Luận văn nghiên cứu quá trình tích tụ đất nông nghiệp tại huyện tam nông, tỉnh phú thọ - Pdf 80

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----

-----

TRẦN THỊ THU GIANG

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TÍCH TỤ ðẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN TAM NÔNG - TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Nguyên Cự


Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ
tận tình của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Nguyên Cự cùng tập thể
các thầy, cô giáo Bộ môn marketing, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi và giúp
ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng gửi lời cảm ơn tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú
Thọ, Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Tam Nông - tỉnh Phú Thọ ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong thời gian thực
tập và hoàn thành ñề tài.

LỜI CAM ðOAN .............................................................................................. i

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii

MỤC LỤC........................................................................................................iii

DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. vi

DANH MỤC CÁC HÌNH..............................................................................viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... ix

1. MỞ ðẦU....................................................................................................... 1

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU............................ 1

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................. 3

1.2.1. Mục tiêu chung .............................................................................. 3

1.2.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................... 3

1.3. ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..................................... 4

1.3.1. ðối tượng ....................................................................................... 4

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 4

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍCH TỤ ðẤT
NÔNG NGHIỆP ......................................................................................... 5

TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ ................................................................. 34

3.1.1. ðiều kiện tự nhiên........................................................................ 34

3.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội............................................................. 43

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 50

3.2.1. Phương pháp chọn ñịa ñiểm nghiên cứu...................................... 50

3.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu ...................................................... 51

3.2.4. Phương pháp phân tích xử lý số liệu ........................................... 53

3.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu....................................................... 54

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................................... 56

4.1. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ðẤTNÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN TAM NÔNG ................................................................................. 56

4.1.1. Thực trạng ñất nông nghiệp của huyện........................................ 56

4.1.1.1. Phân bố và sử dụng ñất nông nghiệp của huyện.................... 56

4.1.1.2. Tình trạng manh mún ñất nông nghiểp trong các hộ
nông dân.............................................................................................. 59

4.2 QUÁ TRÌNH CHUYỂN ðỔI TÍCH TỤ ðẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TAM NÔNG.................................................. 61

4.2.2.4 Tạo môi trường kinh tế, pháp lý thuận lợi khuyến khích
quá trình tích tụ ñất nông nghiệp ........................................................ 82

4.2.2.5. Những tác ñộng tích cực của quá trình tích tụ ñất nông
nghiệp ñến các hộ................................................................................ 91

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 105

5.1. KẾT LUẬN....................................................................................... 105

5.2. KIẾN NGHỊ ...................................................................................... 106

5.2.1. ðối với Nhà nước....................................................................... 106

5.2.2. ðối với chính quyền ñịa phương ............................................... 106

5.2.3. ðối với hộ nông dân................................................................... 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 108

PHỤ LỤC...................................................................................................... 110

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Nhiệt ñộ không khí bình quân các tháng trong năm tại huyện
Tam Nông (
0

Bảng 4.5. So sánh một số chỉ tiêu trước và sau khi tích tụ ñất nông
nghiệp năm 2010 của toàn huyện................................................ 66

Biểu 4.6. Cơ cấu chuyển ñổi ñất nông nghiệp ........................................... 68

Bảng 4.7. Thông tin cơ bản của nhóm hộ ñiều tra năm 2010....................... 71

Bảng 4.8. Diện tích ñất ñai bình quân của nhóm hộ ñiều tra........................ 75

Bảng 4.9. Quy mô ñất trồng cây hàng năm của nhóm hộ ñiều tra ở
huyện Tam Nông
........................................................................ 79

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

vii
Bảng 4.10. Phân tổ các hộ theo số lượng thửa ñất tại các xã ñiều tra của
huyện Tam Nông ........................................................................ 80

Bảng 4.11. Tình hình tích tụ ñất nông nghiệp ở các hộ ñiều tra................... 81

Bảng 4.12. Sự tham gia mua ñất của các hộ ñiều tra.................................... 84

Bảng 4.13. Sự tham gia vào thuê và cho thuê ñất của các hộ ñiều tra ......... 86

Bảng 4.14. Sự tham gia mượn và cho mượn ñất nông nghiệp của các hộ
ñiều tra ........................................................................................ 87

Bảng 4.15. Tham gia ñấu thầu ñất nông nghiệp ở các hộ ñiều tra................ 89


2009 ............................................................................................. 58

Hình 4.3. Tình hình biến ñộng ñất nông nghiệp huyện Tam Nông năm
2010 ............................................................................................. 58 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT KT-XH Kinh tế xã hội
Lð Lao ñộng
UBND Uỷ ban nhân dân
KHTS Khấu hao tài sản
NXB Nhà xuất bản
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

lớp dân cư ñược tăng lên thì nhu cầu về sử dụng ñất ñai ñối với tất cả các
ngành sản xuất và ñời sống xã hội cũng tăng lên. Do vậy vấn ñề ñặt ra là phải
tổ chức quản lý và sử dụng quỹ ñất một cách hợp lý, tiết kiệm, ñem lại hiệu
quả cao nhưng vẫn ñảm bảo ñược tính bền vững.
Từ xưa ñến nay, ñất ñai vẫn là một trong những vấn ñề quan trọng nhất
của cách mạng nước ta, ñược ðảng ta rất quan tâm trong các thập kỷ qua, từ
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ñến Cách mạng xã hội chủ nghĩa và cả
trong thời kỳ ñổi mới. ðất ñai cũng là vấn ñề phức tạp và nhạy cảm vì nó liên
quan ñến mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội và cả ñến quan
hệ Quốc tế.
Nước ta là một nước nông nghiệp, hiện có 80% dân cư sống ở nông
thôn và trên 70% lực lượng lao ñộng của toàn xã hội làm việc ở khu vực này.
Theo như Luật ñất ñai của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì
"ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các dân
cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng".
Mặc dù rất quan trọng nhưng ñất ñai chỉ phát huy vai trò vốn có của nó
dưới sự tác ñộng tích cực của con người một cách thường xuyên. Quá trình tổ
chức sản xuất nông nghiệp ở nước ta ñã cho thấy ñược bài học là: sản xuất
trong các hộ gia ñình nông dân hiện nay còn phổ biến thủ công, mang tính
nhỏ lẻ, thậm chí nhiều nơi còn manh mún, nhất là vùng sâu, vùng xa. Vùng
sản xuất chưa hình thành rõ, còn xen kẽ, không cân ñối và vẫn còn bất hợp lý.
Vẫn còn tình trạng khép kín trong sản xuất của các hộ gia ñình. Mạnh ai
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

2
người ñó lo, tìm kiếm những ñiều kiện sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm,
dẫn ñến tình trạng rối loạn thị trường và xã hội, lãng phí lao ñộng; chất lượng
hiệu quả kinh tế hạn chế. ðể khắc phục tình trạng ñó, ñưa nông nghiệp nước
ta hội nhập với thế giới cần thiết phải tiến hành sản xuất hàng hoá. Một trong

/người). Bình quân ñất nông nghiệp trên ñầu người thấp, chỉ có
799,4m
2
/người

(trong khi cả nước hiện nay là 940m
2
/người).
Tam Nông là huyện trung du miền núi với ñiều kiện phát triển sản xuất
còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn nhiều thiếu thốn, trình ñộ
dân trí chưa ñáp ứng ñược yêu cầu cho sản xuất, nguồn tài nguyên ñất ñược
sử dụng và sản xuất chưa hiệu quả và hợp lý ñể phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội của huyện. Với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và sử
dụng hợp lý hơn ñất canh tác, bảo vệ môi trường, tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tài: "Nghiên cứu quá trình tích tụ ñất nông nghiệp tại huyện Tam Nông
- tỉnh Phú Thọ" nhằm ñánh giá thực trạng quá trình tích tụ ñất nông nghiệp
phát triển sản xuất nông nghiệp của ñịa phương. Dựa trên cơ sở ñó, ñánh giá
hoàn thiện chính sách về ñất nông nghiệp từ ñó ñề xuất các giải pháp nhằm
thúc ñẩy phát triển sản xuất tại huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng quá trình tích tụ ñất nông nghiệp của hộ nông
dân, phát hiện những vấn ñề nảy sinh trong thực tiễn từ ñó ñề xuất ý kiến
nhằm thực hiện tốt quá trình tích tụ ñất nông nghiệp tại huyện Tam Nông -
tỉnh Phú Thọ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những vấn ñề lý luận cơ bản và thực tiễn về
tích tụ ñất nông nghiệp.
- ðánh giá thực trạng quá trình tích tụ ñất nông nghiệp của huyện Tam
Nông - tỉnh Phú Thọ.

Thực chất tích tụ ñất nông nghiệp là việc tăng quy mô diện tích cho hộ
do dồn, ñổi, thuê, mua, ñấu thầu...
ðối với sản xuất thì việc tích tụ ñất nông nghiệp, tăng quy mô kinh
doanh của các chủ thể kinh doanh là vấn ñề có tính quy luật. Nó diễn ra với
quy mô và tốc ñộ khác nhau tuỳ từng nước và phụ thuộc trước hết vào quá
trình Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá nông nghiệp. Quá trình này ñã làm thay
ñổi tương quan giữa lao ñộng và ñất ñai trong sản xuất, kinh doanh theo các
giai ñoạn khác nhau của tiến trình lịch sử.
Như vậy, tích tụ ñất nông nghiệp có thể ñược hiểu là phương thức làm
tăng quy mô về diện tích của chủ thể sử dụng ñất nông nghiệp. Quy mô ñất
nông nghiệp ñược tăng lên thông qua việc tích tụ ñất nông nghiệp trên cơ sở
các quan hệ về ñất nông nghiệp trên phương diện tự nhiên và quan hệ sở hữu.
2.1.2. Tác dụng của tích tụ ñất nông nghiệp ñối với sản xuất
ðất nông nghiệp ñược coi là tư liệu sản xuất ñặc biệt và không thể thay
thế ñược trong sản xuất nông nghiệp, vì vậy quy mô và trình ñộ phát triển sản
xuất phụ thuộc rất chặt chẽ vào tính chất và mức ñộ tích tụ về ñất nông
nghiệp cho sản xuất.
Tích tụ ñất nông nghiệp hợp lý sẽ thúc ñẩy sản xuất phát triển theo
hướng sản xuất hàng hoá hiện ñại. Nó là kết quả của sự chuyển dịch cơ cấu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

6
kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng tiến bộ, trên cơ sở ñó thực hiện
lại phân công lao ñộng một cách hợp lý. Tuy nhiên, tích tụ ñất nông nghiệp
nếu không ñược kiểm soát chặt chẽ và thiếu sự quản lý ñiều chỉnh của Nhà
nước thì bên cạnh những mặt tích cực cũng sẽ nảy sinh nhiều tiêu cực không
kém phần gay gắt như sự phân hoá xã hội, phân hoá giàu nghèo...
Quá trình tích tụ ñất nông nghiệp có ý nghĩa rất lớn ñối với phát triển
sản xuất. Tích tụ ñất nông nghiệp giúp cho sử dụng ñất nông nghiệp ñầy ñủ,
tiết kiệm và có hiệu quả, góp phần bảo vệ, tái tạo và khôi phục chất lượng

và sản xuất hàng hoá. Tích tụ ñất nông nghiệp ở những nơi có quan hệ hàng
hoá tiền tệ phát triển có thể dẫn ñến tình trạng một bộ phận người sản xuất
không có ñất nhưng thu nhập và ñời sống của nhóm hộ này không những
không bị ảnh hưởng mà một bộ phận còn ñược cải thiện phát triển cao hơn.
Tuy nhiên, nhưng ưu việt của tích tụ ñất nông nghiệp cũng không ñược thể
hiện ở những vùng ñất trật người ñông, các tiềm năng tự nhiên ñã ñược tập
trung ñầu tư khai thác ở mức tối ña.
Tóm lại, tích tụ ñất nông nghiệp là quá trình tất yếu khách quan của
kinh tế hàng hoá, là yêu cầu của sản xuất hàng hoá, thực hiện việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao ñộng trong xã hội.
2.1.3. Các hình thức tích tụ ñất nông nghiệp
Tích tụ ñất nông nghiệp có xu hướng tăng lên theo yêu cầu phát triển
của sản xuất hàng hoá. Tích tụ ñất nông nghiệp là việc sát nhập hoặc hợp
nhất ñất nông nghiệp của những chủ sở hữu khác nhau vào một chủ sở hữu
hoặc hình thành một chủ sở hữu mới có quy mô diện tích lớn hơn. Tích tụ ñất
nông nghiệp diễn ra theo con ñường: hợp nhất ñất nông nghiệp của các chủ sở
hữu cá biệt nhỏ hơn thành một chủ sở hữu cá biệt khác lớn hơn. Một trong
những con ñường hợp nhất ñất nông nghiệp là thông qua việc xây dựng hợp
tác xã sản xuất nông nghiệp ở nước ta trước ñây.
Con ñường sát nhập ñất nông nghiệp của các chủ sở hữu nhỏ cá biệt
cho một chủ sở hữu cá biệt ñể tạo ra quy mô lớn hơn. Con ñường này ñược
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

8
thực hiện thông qua biện pháp tước ñoạt hoặc chuyển nhượng mua bán ñất
nông nghiệp.
Các hình thức ñược diễn ra trong tích tụ ñất nông nghiệp ñó là cho thuê
ñất, cho thuê lại ñất, mua ñất, bán ñất, cho mượn ñất, mượn ruộng, ñổi ñất,
góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng ñất, thế chấp bằng ñất, chuyển ñổi quyền
sử dụng ñất, chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, thừa kế quyền sử dụng ñất...

và tùy thuộc vào khả năng sinh lợi của mảnh ñất ñem thế chấp, bởi vì trong
thời gian thế chấp bên có vốn cho vay (bên nhận thế chấp) chỉ nhận giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất của bên thế chấp ñể làm tin chứ không nhận
ñất sử dụng (trừ khi hết hạn mà không trả nợ).
- Quyền cho thuê: Là người sử dụng ñất hợp pháp vì lý do bất khả
kháng nên tạm thời không sử dụng ñất trong một thời gian nhất ñịnh thì ñược
cho người khác thuê ñất của mình ñể sử dụng. Bên thuê ñất phải sử dụng
ñúng mục ñích, trả tiền thuê, trả lại ñất khi hết hạn thuê. Bên thuê và bên cho
thuê phải thực hiện ñúng hợp ñồng ñã cam kết phù hợp với pháp luật.
Việc quy ñịnh các quyền của Nhà nước và các quyền của chủ thể sử
dụng ñất trong ñó có hộ nông dân tạo nên cấu trúc của quan hệ sở hữu ñất
nông nghiệp phù hợp với ñiều kiện cụ thể của nước ta hiện nay, ñồng thời tạo
ra cơ sở pháp lý cần thiết cho quan hệ ñất nông nghiệp vận ñộng có hiệu quả
trong cơ chế mới. ðây là một biện pháp quan trọng ñể giải quyết tốt mối
quan hệ giữa vấn ñề sở hữu ñất nông nghiệp với lợi ích chính ñáng của người
sử dụng ñất nông nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước, thúc ñẩy quá trình tích tụ ñất nông nghiệp.
2.1.4. ðặc ñiểm, các mối quan hệ trong quá trình tích tụ ñất nông nghiệp
* Khác với các tư liệu sản xuất khác, ñất là tư liệu sản xuất chủ yếu
trong nông nghiệp và có những ñặc ñiểm sau:
- ðất vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phẩm của lao ñộng. Như
chúng ta ñã biết ñất ñai vốn là sản phẩm của tự nhiên, chỉ từ khi con người
tiến hành khai phá ñưa ñất hoang hóa vào sử dụng ñể tạo ra sản phẩm cho
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

10
con người, thì ñất nông nghiệp ñã kết tinh lao ñộng con người và ñồng thời
trở thành sản phẩm của lao ñộng. ðặc ñiểm này ñòi hỏi trong quá trình sử
dụng, con người phải không ngừng cải tạo và bồi dưỡng ñất nông nghiệp, làm
cho ñất ngày càng màu mỡ hơn.

Như vậy việc sử dụng ñất nông nghiệp ñúng ñắn và có hiệu quả tùy thuộc
vào chính sách ñất nông nghiệp của Nhà nước, các chính sách kinh tế vĩ mô
khác và mục ñích của người sử dụng ñất nông nghiệp.
* Các mối quan hệ trong quá trình tích tụ ñất nông nghiệp
Việc tích tụ ñất nông nghiệp vào tay chủ sở hữu mới tạo ra kết quả hai
mặt:
- Một số hộ nông dân không có ñất, buộc họ phải ñi làm thuê hoặc rời
bỏ quê hương tìm kế sinh nhai.
- Tạo cho chủ ñất có ñiều kiện áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, ñầu tư
thâm canh tăng năng suất cây trồng.
Bước ñầu tiên của chính sách ñất nông nghiệp là tạo nên sự công bằng
(mọi người ñược chia ñều diện tích sử dụng) nhưng công bằng hiểu theo
nghĩa với phát triển là cần tập trung vào tay những người làm nông nghiệp
giỏi. Từ ñó, mâu thuẫn tiếp theo ñặt ra là sẽ có người không có ñất nông
nghiệp và có người nhiều ñất nông nghiệp, những người không ñủ ñất nông
nghiệp sẽ lựa chọn hướng kinh doanh khác. Trong ñiều kiện sức sản xuất
kém, nghèo thì chia ñều ñất là quan trọng nên quá trình tích tụ ñất nông
nghiệp diễn ra rất khó khăn, phức tạp.
Trong nông nghiệp thì ñất nông nghiệp là tư liệu sản xuất ñặc biệt, nó
vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm của xã hội. Vì vậy, các quan
hệ trong quá trình sử dụng ñất nông nghiệp ñược biểu hiện trên các phương
diện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
Các quan hệ ñất nông nghiệp mà thực chất là các quan hệ của Nhà
nước với các tập thể, tác nhân sử dụng ñất nông nghiệp; giữa các cá nhân, tập
thể sử dụng ñất nông nghiệp với nhau phải ñược xác lập một cách hợp lý.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

12
Mối quan hệ ấy ñược xây dựng thông qua việc phân ñịnh ñúng ñắn quyền
năng của mỗi bên ñối với ñất nông nghiệp.

số hộ làm ăn khá giả, có vốn, có trình ñộ kỹ thuật và trình ñộ quản lý kinh
doanh muốn có thêm ñất nông nghiệp ñể sản xuất. ðây là một yêu cầu tất yếu
nảy sinh trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn, tạo ra những vùng
chuyên môn hóa. Một số hộ muốn vươn tới quy mô sản xuất lớn ñể thu lợi
nhuận cao ñã tìm cách tích tụ ñất nông nghiệp cho mình. Một số hộ yếu kém
tự thấy không tự ñảm bảo ñược cuộc sống trên ñất nông nghiệp giao nhận ñã
chuyển nhượng, cho thuê lại ñất nông nghiệp ñể vừa ñáp ứng ñược yêu cầu
cuộc sống trước mắt ñồng thời tập trung nguồn lực cho các nguồn thu nhập
khác có hiệu quả hơn. ðây chính là con ñường tất yếu ñể giảm thiểu những
lao ñộng không cần thiết, chuyển lao ñộng nông nghiệp sang các ngành kinh
tế khác, trước hết là công nghiệp, nó sẽ diễn ra khá mạnh trong thời kỳ công
nghiệp hóa, ñồng thời có tác dụng thúc ñẩy nông nghiệp phát triển.
Tuy nhiên, không thể không ñề cập tới những yếu tố ảnh hưởng ñến
quá trình tích tụ ñất nông nghiệp, gồm các yếu tố khách quan mang tính xã
hội như trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất và sự phân công lao ñộng
xã hội, chế ñộ quản lý ñất nông nghiệp, vai trò tác ñộng của Nhà nước, triển
khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất còn chậm…và những yếu tố chủ
quan của các chủ thể sử dụng ñất nông nghiệp như nhận thức của nông dân,
nhu cầu của nông dân về ñất nông nghiệp …
2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình tích tụ ñất nông nghiệp
2.1.6.1. Sự phát triển của công nghệ
Cùng với ñất nông nghiệp, lao ñộng và vốn, công nghệ trong nông
nghiệp cũng là nguồn lực quan trọng ảnh hưởng ñến sự phát triển của nông
nghiệp. Công nghệ có vai trò lớn trong hoạt ñộng sản xuất và kinh doanh
nông nghiệp:
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

14
- Công nghệ giúp cho quá trình sản xuất ñược diễn ra có hiệu quả. Nhờ
có nông nghiệp mà các yếu tố sản xuất như lao ñộng, ñất ñai, sinh vật, máy

sản bao gồm cầu cho tiêu dùng trực tiếp, cầu cho chế và cầu cho sản xuất.
Cung hàng hoá trong nông nghiệp là lượng một mặt hàng hay dịch vụ mà
người bán muốn bán ở mức giá chấp nhận ñược. Trong nông nghiệp cần phân
biệt khối lượng nông sản dự trữ và sản phẩm sản xuất. Lượng sản phẩm dự
trữ phản ánh khả năng cung trên thị trường. Sản phẩm sản xuất là khối lượng
sản phẩm ñược sản xuất ra mùa vụ xác ñịnh.Thực tế, cung nông phẩm có thể
cao hơn so với mức sản xuất hiện hành do có sự bổ sung của lượng sản phẩm
dự trữ từ các vụ trước. Ngay cả sản phẩm sản xuất ra, nông dân thường giữ
lại một phần cho tiêu dùng gia ñình và chỉ một phần ñược ñưa ra thị trường.
Thị trường nông phẩm thường có nhiều người bán và nhiều người mua.
Giá nông phẩm sẽ do cả cung và cầu quy ñịnh. Tính chất tươi sống và dễ hư
hỏng của sản phẩm, chi phí bảo quản, giá của sản phẩm cũng làm ảnh hưởng
không nhỏ ñến thu nhập của người nông dân. Như vậy tích tụ ñất nông
nghiệp sẽ tạo cho nông dân có nhiều ñất ñai ñể canh tác, thâm canh tăng vụ
tạo ra nhiều sản phẩm cho thị trường. Tuy nhiên, ñể cho người sản xuất
không bị thua thiệt khi ñem sản phẩm sản xuất ra thị trường và khuyến khích
ñược người nông dân trong sản xuất cần có sự can thiệp của Chính phủ về
chính sách giá cả như xác ñịnh giá trần, giá sàn hoặc thực hiện quỹ bình ổn
giá ñể ổn ñịnh giá cả trong nông nghiệp.
2.1.6.3. Chính sách nông nghiệp
Chính sách ñất ñai của Việt Nam là tập hợp các quy ñịnh của Chính
Phủ ñể thực hiện các chủ trương của ðảng và Nhà nước trong lĩnh vực quản
lý và sử ñụng ñất trên phạm vi lãnh thổ Quốc gia, với tất cả các loại ñất,
nhằm mục tiêu quản lý và sử dụng ñất ñạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các
mặt kinh tế - xã hội - môi trường.
Chính sách nông nghiệp, nông thôn là tổng hợp các biện pháp của Nhà
nước nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế phát huy mọi tiềm năng, nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status