Ngày soạn: 14/ 8/ 2010
Tit 1
Chơng I : cơ học
Bi 1: chuyển động cơ học
I. Mục tiêu :
- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng
ngày.
- Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt
xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc.
- Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: chuyển
động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn.
II. Chuẩn bị:
- GV: Giáo án bài giảng, tranh vẽ.
- HS: Sgk, vỡ ghi, tìm hiểu bài học trớc ở nhà.
III. tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số. : :
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
-GV dẫn dắt HS vào bài mới.
Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cách nhận biết một vật CĐ hay đứng yên
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận, yêu
cầu HS lấy ví dụ về vật chuyển động
và vật đứng yên. Tại sao nói vật đó
chuyển động hay đứng yên?
- HS: Thực hiện theo hớng dẫn và yêu
cầu của GV đa ra ví dụ.
- GV: Thống nhất và giải thích thêm
cho HS.
- HS: Ghi nhớ kết luận.
thành câu hỏi C6.
- HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV: Tiến hành cho HS thực hiện tả
lời câu hỏi C7.
- HS: Tìm ví dụ minh hoạ của C7
- GV: Lu ý cho HS khi không nêu vật
mốc nghĩa là phải hiểu đã chọn vật
mốc là vật gắn với Trái Đất.
- HS: Tiến hành trả lời câu hỏi đầu
bài.
- C4: So với nhà ga thì hành khách
đang chuyển động, vì vị trí của ngời
này thay đổi so với nhà ga.
- C5: So với toa tàu thi hành khách
đứng yên vì vị trí của hành khách đối
với toa tàu không đổi.
- Điền từ thích hợp vào C6:
(1) chuyển động đối với vật này.
(2) đứng yên.
- C7: Ví dụ nh hành khách chuyển
động so với nhà ga nhng đứng yên so
với tàu.
- C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với
một điểm mốc gắn với Trái Đất. Vì
vậy coi Mặt Trời chuyển động khi lấy
mốc là Trái Đất.
Hoạt động 3: Giới thiệu một số chuyển động thờng gặp.
- GV: Dùng tranh vẽ hình ảnh các vật
chuyển động (H1.3-SGK) hoặc làm
thí nghiệm về vật rơi, vật bị ném
+ Ngời lái xe: Đứng yên so với ô tô,
chuyển động so với cột điện.
- C11: Nói nh vậy không phải lúc nào
cũng đúng. Có trờng hợp sai, ví dụ:
chuyển động tròn quanh vật mốc.
2
4. Củng cố. HS: Trả lời các câu hỏi GV yêu cầu:
+ Thế nào gọi là chuyển động cơ học?
+ Giữa CĐ và đứng yên có tính chất gì?
+ Các dạng chuyển động thờng gặp?
5. Hớng dẫn về nhà.
- Học bài và làm bài tập 1.1-1.6 (SBT).
- Tìm hiểu mục: Có thể em cha biết.
- Đọc trớc bài 2 :Vận tốc.
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
..........................................
Ngày soạn: 21/ 8/ 2010
Tit 2
Bi 2 : Vận tốc
I. Mục tiêu : Giúp học sinh:
- So sánh quãng đờng chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động
để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động (vận tốc).
- Nắm đợc công thức tính vận tốc: v =
t
s
và ý nghĩa của khái niệm vận
tốc, đơn vị hợp pháp của vận tốc là: m/s; km/h và cách đổi đơn vị vận tốc.
+ So sánh độ dài qđ chạy đợc của mỗi bạn
trong cùng một đơn vị thời gian). Từ đó rút
ra khái niệm vận tốc.
- GV: Thống nhất câu trả lời của HS.
- GV: Thông báo công thức tính vận
tốc và các đại lơng liên quan.
- HS: Quan sát, ghi nhớ.
- GV: Phát vấn HS.
- GV: Đơn vị vận tốc phụ thuộc yếu
tố nào?
- HS: Trả lời câu hỏi C4 vào bảng 2.2
- GV: Thông báo đơn vị vận tốc (chú
ý
cách đổi đơn vị vận tốc).
- HS: Quan sát, tìm hiểu và ghi nhớ.
- GV: Giới thiệu về tốc kế qua hình
vẽ.
I. Vận tốc là gì ?.
* Khái niệm: Quãng dờng chạy dợc
trong một giây gọi là vận tốc.
- C3: Độ lớn vận tốc cho biết sự
nhanh, chậm của chuyển động và đợc
tính bằng độ dài quãng đờng đi đợc
trong một đơn vị thời gian.
II. Công thức tính vận tốc.
- Công thức tính vận tốc: v=
t
v
*Trong đó:
xe đạp chuyển động chậm nhất.
- C6: Tóm tắt:
t =1,5h Giải
s =81km Vận tốc của tàu là:
4
vị đã thống nhất cha ? áp dụng công
thức nào?
- HS: Lên bảng thực hiện, yêu cầu
HS dới lớp theo dõi và nhận xét bài
làm của bạn.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
v =? km/h v=
t
s
=
5,1
81
=54(km/h)
? m/s =
s
m
3600
5400
=15(m/s)
Đ/s: 54 km/h, 15 m/s.
4. Củng cố
- HS trả lời các câu hỏi GV yêu cầu để hệ thống lại kiến thức và làm câu C7,
C8.
- C7: Tóm tắt Giải
t = 40ph = 2/3h Từ: v =
- Đọc trớc bài 3: Chuyển động đều - Chuyển động không đều.
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.......................................
Ngày soạn: 27/ 8/ 2010
Tit 3
Bi 3: Chuyển động đều- chuyển động không đều
I. Mục tiêu: Giúp học sinh
- Phát biểu đợc định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không
đều. - Nêu đợc ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều th-
ờng gặp.
5
Xác định đợc dấu hiệu đặc trng cho chuyển động đều là vận tốc không thay
đổi theo thời gian. Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian.
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng.
- Mô tả thí nghiệm hình 3.1 (SGK) để trả lời những câu hỏi trong bài.
II. Chuẩn bị:
- GV: Giáo án bài giảng, bảng phụ ghi vắn tắt các bớc thí nghiệm và
bảng 3.1(SGK). Mỗi nhóm: 1 máng nghiêng, 1 bánh xe, 1bút dạ, 1 đồng hồ
bấm giây.
- HS: Sgk, vở ghi, bảng ghi kết qủa thí nghiệm.
III. Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số. 8 A: 8 B :
2. Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: + HS1: Độ lớn vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển
động? Viết công thức tính vận tốc. Chữa bài tập 2.3 (SBT).
bảng 3.1 để tính vận tốc trung bình
trên các quãng đờng AB,BC,CD.
- HS: Trả lời kết quả và nhận xét.
II. Vận tốc trung bình của chuyển
động không đều.
- Trung bình mỗi giây bánh xe lăn đ-
ợc bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc
trung bình của trục bánh xe trên
quãng đờng đó là bấy nhiêu mét trên
giây.
- C3: v
AB
= 0,017m/s; v
BC
= 0,05m/s;
6
- GV: Vận tốc trung bình đợc tính
bằng biểu thức nào?
- HS: Quan sát, tìm hiểu trả lời.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
v
CD
= 0,08m/s
- Công thức tính vận tốc trung bình:
v
tb
=
t
s
Hoạt động 3: Vận dụng
tốc trung bình của ô tô.
- C5: Giải
s
1
= 120m Vận tốc trung bình của
xe
s
2
= 60m trên quãng đờng dốc là:
t
1
= 30s v
1
=
1
1
t
s
=
30
120
= 4
(m/s)
t
2
= 24s Vận tốc trung bình của
xe
v
1
= ? trên quãng đờng bằng là:
60120
+
+
=
3,3(m/s)
Đ/s: v
1
= 4 m/s; v
2
= 2,5m/s; v
tb
=
3,3m/s
- C6: Giải
t = 5h Từ: v
tb
=
t
s
s =
v
tb
.t
v
tb
= 30km/h Quãng đờng đoàn tàu
đi
s = ?km đợc là:
s = v
- Kiểm tra sĩ số
II. Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Một ngời đi bộ đều trên đoạn đờng đầu dài 3km với vận tốc
2m/s. ở đoạn đờng sau dài 1,95 km ngời đó đi hết 0,5h. Tính vận tốc trung
bình của ngời đó trên cả quãng đờng.
III.Bài mới.
GV: Dẫn dắt HS vào bài mới: Một đầu tàu kéo các toa với một lực 10
6
N
chạy theo hớng Bắc -Nam. Làm thế nào để biểu diễn đợc lực kéo trên?
Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc
- GV: Tiến hành làm thí nghiệm và h-
ớng dẫn HS quan sát, tìm hiểu.
- HS: Quan sát thí nghiệm hình 4.1 và
I. Ôn lại khái niệm lực.
- Lực có thể làm biến dạng, thay đổi
chuyển động ( nghĩa là thay đổi vận
8
quan sát trạng thái của xe lăn khi
buông tay.
- GV: Hớng dẫn HS làm việc theo
nhóm, trả lời câu hỏi C1.
- HS: Thảo luận, trả lời.
- GV: Tác dụng của lực, ngoài phụ
thuộc vào độ lớn còn phụ thuộc vào
yếu tố nào?
- HS: Tìm hiểu, trả lời.
tốc ) của vật.
- C1:
1. Lực là một đại lợng vectơ.
- Lực không những có độ lớn mà còn
có phơng và chiều.
- Một đại lợng vừa có độ lớn, vừa có
phơng và chiều là một đại lợng vectơ.
2. Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ
lực.
a) Biểu diễn véc tơ lực
SGK 15
b) Vectơ lực đợc kí hiệu bằng chữ F
có mũi tên ở trên: F.
+ Cờng độ của lực đợc kí hiệu bằng
chữ F không có mũi tên ở trên: F.
* VD: A F
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV: Gọi 2 HS lên bảng biểu diễn 2
lực trong câu C2. HS dới lớp biểu
diễn vào vở và nhận xét bài của HS
trên bảng.
- HS: Lên bảng biểu diễn lực theo
yêu cầu của GV.
- HS: Cả lớp thảo luận, thống nhất
câu hỏi C2.
III. Vận dụng.
- C2: A B
I
I I I I
10 N
3
: Có điểm đặt tại C, phơng
nghiêng một góc 30
0
so với phơng
nằm ngang, chiều hớng lên, cờng độ
lực F
3
= 30N.
4. Củng cố.
- HS trả lời các câu hỏi: + Lực là đại lợng vô hớng hay có hớng? Vì sao?
+ Lực đợc biểu diễn nh thế nào?
5 Hớng dẫn về nhà.
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm bài tập 4.1- 4.5 (SBT).
- Đọc lại bài 6: Lực - Hai lực cân bằng (SGK Vật lý 6).
- Đọc trớc bài 5: Sự cân bằng lực - Quán tính.
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
..........................................
Ngày 10/9/2010
Tiết 5 Sự cân bằng lực- quán tính
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nêu đợc một số ví dụ về hai lực cân bằng. Nhận biết đặc điểm của hai
lực cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực.
về tác dụng của hai lực cân bằng
lên vật đang chuyển động dựa trên
cơ sở:
+ Lực làm thay đổi vận tốc.
+ Vậy khi vật đang chuyển động
mà chỉ chịu tác dụng của hai lực
cân bằng thì sẽ thế nào? (tiếp tục
chuyển động nh cũ hay đứng yên,
hay chuyển động bị thay đổi?)
- HS: Tìm hiểu, dự đoán theo hớng
dẫn của GV.
- GV: Làm thí nghiệm để kiểm
chứng bằng máy A - tút. Hớng dẫn
HS quan sát và ghi kết quả thí
I. Lực cân bằng.
1. Hai lực cân bằng là gì ?.
- C1:
+ Tác dụng lên quyển sách có hai lực:
trọng lực P, lực đẩy Q của mặt bàn.
+ Tác dụng lên quả cầu có hai lực:
trọng lực P, lực căng T.
+ Tác dụng lên quả bóng có hai lực:
trọng lực P, lực đẩy Q của mặt bàn.
+ Mỗi cặp lực này là hai lực cân bằng.
Chúng có cùng điểm đặt, cùng phơng,
cùng độ lớn nhng ngợc chiều.
2. Tác dụng của hai vật cân bằng lên vật
đang chuyển động.
a) Dự đoán: Vận tốc của vật sẽ không
thay đổi, nghĩa là vật sẽ chuyển động
nghiệm.
- HS: Theo dõi thí nghiệm, suy
nghĩ và trả lời C2, C3, C4, C5.
- GV: Gọi HS trả lời các câu hỏi.
- HS: Tìm hiểu trả lời, thảo luận,
nhận xét.
- GV: Bổ sung, thống nhất, kết
luận.
- HS: Ghi nhớ kết luận.
nhau nhng vật A vẫn tiếp tục chuyển
động. Thí nghiệm cho biết kết quả
chuyển động của A là thẳng đều.
C5: Bảng 5.1 sgk.
* Kết luận: Một vật đang chuyển
động, nếu chịu tác dụng của các lực
cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động
thẳng đều.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quán tính.
- GV: Tổ chức tình huống học tập
và giúp HS phát hiện quán tính.
- HS: Tìm hiểu, suy nghĩ và ghi nhớ
dấu hiệu của quán tính.
- GV: Đa ra một số hiện tợng về
quán tính thờng gặp.
II. Quán tính.
1. Nhận xét.
- Khi có lực tác dụng, vật không thể
thay đổi vận tốc đột ngột đợc vì mọi vật
có quán tính.
- VD: Khi đi xe đạp, ta phân gấp, xe
Tiết 6: lực ma sát
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhận biết lực ma sát, phân biệt đợc ma sát trợt, lăn, nghỉ và đặc điểm
của mỗi loại này.
- Kĩ năng phân tích đợc hiện tợng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời
sống và kỹ thuật nêu đợc cách khắc phục.
- Thái độ cẩn thận, trung thực.
II. Chuẩn bị :
-Lực kế, miếng gỗ, quả cân
-Tranh vòng bi.
- Phân nhóm học sinh
- Vở ghi, kiến thức phần lực
III. tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:Tìm hiểu về lực ma sát
HS đọc SGK phần 1
- Cho 1 miếng gỗ trợt trên mặt bàn
? Điều gì đã làm cho miếng gỗ chuyển
động chậm lại rồi dừng hẳn.
? Ma sát trợt sinh ra khi nào
- Cá nhân HS làm C1.
- Cho HS đọc SGK
- GV đẩy một chiếc xe lăn trên mặt bàn
? Điều gì đã làm cho chiếc xe dừng lại
? Lực ma sát làm xuất hiện ở đâu trong
TN trên.
HS: Giữa bánh xe và sàn
b, ma sát trợt thay ma sát lăn
c, ma sát trợt thay ma sát lăn
2. Lực ma sát có thể có ích:
- Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích.
III. Vận dụng:
C8: a/ Ma sát trợt m/s có ích
b/ Ma sát nghỉ m/s có hại
c/ Ma sát trợt m/s có hại
d/ Ma sát trợt m/s có ích
e/ Ma sát trợt m/s có ích
C9: ổ bi có tác dụng giảm m/s do thay thế
m/s trợt thành m/s lăncủa các viên bi.
4. Củng cố.
- Lấy ví dụ về 3 lực ma sát
- Lấy ví dụ về lực ma sát có hại và lợi.
5. Hớng dẫn về nhà:
- Đọc phần có thể em cha biết
- Các bài tập 6.1 -> 6.4 làm vào 30' buổi tối
- Giáo viên hớng dẫn HS làm 6.5
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
14
.............................................................................................................................
..........................................
Ngày soạn: 27/ 9/ 2010
Tiết 7: kiểm tra 1 tiết
I. Mục tiêu.
-Qua bài kiểm tra, đánh giá đợc sự nhận thức của học sinh về các nội dung
kiến thức chơng I ( 6 bài đã học )
-Chuyển động đều 1 đ
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo
thời gian
-Chuyển động không đều 1đ
Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo
thời gia
Câu 2: 3,5 điểm
a, Nêu 3 yếu tố của lực 1 đ
-Điểm đặt (gốc )
-Phơng và chiều của lực
-Cờng độ lực(độ lớn)
b,1điểm cả hình và lời c, 1,5 điểm cả hình và lời
16
ẹoồi 5 kg = 50 N
- 10N
-
-
- 500N
P -
p=50N
Câu 3: 2điểm
Cho :t
1
= 0,5 h Giải
S
1
= 4 km Vận tốc của học sinh đó là:
t
2
.t/2 (km)
Tính : v
tb
=? Trong nửa thời gian său ô tô đi đợc :
S
2
=v
2
.t/2 (km)
Vận tốc trên toàn bộ quãng đờng :
-
-
17
V
tb
=s/t=(v
1
+v
2
) .t/2/t =(v
1
+v
2
)/2 ( km/h)
Đáp số
Ngày soạn: 04/10/ 2010
Tiết 8: áp suất
I. Mục tiêu
- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất. Viết đợc công thức tính áp
- HS đọc thông tin và trả lời đợc:
áp lực là lực ép có phơng vuông góc
với mặt bị ép.
- VD: Ngời đứng trên sàn nhà đã ép
18
và trả lời câu hỏi: áp lực là gì? Cho
ví dụ?
- HS trả lời C1, thảo luận chung cả
lớp để thống nhất câu trả lời
GV:Yêu cầu HS nêu thêm một số ví
dụ về áp lực.
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân
với câu C1: Xác địng áp lực (H7.3).
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời.
- Trọng lợng P có phải lúc nào cũng
là áp lực không? Vì sao?
Hoạt động 3: Nghiên cứu về áp suất
(20ph)
- GVgợi ý: Kết quả tác dụng của áp
lực là độ lún xuống của vật.
Xét kết quả tác dụng của áp lực vào
2 yếu tố: độ lớn của áp lực và S bị
ép.
- GV:Muốn biết kết quả tác dụng
của phụ thuộc S bị ép thì phải làm
TN ntn?
- GV: Muốn biết kết quả tác dụng
của áp lực phụ thuộc độ lớn áp lực
thì làm TN ntn?
* Khái niệm áp suất: áp suất là độ
lớn của áp lực trên một đơn vị diện
tích bị ép
- Công thức: p =
S
F
Trong đó: p là áp suất, F là áp lực tác
dụng lên mặt bị ép có diện tích S.
- Đơn vị: F : N ; S : m
2
p : N/m
2
1N/m
2
= 1Pa (Paxcan)
III. Vận dụng
- HS thảo luận đa ra nguyên tắc làm
tăng,giảm áp suất. Lấy ví dụ minh hoạ
- C5: Tóm tắt Giải
P
1
= 340000N áp suất của xe tăng
lên
S
1
=1.5m
2
mặt dờng là:
câu hỏi ở phần mở bài.
= 0,025m
2
áp suất của ôtô lên
mặt
p
1
=? đờng là:
p
2
=? P
2
=
2
2
S
F
=
2
2
S
P
=800000
(N/m
2
)
4. Củng cố
- áp lực là gì? áp suất là gì? Biểu thức tính áp suất? Đơn vị áp suất?
- GV giới thiệu phần: Có thể em cha biết
5. Hớng dẫn về nhà
3. Dạy học bài mới
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập (3ph)
- Tại sao khi lặn sâu ngời thợ lặn
phải mặc bộ áo lặn chịu đợc áp
suất lớn?
- HS đa ra dự đoán.
Hoạt động 2: Nghiên cứu sự tồn tại
của áp suất trong lòng chất lỏng
(15ph)
- GV: Khi đổ chất lỏng vào trong
bình thì chất lỏng có gây áp suất
lên bình? Nếu có thì có giống áp
suất của chất rắn?
- HS nêu dự đoán. Nhận dụng cụ
làm thí nghiệm kiểm tra, quan sát
hiện tợng và trả lời C1, C2.
- GV giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm, nêu rõ mục đích của thí
nghiệm. Yêucầu HS trả lời câu C1,
C2.
- Các vật đặt trong chất lỏng có
chịu áp suất do chất lỏng gây ra
không?
- GV giới thiệu dụng cụ,cách tiến
hành thí nghiệm.
- HS dự đoán hiện tợng xảy ra
kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm.
Hoạt động 3: Xây dựng công thức
=
S
hSd ..
= d.h
Vậy: p = d.h
Trong đó: p: áp suất ở đáy cột chất lỏng
d: trọng lợng riêng của chất lỏng (N/m
2
)
h: chiều cao của cột chất lỏng từ điểm
cần tính áp suất lên mặt thoáng (m
2
)
- Đơn vị: Pa
3. Bình thông nhau
21
+ áp lực F?
Biết d,V
tính P =?
- Chú ý: Trong một chất lỏng đứng
yên áp suất tại những điểm có cùng
độ sâu có độ lớn nh nhau.
Hoạt động 4: Tìm hiểu nguyên tắc
bình thông nhau (10ph)
- GV giới thiệu bình thông nhau.
Yêu cầu HS so sánh p
A
,p
B
= d.(h - h
1
) = 8000 (N/m
2
)
- C8: Vòi của ấm a cao hơn vòi của ấm
b nên ấm a chứa đợc nhiều nớc hơn.
- C9: Mực chất lỏng trong bình kín luôn
bằng mực chất lỏng mà ta nhìn thấy ở
phần trong suốt (ống đo mực chất
lỏng).
4. Củng cố
- Chất lỏng gây ra áp suất có giống chất rắn không? Công thức tính?
- Đặc điểm bình thông nhau?
- GV giới thiệu nguyên tắc của máy dùng chất lỏng.
5. Hớng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 8.1 - 8.6 (SBT).
- Đọc trớc bài 9: áp suất khí quyển.
IV. Rút kinh nghiệm
.........
..................................................................................................................................................
.........
Ngày soạn: 17/10/ 2010
Tiết 10 : áp suất khí quyển
22
i. Mục tiêu
- Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển. Giải thích
đợc thí nghiệm Torixeli và một số hiện tợng đơn giản. Hiểu đợc vì sao áp suất
khí quyển thờng đợc tính bằng độ cao của cột thuỷ ngân và biết cách đổi đơn
- Hớng dẫn HS vận dụng kiến thức
đã học để giải thích sự tồn tại của
áp suất khí quyển.
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 1
(H9.2), thí nghiệm 2 (H9.3), quan
sát hiện tợng thảo luận về kết quả
và trả lời các câu C1, C2 & C3.
- GV mô tả thí nghiệm 3 và yêu
cầu HS giải thích hiện tợng (trả lời
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
+ Khí quyển là lớp không khí dày
hàng ngàn km bao bọc quanh trái đất.
+ Không khí có trọng lợng nên trái đất
và mọi vật trên trái đất chịu áp suất
của lớp khí quyển này gọi là áp suất
khí quyển.
C1: áp suất trong hộp nhỏ hơn áp suất khí
quyển bên ngoài nên hộp bị méo đi.
C2: áp lực của khí quyển lớn hơn trọng lợng
của cột nớc nên nớc không chảy ra khỏi ống.
C3: áp suất không khí trong ống + áp suất cột
chất lỏng lớn hơn áp suất khí quyển nên nớc
chảy ra ngoài.
C4: áp suất không khí trong quả cầu bằng 0,
vỏ quả cầu chịu áp suất khí quyển từ mọi phía
làm hai bán cầu ép chặt với nhau.
II. Độ lớn của áp suất khí quyển
C12: Vì độ cao của lớp khí quyển không
23
câu C4)
khí quyển, áp suất tác dụng lên B là áp
suất gây ra bởi trọng lợng của cột thuỷ
ngân cao 76 cm.
C7: áp suất tại B là:
p
B
= d.h =136 000.0,76 = 103 360 N/ m
2
Vậy độ lớn của áp suất khí quyển là
103 360 N/ m
2
C10: áp suất khí quyển có độ lớn bằng
áp suất ở đáy cột thuỷ ngân cao 76cm.
III. Vận dụng
- HS trả lời và thảo luận theo nhóm các
câu C8, C9, C11.
C9: Bẻ một đầu ống thuốc tiêm, thuốc
không chảy ra đợc, bẻ cả hai đầu ống
thuốc chảy ra dễ dàng,...
C11: p = d.h
h =
d
p
=
10000
103360
=10,336m
Vậy ống Torixenli dài ít nhất 10,336 m
Câu 4: Độ lớn áp suất khí quyển đợc tính nh thế nào?
-Phần bài tập GV cho HS đọc đề
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi giải
Bài 3.3(SBT/7)
Tóm tắt: S
1
= 3km Giải
v1 = 2m/s =7,2km/h Thời gian ngời đó đi hết quãng đờng đầu
là:
25