Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
MỤC LỤC
PHẦN I. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
I.Quản trị hệ thống 3
II. Khách mua hàng 3
PHẦN II. CÔNG NGHỆ VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG CƠ BẢN
I. Công nghệ ASP 5
II. HTML 6
III. Cơ sở dữ liệu SQL Server 7.0 8
1. SQL Server là gì? 8
2. Servers 8
3. Databases 8
IV. Ngôn ngữ lập trình VBScript 9
1. Giới thiệu về VBScript 9
2. Các kiểu dữ liệu của VBScript 9
2.1. Biến trong VBScript 9
2.2. Hằng trong VBScript 10
2.3. Các tốn tử trong VBScript 10
2.4. Các cấu trúc điều khiển 11
2.5. Hàm và thủ tục trong VBScript 11
PHẦN III. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13
I. Mô hình quan niệm dữ liệu 14
II. Mô hình tổ chức dữ liệu 15
III. Mô hình vật lý dữ liệu 16
IV. Mô hình thông lượng thông tin 20
V. Mô hình quan niệm xử lý 21
VI. Mô hình tổ chức xử lý 24
VII. Mô hình vật lý xử lý 27
Lời mở đầu
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
2
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Thầy Cô trong Khoa Công Nghệ Thông Tin đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều
kiện cho em trong suốt thời gian học tập tại Trường.
Thầy Nguyễn Đức Thuần – đã tận tình, hết lòng hướng dẫn em trong suốt quá
trình nghiên cứu để hồn thành đồ án tốt nghiệp này.
Cuối cùng bằng những tình cảm sâu sắc, tôi xin cám ơn tất cả bạn bè đã động viên
và giúp đỡ tôi hồn thành.
Mặc dù đã cố gắng hồn thành đồ án với tất cả sự nổ lực của bản thân, nhưng
chương trình không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kính mong nhận được
những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Co â để em có thể khắc phục những lỗ
hỏng kiến thức, lấy đó làm kinh nghiệm phát triển cho những chương trình sau này tốt
hơn.
Là sinh viên ngành Công nghệ Thông tin, em rất tự hào về khoa mà mình đang
theo học, tự hào về tất cả các thầy cô của mình.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn công lao dạy dỗ của quý thầy cô. Kính
chúc quý thầy cô mạnh khỏe, tiếp tục đạt được nhiều thắng lợi trong nghiên cứu khoa
học và sự nghiệp trồng người.
PHẦN I
YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
Qua khảo sát thực tế ở Viện Vacxin Nha Trang, em nắm được những thông tin sau:
Sản phẩm được sản xuất ra dưới dạng bán thành phẩm được cất giữ trong kho bán
thành phẩm. Bán thành phẩm này phải qua kiểm tra, nếu đạt chất lượng thì sản phẩm này
được đưa ra thị trường dưới dạng thành phẩm được cất giữ trong kho thành phẩm.
Ơû đây, thông tin ở kho bán thành phẩm và kho thành phẩm chỉ có những người
có chức năng được biết.
Dựa vào yêu cầu của Viện, em nhận thấy hệ thống xây dựng phục vụ cho hai
nhóm sau:
Quản trị hệ thống.
Khách mua hàng.
Trang này phải thoả mãn các chức năng sau:
• ·Hiển thị các thông tin cần quảng cáo cho Viện Vacxin.
•· Hiển thị các thông tin cần quảng cáo cho sản phẩm.
•· Tìm kiếm sản phẩm.
· • Đăng ký và đăng nhập cho khách hàng tham gia mua hàng.
•· Đặt hàng cho khách hàng muốn mua hàng.
• ·Hiển thị đơn đặt hàng cho khách hàng theo dõi tiến độ của đơn đặt hàng.
· • Tạo một diễn đàn để khách hàng trao đổi ý kiến.
Ứng dụng chỉ hoạt động như người môi giới. Nó tiếp nhận đơn đặt hàng của khách
hàng và chuyển tiếp đơn đặt hàng đến quản trị hệ thống. Hệ thống không tham gia trực
tiếp vào quá trình bán hàng. Việc bán hàng diễn ra nội bộ giữa khách hàng và người bán
hàng.
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
4
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Phần II
CÔNG NGHỆ VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG CƠ BẢN
I. Công nghệ ASP
ASP (Active Server Page ) do Microsoft phát triển là môi trường ứng dụng phía
server hỗ trợ mạnh trong việc ứng dụng Web. Các ứng dụng ASP rất dễ viết, đồng thời
có thể tích hợp các công nghệ sẵn có của Microsoft như COM, … một cách dễ dàng.
ASP đảm nhận chức năng gửi và nhận dữ liệu giữa máy khách và máy chủ. ASP cung
cấp các đối tượng cơ bản như Server, Appliaction, Session, Request, Response xây dựng
nên môi trường cho các ứng dụng Active Server.
Mô hình các đối tượng trong ASP :
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
5
Client
Server
Server
• URLEncode (string): Mã hố chuỗi string theo qui tắc chuyển đổi của URL hiểu
được bởi các trình duyệt phía trình khách.
Trên đây là trình bày các đối tượng mà ASP đã xây dựng sẵn. Mỗi đối tượng có
những thuộc tính riêng cung cấp các tính năng hoạt động nhằm phục vụ cho ứng dụng.
Một trang ASP thông thường gồm có 4 thành phần:
+ Dữ liệu văn bản.
+ Các thẻ HTML.
+ Các đoạn mã chương trình phía client đặt tong cặp thẻ <% và%>.
Trang ASP đơn thuần là một tập tin văn bản chứa mã định dạng HTML kết hợp mã
thông dịch như VBScript hay JScript. Tập tin ASP mang tên mở rộng .asp. Phần mở rộng
này giúp Web Server yêu cầu trình xử lý trang ASP trước khi trả về cho trình duyệt.
Ngôn ngữ thông dụng nhất dùng để viết các mã của ASP là VBScript. Ngồi ra, ta
cũng có thể viết các mã bằng ngôn ngữ như: Jscript, Perl, … nếu trên Web Server có cài
đặt các bộ xử lý ngôn ngữ này.
Các đoạn mã viết trong trang ASP sẽ được các bộ xử lý ngôn ngữ trên Web Server
xử lý tuần tự từ trên xuống dưới. Kết quả của việc xử lý này là trả về trang HTML cho
Web Server và Web Server sẽ gửi trang này về cho trình duyệt.
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
6
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Ưu điểm của thiết kế ứng dụng Web bằng ASP và ngôn ngữ kịch bản (script) là ứng
dụng dễ bảo trì, sửa đổi cùng với việc xử lý dữ liệu động hiệu quả.
II. HTML
HTML ( HyperText Markup Language ) là hàng loạt các đoạn mã chuẩn với các
quy ước được thiết kế để tạo ra trang web, giúp tạo và chia sẻ các tài liệu điện tử tích hợp
đa phương tiện qua Internet và được hiển thị bởi những trình duyệt Web. HTML là nền
tảng của World Wide Web, một dịch vụ tồn cầu của Internet. Web là dịch vụ mang tính
đồ hoạ cao trong các dịch vụ Internet, cho phép người dùng có thể tự tạo cho riêng họ
những trang Web. HTML cho phép áp dụng siêu liên kết cho tài liệu và trình bày tài liệu
với phông chữ, hình ảnh, kiểu gióng hàng phù hợp với hệ thống hiển thị văn bản.
<BR> … </BR> Xuống hàng
<P> … </P> Gạch ngang
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
7
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
<PRE> … </PRE> Dữ liệu không format lại
<IMG SRC= "…" ALT="…" > Ảnh tĩnh (.GIF,.JPG…)
<A HREF="…" >… </A> Hyperlink
<FORM> … </FORM> Tạo một form
<APPLET > … </APPLET> Tạo một applet
III. CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 7.0
1. SQL Server là gì?
SQL Server của Microsoft là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu kiểu client/server, có
thể dễ dàng phát triển theo mô hình dữ liệu phân tán.
Client/server có thể được xác định như một ứng dụng được chia thành hai phần:
một phần chạy trên Server và một phần chạy trên các workstations. Phía Server của ứng
dụng cung cấp độ bảo mật, tính năng chịu lỗi, hiệu suất, chạy đồng thời và sao lưu dự
phòng tin cậy. Phía client cung cấp giao diện với người sử dụng, có thể chứa các báo cáo,
các truy vấn và các form.
Trong mô hình client/server, khi một truy vấn chạy, server sẽ dò tìm cơ sở dữ liệu
và chỉ gửi những dòng nào mà phù hợp với yêu cầu client. Điều này không chỉ tiết kiệm
mà còn có thể thực thi nhanh hơn so với các máy trạm làm việc thực hiện các truy vấn
đó.
SQL Server cung cấp đầy đủ các công cụ để:
+ Dễ dàng xây dựng một cơ sở dữ liệu lớn. Một cơ sở dữ liệu có thể chứa 2 tỷ
quan hệ và mỗi quan hệ có thể chứa đến1024 thuộc tính.
+ Giải quyết tình trạng va chạm giữa các user khi cùng truy xuất một dữ liệu tại
cùng một thời điểm.
+ Bảo đảm các ràng buộc tồn vẹn trên cơ sở dữ liệu.
+ Bảo vệ an tồn cơ sở dữ liệu
Một Client tốt phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Giao diện đáp ứng được các tác vụ cần thiết và thân thiện với người sử dụng.
- Không trình bày những thông tin không cần thiết đối với công việc của trạm làm
việc.
5. Các đối tượng liên quan đến một cơ sở dữ liệu trên SQL Server
5.1. Servers
Là thành phần chứa các database và các công cụ quản trị đối với Server mỗi tên
Server sẽ tương ứng với một SQL Server mà nó đăng ký, như vậy từ một máy ta có thể
thực hiện công việc quản trị đối với nhiều SQL Server.
5.2. Databases
Mỗi SQL Server có thể chứa nhiều database. Một database bao gồm tập hợp các
table và các đối tượng khác nhau như: diagrams, views, stored procedure. trigger,…
Có 3 loại tập tin được sử dụng để lưu trữ database:
+ Mỗi database có một tập tin dữ liệu cơ sở dùng để chứa dữ liệu và các thông tin
khởi động database.
+ Ngồi tập tin cơ sở, một database còn có các tập tin phụ dùng để chứa tất cả dữ
liệu liên quan nhưng không được đặt bên trong tập tin dữ liệu cơ sở. Nếu tập tin cơ sở có
thể lưu giữ tất cả dữ liệu trong database thì database không cần đến các tập tin dữ liệu
phụ.
+ Một database có ít nhất một tập tin lưu vết chứa các thông tin giao dịch của
database dùng để phục hồi dữ liệu. Kích thước tối thiểu của một tập tin lưu vết là 512
KB.
Một hệ phục vụ SQL Server có tối đa 32.767 database. Mỗi database có kích
thước tối thiểu là 1 MB.
Để có thể tạo một database người dùng phải là thành viên của sysadmin và
dbcreator.
User tạo database cũng sẽ trở thành chủ sở hữu của database.
IV. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VBSCRIPT
1. Giới thiệu về VBScript
VBScript là một thành phần mới nhất trong họ ngôn ngữ lập trình Visual Basic,
kích thước một dãy trong thời gian chạy bằng cách dùng phát biểu ReDim.
Ví dụ:
Dim MyArray(25)
...
ReDim MyArray(30) hay
ReDim Preserve MyArray(30) ‘giữ lại các giá trị trong dãy cũ.’
2.2. Hằng trong VBScript
Hằng là một tên có nghĩa đại diện cho 1 số hay chuỗi và không thể thay đổi trong
quá trình chạy. Tạo một hằng bằng phát biểu Const.
Ví dụ:
Const MyString = “This is my string “
2.3. Các tốn tử trong VBScript
* Độ ưu tiên của các tốn tử :
VBScript có các tốn tử khác nhau như số học, luận lý, só sánh. Nếu muốn chỉ
định thứ tự ưu tiên của tốn tử một cách rõ ràng thì dùng dấu ngoặc ( ), còn không thì thứ
tự ưu tiên như sau (từ trên xuống dưới, từ trái sang phải):
- Số học: ^ , - (âm) , * , / , mod , + , - , &, \ (chia lấy nguyên)
- So sánh: = , <> , < , > , <= , >= , Is.
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
10
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
- Luận lý: Not , And , Or , Xor , Eqv , Imp.
Tốn tử * và / , + và - có cùng độ ưu tiên và được thực hiện từ trái sang phải.
Bảng các tốn tử :
Tốn học So sánh Logic
Diễn giải
Kí
hiệu
Diễn giải
Kí
<%
‘Xây dựng hàm chuyển đổi độ C sang độ F
Function Celsius(fDegrees)
Celsius = (fDegrees - 32) * 5/9
End Function
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
11
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
‘Thủ tục chuyển đổi
Sub ConvertTemp()
Response.Write “The temperature is” & Celsius(95) & “degrees C.”
End Sub
‘Triệu gọi thủ tục
call ConvertTemp
%>
* Cách dùng Sub và Function :
_ Function phải luôn luôn được đặt bên phải của phép gán.
Ví dụ :
Temp = Celsius(fDegrees)
Hoặc:
MsgBox "The Celsius temperature is"Celsius(fDegrees)" degrees."
_ Để gọi một Sub từ một Procedure khác, ta gõ tên của Sub kèm theo các đối số
mà không cần dấu ngoặc. Nếu dùng lệnh Call, ta phải đặt các đối số trong dấu ngoặc.
Ví dụ :
Call MyProc(firstarg, secondarg)
MyProc firstarg, secondarg
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
12
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
PHẦN III
- Mã SP
- Tên SP
- Công dụng
- Hình ảnh
- Đơn giá
- Thành phần
- Đóng gói
- Hạn dùng
- Số lượngTP
ĐĐH
- Mã ĐĐH
- Ngày ĐH
- Ngày GH
-Tình trạng
KH - ĐĐH
SP - KTP
SP - KBTP
KHO BTP
- Mã ID
- Ngày nhập
- Số lượng
KTP –KBTP
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
I. MÔ HÌNH QUAN NIỆM DỮ LIỆU
(1, n)
(1, 1)
(1, n)
(1, 1)
(1, n) (1, 1)
(1, 1)
• Chú thích :
- KH : Kháchhàng
- Mã ID: Mã số của sản phẩm
- SP: Sản phẩm
- TP: Thành phẩm
- BTP: Bán thành phẩm
- ĐVT: Đơn vị tính
- ĐĐH: Đơn đặt hàng
- NV: Nhân viên
- Ngày sx: Ngày sản xuất
III. MÔ HÌNH QUAN HỆ DỮ LIỆU
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
15
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
IV. MÔ HÌNH VẬT LÝ DỮ LIỆU
KHÁCH HÀNG (Mã KH, Họ KH, Tên KH, địa chỉ, công ty, điện thoại, email,
fax, password)
KEY
COMLUMN
NAME
DATATYPELENGTH PRECISION SCALE
ALLOW
NULLS
X Mã KH Varchar 15 0 0
Họ KH Nchar 10 0 0
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
16
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Tên KH Nvarchar 30 0 0
Địa chỉ Nvarchar 50 0 0
NULLS
X Mã ID int 4 10 0
X Mã ĐĐH Int 4 10 0
Số lượng int 4 10 0
Đơn giá money 8
ĐĐH (Mã ĐĐH, Ngày ĐH, Ngày GH, Mã KH)
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
17