức
H: Vậy dựa vào những đặc điểm,
hình thức, chức năng gì để biết đợc
đó là câu nghi vấn ?
HS đọc ghi nhớ sgk
GV lu ý hs: Câu nghi vấn phải chứa
những từ ngữ nghi vấn, có chức
năng chính dùng để hỏi, khi viết câu
phải kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
HĐ3: H ớng dẫn luyện tập
*Mục tiêu: Vận dụng khắc sâu kiến
thức về câu nghi vấn( đặc điểm ý
nghĩa câu nghi vấn)
- HS đọc - nêu yêu cầu của bài tập
Hoạt động nhóm bàn ( 3 phút )
Đại diện nhóm trình bày
Các nhóm nhận xét - gv nhận xét kết
quả.
20
phút
không ăn khoai ?
+ Hay là u thơng chúng con đói quá ?
- Đều chứa từ ngữ dùng để hỏi

a, sgk -.......
b, sgk -..........
c, Tôi không biết nó ở đâu
d, Nó ở đâu
GV nhận xét - kết luận.
GV: Trong tiếng Việt, có những câu
nghi vấn không dùng để hỏi - không
cần dùng câu hỏi ( bài sau sẽ học ),
nhng thông thờng câu nghi vấn có từ
nghi vấn.
H: Xác định câu trả lời thích hợp
với từng câu?
- Hỏi thăm sức khỏe vào thời điểm
hiện tại.
- Khác nhau về ý nghĩa.
d. Chú mình muốn cùng tớ đùa vui
không ?
- Đùa trò gì ?
- Hừ ..... hừ.... cái gì thế ?
- Chị cốc béo xù đứng trớc cửa nhà ta
ấy hả ?
2. Bài tập 2: Xác định câu nghi vấn
bằng những căn cứ
- Căn cứ vào sự có mặt của từ 'hay";
dấu chấm hỏi ở cuối mỗi câu.
- Không thể thay đợc. Vì nếu thay thì
câu trở lên sai ngữ pháp hoặc biến
thành một kiểu câu khác thuộc kiểu
câu trần thuật có ý nghĩa khác hẳn.
3. Bài tập 3:

trớc đó có vấn đề sức khỏe.
* Đặt câu:
- Cái áo này có cũ (lắm) không ? ->
đúng.
- Cái áo này đã cũ (lắm) cha -> sai.
- Cái áo này có mới lắm không ? ->
đúng.
- Cái áo này đã mới (lắm) cha ? -> sai.
5.Bài tập 5: Viết một đoạn đối thoại
ngắn có sử dụng câu nghi vấn
4. Củng cố: (2 phút )
H: câu nghi vấn có đặc điểm hình thức và chức năng gì ?
5. H ớng dẫn học bài : (1 phút )
*Bài cũ: Học ghi nhớ, làm bài tập còn lại.
*Bài mới: Chuẩn bị tiết sau: Câu nghi vấn(tiếp)
................................................................................................................................
Ngày soạn:2/1/2011
Ngày giảng:8/1/2011
Ngữ văn- Bài 18
Tiết 76
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
I. Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức: Biết nhận dạng đoạn văn thuyết minh, bài văn thuyết minh, biết viết
đoạn văn thuyết minh rõ ý chủ đề của đoạn , biết cách sắp xếp ý trong đoạn cho
hợp lý.
2.kỹ năng: +Xác định đợc chủ đề,sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết
minh.
+ Diễn đạt rõ ràng chính xác.
+ Viết đoạn văn thuyết minh có đọ dài 90 chữ.
254

chủ đề của đoạn văn.
H: Chủ đề của đoạn văn nói về vấn đề
gì ? Câu nào trong đoạn văn thể hiện nội
20
phút
I. Đoạn văn trong văn
bản thuyết minh.
1. Nhận dạng các đoạn văn
thuyết minh.
a. Bài tập
Đoạn văn thuyết minh SGK
b. Nhận xét
* Đoạn a
- Đoạn văn gồm 5 câu
- Từ chủ đề: nớc (lặp lại)
255


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status