GIÁO AN LỚP 4 - Giáo viên : Lê Thị Ngọc Én
TUẦN 11
Thứ hai ngày 01 tháng11 năm 2010
TẬP ĐỌC
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I. Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nê đã đỗ Trạng Nguyên khi
mới 13 tuổi
II. Đồ dùng dạy học
-Tranh minh họa nội dung bài tập đọc
III.Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV Hoạt đông của HS
A. Mở đầu
-Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên là
gì?
-Em hãy quan sát tranh , cho biết tên chủ
điểm nói lên điều gì?
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
-Cho hs xem tranh để giới thiệu bài
-Ghi đề bài lên bảng
2. Luyện đọc:
- Gọi 1 hs đọc mẫu
- Cho hs luyện đọc tiếp nối
+Lần1- Rút từ khó: Nguyễn Hiền, đom đóm,
trạng nguyên, kinh ngạc
+Lần2-Giải thích từ: trạng, kinh ngạc
+Lần3: hs đọc nối tiếp
- Luyện đọc theo nhóm
-Cho hs đọc toàn bài
- Nhà nghèo Nguyễn Hiền phải bỏ học ... Mỗi lần có
kì thi, Nguyễn Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn
xin thầy chấm hộ.
- Nói lên đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn
Hiền
- HS đọc thầm
1
GIÁO AN LỚP 4 - Giáo viên : Lê Thị Ngọc Én
-Đoạn 4: Y/c hs đọc thầm TLCH:
+Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông trạng
thả diều?
+Câu tục ngữ , thành ngữ nào nói đúng nói
đúng ý nghĩa câu chuyện này?
+Ý của đoạn này là gì?
-Vì sao ông được đỗ trạng nguyên?
4. Luỵên đọc diễn cảm
- Cho hs đọc nối tiếp đoạn.
Thầy phải kinh ngạc……thả đom đóm vào
trong
-Y/c hs đọc theo nhóm
-Thi đọc trước lớp
GV nhận xét
5.Củng cố -Dặn dò
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GD HS chăm chỉ, chịu khó học tập noi theo
tấm gương của Nguyễn Hiền
-Vì cậu đỗ trạng nguyên lúc 13 tuổi, lúc ấy cậu vẫn
thích chơi diều
- Thảo luận nhóm đôi- Các nhóm trình bày (Cả 3 câu
đều đúng)
3.Luyện tập:
Bài 2b
- Gọi HS đọc yêu cầu
GV treo bảng phụ
GV kết ý đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc lại câu đúng
GV kết luận:
a/ Con người có tính tốt tâm hồn đẹp còn hơn chỉ hình
thức bên ngoài.
b /Người có vẻ ngoài xấu xí khó nhìn nhưng lại có tính
nết tốt.
c/ Mùa hè ăn cá sông thì ngon còn mùa đông ăn cá biển
thì ngon
3 Củng cố, dặn dò:
2 HS lên bảng.
HS nhắc lại đề.
1 HS đọc.
3 HS đọc.
+ Các bạn nhỏ mong ước mình có
phép lạ để cho cây mau ra hoa kết trái
ngọt, để trở thành người lớn, làm việc
có ích để làm cho thế giới không còn
những mùa đông giá rét, để không còn
chiến tranh,trẻ em luôn sống trong hoà
bình hạnh phúc
+hạt giống, đáy biển , đúc thành, ruột.
HS viết bảng con.
I Mục tiêu :
- Hs biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với10, 100, 1000 ,….và chia số trong vhục , tròn
trăm, tròn nghìn cho 10;100;1000, ...
- Bài tập cần làm : Bài 1a( cột 1,2); 1b( cột 1,2); Bài 2 ( 3 dòng đầu
II Các hoạt động dạy -học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ :
B. Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2. Hướng dẫn hs nhân một số tự nhiên với 10
hoặc chia số tròn chục cho 10
a) Nhân một số với 10
- Ghi bảng : 35 x 10 = ?, goi. học sinh đọc
+Dựa vào tính chất giao hoán cho biết biểu thức 35 x 10
bằng biểu thức nào ?
- Gv ghi bảng 35x 10 = 10 x 35
= 1 chục x 35= 35 chục = 350
Vậy 35 x 10 = 350
- Cho hs nhận xét thừa số 35 với tích 350 và rút ra kết
luận
- Gv nêu vấn đề Khi nhân một số với 10 ta có thể viết
ngay kết quả của phép tính như thế nào ?
b) Chia số tròn chục cho 10:
-Cho hoc sinh trao đổi ý kiến về mối quan hệ giữa 35 x 10
= 350 và 350 : 10 = ?
-- Cho hs nhận xét về số bị chia và thương trong phép
chia 350 : 10 = 35
- Vậy khi chia một số tròn chục cho 10 ta có thể viết ngay
kết quả của phép chia như thế nào ?
- Cho hs thực hành một số ví dụ.
- Hs nhận xét các câu trả lời của bạn
- Hs theo dõi
5
GIÁO AN LỚP 4 - Giáo viên : Lê Thị Ngọc Én
-1 yến ( 1 tạ, 1 tấn ) bằng bao nhiêu kg ?
- Bao nhiêu kg thì bằng một tấn(1 tạ , 1 yến ) ?
- Hdẫn mẫu :
300 kg = …..tạ
Ta có !00 kg = 1 tạ
Nhẩm 300 : 100 = 3 tạ
Vậy 300 kg = 3 tạ
- Cho hs làm các phần còn lại vào vở
5. Củng cố dặn dò :
- Hs làm bài vào vở, 1 hs làm bảng ,
sau đó đổi vở chấm chéo .
6
GIÁO AN LỚP 4 - Giáo viên : Lê Thị Ngọc Én
Thứ ba ngày 02 tháng11 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I/ MỤC TIÊU :
- Nắm được một số từ bổ sung ý ngiã thời gian cho động từ( đã , đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành ( 1,2,3) trong SGK
* HS khá, giỏi: biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ .
II /CHUẨN BỊ :
Bảng phụ viết sẵn bài tập.
III / HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ:
Tìm động từ có trong khổ thơ:
-Tại sao chỗ trống này em điền từ(đã,sắp,
sang)?
Bài 3:
-Gọi HS đọc bài 3
1 HS lên bảng tìm
1 HS trả lời
HS nhắc lại đề
-1 HS đọc
1 HS lên bảng.Lớp làm vào vở nháp:
+Từ sắp bổ sung ý chỉ thời gian cho động
từ đến. Nó chobiết sự việc sẽ gần tới lúc
diễn ra.
+Từ đã bổ sung ý nghĩa cho động từ trút.
Nó gợi cho em biết những sự việc được
hoàn thành rồi.
-HS phát biểu.
-2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần
HS thảo luận nhóm 4
Đại diện nhóm lên dán phiếu học tập
HS nhận xét bài làm
HS trả lời.
-1 HS đọc.
-HS làm vào vở nháp.
7
GIÁO AN LỚP 4 - Giáo viên : Lê Thị Ngọc Én
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS trả lời.
-GV nhận xét.
Gọi HS đọc lại câu chuyện
Hỏi:Tại sao thay từ đã làm việc bằng từ đang ?
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ :
B Bài mới :
1Giới thiệu bài :
2 Giới thiệu tính chất kết hợp:
1) Tính và so sánh giá tri của hai biểu thức
( 2 x 3) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )
-Yêu cầu hs tính giá trị hai biểu thức
+Em hãy nhận xét bài làm của bạn ?
+Hãy so sánh giá trị của hai biểu thức này ?
- Gv ghi (2 x 3 ) x 4 = 2 x ( 3 x 4 )
-Gv: Nếu xem 2là a , 3 là b ,4 là c, hai biểu thức (2 x 3 ) x
4 và 2 x ( 3 x 4 ) có dạng là những biểu thức chứa chữ
nào ?
- Gv nêu : Khi a = 2, b = 3 , c = 4 , hai biểu thức
( a x b) x c ; a x ( b x c ) có giá trị bằng nhau và bằng 24.
Còn các trường hợp khác của a, b, c, thìgiá trị của chúng
như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu bài tập 2:
- Gv treo bảng phụ đã chuẩn bị sẵn, giới thiệu bảng và nêu
yêu cầu của bài tập.
- Hs Tổ1, tổ 2 tính giá trị của biểu thức thứ nhất .Tổ 3, tổ 4
tính giá trị của biểu thức hai
- Yêu cầu hs nhận xét bài của bạn trên bảng.
- Gv : Hãy so sánh giá trị của hai biểu thức khi a= 3, b = 4,
c = 5.
Tương tự cho các trường hợp còn lại
-Em có nhận xét gì về giá trị của hai biểu thức trong ba
trường hợp trên?
- Gv : Ta nhận thấy, giá trị của hai biểu thức này luôn luôn
Cách 1:2 x 5 x 4= (2 x 5 ) x 4 = 10x 4 = 40
Cách 2 : = 2 x( 5 x 4 )= 2 x 20 = 40
Bài 2a. -Gọi hs đọc y/c bài
Gv lưu ý hs vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của
phép nhân để tính sao cho thuận tiện nhất
- Gv nhận xét
4. Củng cố - dặn dò :
- Hs theo dõi .
- 1 em đọc yêu cầu đề.
- Tính bằng hai cách
- Hai hs làm bảng, cả lớp làm vở
- Hs làm việc theo nhóm
- Đại diện nhómtrình bày và giải
thích cách làm
10
GIÁO AN LỚP 4 - Giáo viên : Lê Thị Ngọc Én
KHOA HC:
BA THÃØ CA NỈÅÏC
I. Mủc tiãu:
- Nãu âỉåüc nỉåïc täưn tải åí ba thãø : lng, khê , ràõn .
- Lm thê nghiãûm vãư sỉû chuøn thãø ca nỉåïc tỉì thãø lng sang thãø
khê v ngỉåüc lải
II.Chøn bë:
- Hçnh trang 44, 45/SGK.
- Nhọm: chai, l âãø âỉûng nỉåïc - Nỉåïc âạ, khai vi hồûc bt biãøn.
III. Cạc hoảt âäüng dảy - hc ch úu:
Hoảt âäüng ca giạo viãn Hoảt âäüng ca hc
sinh
I/ Kiãøm tra bi c:
II/ Bi måïi:
- Cọ hiãûn tỉåüng tủ nỉåïc trãn màût
âéa ⇒ Âọ l hiãûn tỉåüng ngỉng tủ ca
nỉåïc ⇒ (ÅÍ âáy cọ sỉû chuøn tỉì thãø
- Hc sinh måí SGK/ 44
- Hc sinh: nỉåïc mỉa, säng,
súi, nỉåïc biãøn, nỉåïc
giãúng, ...
- 2 em lãn bng
- Hc sinh lm thê nghiãûm
nhỉ hçnh 3/ SGV 44
- Hc sinh mang âäư dng
lm thê nghiãûm âàût lãn
bn
- 2 em nãu hiãûn tỉåüng ca
2 trỉåìng håüp trãn
- Hc sinh tr låìi
- Âải diãûn nhọm bạo cạo
kãút qu thê nghiãûm
11
GIÁO AN LỚP 4 - Giáo viên : Lê Thị Ngọc Én
khê sang thãø lng)
c) Hc sinh lm thê nghiãûm theo nhọm,
tho lûn
d) Lm viãûc c låïp:
- Giạo viãn: Håi nỉåïc khäng thãø nhçn
tháúy bàòng màõt thỉåìng, håi nỉåïc l
nỉåïc åí thãø khê
- Giạo viãn: gii thêch thãm (SGV/ 93)
- Giạo viãn: Qua thê nghiãûm vỉìa räưi em
hy gii thêch hiãûn tỉåüng âỉåüc nãu åí
ràõn?
- Hiãûn tỉåüng nỉåïc trong khay chuøn
tỉì thãø lng sang thãø ràõn âỉåüc gi
l gç?
- Em hy cho biãút khi khay âạ âãø ngoi
t lảnh, thç hiãûn tỉåüng gç s xy ra?
- Hy nãu vê dủ vãư nỉåïc täưn tải åí
thãø ràõn?
- Nỉåïc åí bng â biãún
thnh håi nỉåïc bay vo
khäng khê, màõt thỉåìng
khäng thãø nhçn tháúy håi
nỉåïc
- Hc sinh quan sạt hçnh 4,
5/ 45 SGK tr låìi
- Thãø ràõn
- Tho lûn nhọm âäi tr låìi
- ... thnh nỉåïc åí thãø ràõn
- ... hçnh dạng nháút âënh
- ... hiãûn tỉåüng âọ âỉåüc
gi l sỉû âäng âàûc
- Nỉåïc âạ â chy ra thnh
nỉåïc åí thãø lng, hiãûn
tỉåüng âọ âỉåüc gi l
sỉû nọng chy
- Âải diãûn lãn bạo cạo
- 3 em tr låìi
em khạc bäø sung
- 3 em nhàõc lải
12
- Hoỹc sinh veợ vaỡ lón trỗnh
baỡy
- Hoỹc sinh nhỏỷn xeùt
- 4 hoỹc sinh nóu
13
GIÁO AN LỚP 4 - Giáo viên : Lê Thị Ngọc Én
KỂ CHUYỆN
BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I /MỤC TIÊU :
- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Bàn chân
kì diệu ( do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực , có ý chí
vươn lên trong học tập và rèn luyện .
II/ CHUẨN BỊ : + Các tranh minh hoạ.
III / HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài
2.Kể chuyện
GV kể chuyện lần 1: Kể chậm rãi thong thả.
GV kể chuyện lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh và đọc lời ghi
phía dưới tranh
3.Hướng dẫn kể chuyện
Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
Yêu cầu HS kể từng đoạn trước lớp
Nhận xét từng HS kể.
HS thi kể toàn câu chuyện.
HS lắng nghe và hỏi lại một số ý.
+Hai cánh tay Ký có gì khác mọi người?
+Khi cô giáo đến nhà, Ký đang làm gì?
+Ký đã cố gắng như thế nào ?