Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái , sinh lý và năng suất của một số dòng, giống đậu tương trong điều kiện vụ đông tại thanh trì hà nội - Pdf 80

i
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp I - Hà Nội






lu thị trâm nghiên cứu một số đặc điểm hình thái,
sinh lý và năng suất của các dòng, giống
đậu tơng trong điều kiện vụ đông
tại thanh trì, Hà Nội

iii
Li cm n

Để hoàn thành bản luận văn Thạc sĩ nông nghiệp, trong quá trình học tập,
nghiên cứu, bên cạnh sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, tôi đ nhận đợc sự
giúp đỡ quý báu tận tình của các tập thể, cá nhân và gia đình.

Nhân dịp này, cho phép tôi bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
cô giáo PGS.TS. Đoàn Thị Thanh Nhàn đ tận tình hớng dẫn tôi trong suốt
quá trình thực hiện cũng nh hoàn chỉnh luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể các cô, chú cán bộ Bộ môn Đậu tơng -
Trung tâm nghiên cứu và Phát triển đậu đỗ. Viện Cây lơng thực và Cây thực
phẩm đ tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Sự thành công của luận văn còn có sự đóng góp giảng dạy của các thầy,
cô giáo, sự quan tâm, cảm thông và động viên khích lệ của gia đình bố mẹ,
anh chị em tôi.
Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả những sự
giúp đỡ và khích lệ quý báu này.

Tác giả
Lu Th Trõm
iv
MụC LụC

Lời cam đoan ...............................................................................................................i
Lời cảm ơn ...............................................................................................................ii
Mục lục ......................................................................................................................iii

3.3.3. Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc.....................................................35
3.4 CáC CHỉ TIÊU THEO DõI ....................................................................35
3.4.1. Các đặc trng hình thái: ...........................................................................35
3.4.2. Các chỉ tiêu sinh trởng phát triển ..........................................................35
3.4.3. Đánh giá một số chỉ tiêu sinh lý..............................................................37
3.4.4. Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất.........................38
3.4.5. Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh và tách vỏ quả. .....................38
4. KếT QUả NGHIÊN CứU Và THảO LUậN........................................40
4.1 Đánh giá một số đặc điểm hình thái của các dòng, giống đậu tơng
nghiên cứu (Vụ Đông năm 2006)....................................................................40
4.1.1 Kết quả theo dõi về đặc điểm hình thái (kiểu hình) của các giống đậu
tơng thí nghiệm.....................................................................................40
4.1.2 Kết quả theo dõi về đặc điểm nông sinh học của các giống đậu tơng
thí nghiệm.................................................................................................43
4.2 Các thời kỳ sinh trởng, phát triển của các dòng, giống đậu tơng trong vụ
Đông (2006)..............................................................................................................45
4.2.1. Điều kiện thời tiết khí hậu vụ Đông năm 2006......................................45
4.2.2. Thời gian qua các giai đoạn sinh trởng, phát triển của các dòng, giống
đậu tơng nghiên cứu ..............................................................................47
4.2.3 Động thái tăng trởng chiều cao cây của các dòng, giống đậu tơng qua
các thời kỳ sinh trởng phát triển...........................................................51
4.2.4. Chỉ số diện tích lá của các dòng, giống đậu tơng qua các thời kỳ sinh
vi
trởng, phát triển......................................................................................55
4.2.5. Trọng lợng riêng lá của các dòng, giống đậu tơng qua các thời kỳ
sinh trởng, phát triển..............................................................................58
4.2.6. Hiệu suất quang hợp của các dòng, giống đậu tơng ở các thời kỳ sinh
trởng phát triển.......................................................................................62
4.2.7. Trọng lợng khô của các dòng, giống đậu tơng qua các thời kỳ sinh
trởng, phát triển......................................................................................65

Bảng 4.2: Một số đặc điểm nông, sinh học của các dòng, giống đậu tơng
nghiên cứu (vụ Đông 2006) ..........................................................45
Bng 4.3: Mt s yu t khí tng ch yu trung bình tháng ca v ủông
(2006)............................................................................................47
Bảng 4.4: Các thời kỳ sinh trởng phát triển của các dòng, giống đậu tơng
(vụ Đông 2006).............................................................................49
Bảng 4.5: Động thái tăng trởng chiều cao cây của các dòng, giống đậu tơng
qua các thời kỳ sinh trởng, phát triển (cm) vụ đông 2006..........53
Bảng 4.6: Chỉ số diện tích lá của các dòng, giống đậu tơng qua các thời kỳ
sinh trởng phát triển (m
2
lá/ m
2
đất)vụ đông 2006......................56
Bảng 4.7: Trọng lợng riêng lá của các giống đậu tơng qua các thời kỳ sinh
trởng và phát triển (gam/dm
2
lá) .................................................59
Bảng 4.8: Hiệu suất quang hợp của các giống đậu tơng qua các thời kỳ sinh
trởng và phát triển (g/m
2
lá/ngày)................................................63
Bảng 4.9: Trọng lợng chất khô cây của các giống đậu tơng qua
các thời kỳ sinh trởng, phát triển (gam/cây)...............................67
Bảng 4.10: Khả năng chống chịu sâu bệnh, chống đổ của các dòng, giống đậu
tơng vụ Đông 2006......................................................................68
Bảng 4.11: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống đậu
tơng .............................................................................................71
viii
Bảng 4.12: Hệ số tơng quan giữa các yếu tố cấu thành năng suất với năng

- NSTT: Năng suất thực thu.
- NSLT: Năng suất lý thuyết.
- HSKT: Hệ số kinh tế.
- HSQH: Hiệu suất quang hợp.
- Viện KHNN VN: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.
- IRRI: Viện Nghiên cứu lúa Quốc tê.
- IITA: Viện nghiên cứu Nông nghiệp Nhiệt đới.
- SEARCA: Trung tâm đào tạo nghiên cứu Nông nghiệp cho vùng Đông Nam á.
- TGST: Thời gian sinh trởng.

1
1. Mở ĐầU

1.1. ĐặT VấN Đề
Đậu tơng (Glycine max (L) Merrill) là một loại cây trồng kết hợp đợc
nhiều giá trị kinh tế lớn. Trên thế giới, đậu tơng đợc phát triển mạnh mẽ, đ
trở thành một trong bốn loại cây trồng chính trong nông nghiệp (lúa mì, lúa
nớc, ngô, đậu tơng). Bốn cây này đ góp phần quan trọng trong việc đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng của con ngời về chất bột và Protein.
Cây đậu tơng đ đợc trồng ở nớc ta từ lâu đời, theo tài liệu cổ nhất
còn lại là của Lê Quý Đôn viết về cây đậu tơng, trong đó ông cho rằng cách
làm cho đất tốt lên không gì bằng cày bừa rồi vi đậu tơng, khi cây tốt lên thì
cày dập xuống đó trồng lúa, trồng màu tốt không kém đợc bón phân tằm
(Cây đậu tơng, Trờng Đại học NNII, 1980)[33].
Nớc ta không những có lịch sử trồng đậu tơng lâu đời, mà còn có điều
kiện thiên nhiên thích hợp với cây đậu tơng, và thờng trồng 3 vụ trong một
năm. Do đó, đây l một loại cây trng có thể xen canh, gối vụ trong nhiều
công thức luân canh ở nhiều vùng của Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay ủu
tng vẫn là cây trồng phụ với diện tích và sản lợng còn rất khiêm tốn và
cha tơng xứng đợc với vị trí và giá trị của nó. Mặc dù trong những năm

vùng sinh thái, có ý nghĩa lớn đối với ngành sản xuất đậu tơng ở nớc ta.
Trong công tác chọn tạo giống, nhiều tác giả đ chứng minh là cần phải
nghiên cứu sinh lý các giống đậu tơng sẽ làm cơ sở để chọn ra các giống có
năng suất cao hơn (Plachon, C,.1980) [58].
Vụ đậu tơng Đông của miền Bắc Việt Nam là vụ có nhiều thuận lợi để
mở rộng diện tích, đặc biệt là trồng sau vụ lúa mùa sớm. Song có hạn chế do
điều kiện hạn, rét vào thời kỳ ra hoa, làm quả mà năng suất thấp và không ổn
định. Do đó, để có cơ sở định hớng trong chọn tạo giống đậu tơng Đông,
3
thích hợp với các điều kiện khí hậu thời tiết có thể, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, sinh lý và năng suất của các
dòng, giống đậu tơng trong điều kiện vụ Đông tại Thanh Trì Hà Nội.
1.2. MụC đíCH Và Yêu Cầu Của ề TàI


Mc ủích:
* Nghiên cu một số đặc điểm sinh lý hình thái, khả năng sinh trởng,
khả năng chống chịu và năng suất của một số dòng, giống đậu tơng Đông.
* Trên cơ sở đó xác định mối quan hệ giữa một số chỉ tiêu sinh lý, hình
thái với năng suất đậu tơng, Từ đó đề xuất các giống đậu tơng có tiềm năng,
năng suất cao phục vụ cho sản xuất đậu tơng vụ Đông trong điều kiện tại
Thanh Trì, Hà Nội và các vùng khác tơng tự của Việt Nam.


Yêu cầu:
* Tìm hiểu đặc điểm hình thái, sinh lý của các giống đậu tơng.
* Tìm hiểu các chỉ tiêu về sinh trởng và phát triển, cấu thành năng suất
và năng suất của các giống đậu tơng.
* Đánh giá sơ bộ khả năng chống chịu, với điều kiện ngoại cảnh, sâu
bệnh của các giống đậu tơng.

Năm 1765, Samuel Bowen đa đậu tơng từ Trung Quốc sang Mỹ và đến
năm 1940, đậu tơng mới trở thành cây trồng lấy hạt đứng thứ hai sau ngô về
giá trị sản lợng.
ở Mỹ, do điều kiện thời tiết, khí hậu và đất đai thích hợp, đậu tơng đợc
mở rộng rất nhanh và trở thành vùng sản xuất đậu tơng chính trên thế giới.
Từ Mỹ đậu tơng lan rộng sang các nớc châu Mỹ khác, đáng chú ý nhất là
Braxin và Achentina (Ngô Thế Dân và cộng sự, 1999) [3].
2.1.1. Cây đậu tơng ở một số nớc Châu á và miền bắc việt nam
ở các nớc Châu á thì Trung Quốc là nớc có diện tích gieo trồng cũng
nh sản lợng đậu tơng lớn nhất Châu á, diện tích trồng đậu tơng hàng
năm là 9,593,14 ha, sản lợng 15 16 triệu tấn/năm (FAO,2006). ở Australia
5
cây đậu tơng đợc chú ý phát triển cả trong lĩnh vực nghiên cứu và trong sản
xuất. Diện tích gieo trồng và sản lợng đậu tơng tăng nhanh. Đậu tơng ở
Australia thờng đợc gieo vào cuối tháng 11 đến đầu tháng giêng, thu hoạch
vào tháng 4, tháng 5(Lawn, R.J., và cộng sự.1992) [59]. Inđônêxia cũng là
một nớc trồng nhiều đậu tơng ở Châu á. Diện tích gieo trồng đạt 6,1triệu
ha/năm, các công thức luân canh đậu tơng ở Inđônêxia là: Lúa Lúa - Đậu
tơng và Lúa - Đậu tơng - Đậu tơng.
Đậu tơng ở Miền Bắc nớc ta đợc gieo trồng 3 vụ / năm. Đậu tơng
đông đợc gieo từ 20/9 (có nơi gieo sớm từ 10/9) đến 5/10 thu hoạch vào cuối
tháng 12, còn đậu tơng Xuân đợc gieo từ 10/2 đến đầu 10/3 (có nơi gieo
sớm từ tháng giêng) thu hoạch vào tháng 6. Và đậu tơng Hè gieo từ 20/5 đến
10/6 thu hoạch vào cuối tháng 7 (đậu tơng giữa 2vụ lúa) và tháng 8.. Các
giống đợc gieo trồng phổ biến trong vụ Đông là VX 93, V74, VX92, DT
12vv.
2.1.2. Yêu cầu về đất đai và dinh dỡng của cây đậu tơng
Đậu tơng có thể gieo trồng đợc ở nhiều loại đất khác nhau, từ đất sét,
sét pha thịt, đất thịt, thịt pha cát, cho đến cát nhẹ. Đất trồng thích hợp phụ
thuộc lớn vào điều kiện khí hậu. Ví dụ đất thịt nhẹ hoặc pha cát cho năng suất

2
O, đậu tơng vẫn có thể
cho năng suất trung bình từ 25 - 27tạ/ha (Oblogge, A.J.1977) [68].
2.1.3. Điều kiện thời tiết khí hậu của vụ Đông ở miền Bắc Việt Nam
Cây trồng nói chung chịu sự tác động rất lớn của điều kiện ngoại cảnh, nhất là
các yếu tố khí tợng: nhiệt độ không khí, độ ẩm, lợng ma và chế độ nắng vv
Nớc ta nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa, điều kiện khí hậu lại càng phức
tạp; Nó ảnh hởng trực tiếp đến quá trình sinh trởng, phát triển và năng suất
của cây trồng nói chung và cây đậu tơng nói riêng.
Do ủó, khi gieo trồng đậu tơng đặc biệt là vụ đậu tơng Đông là vụ có
điều kiện thời tiết rất biến động, rất cần thiết phải nghiên cứu những ủim
chung v s din bin ca các yu t khí tng ch yu nh hng ủn s
sinh trng, phát trin ca cây ủu tng Đông.
Nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trởng và phát triển của cây đậu tơng
đ đợc nhiều tác giả nghiên cứu: Nhiệt độ thích hợp nhất cho cây đậu tơng
mọc nhanh là khoảng 30
0
C.
Phạm vi nhiệt độ tối thiểu và tối đa cho thời kỳ nảy mầm là từ 5 40
o
C. ở
điều kiện nhiệt độ đất khoảng 20
0
C, đậu tơng mọc chậm từ 5 7 ngày, nhng
ở nhiệt độ đất khoảng 30
0
C đậu tơng mọc nhanh trong vòng 3- 5 ngày sau
khi gieo.
Thời kỳ cây con từ lá đơn đến 3 lá kép, đậu tơng chịu rét khá hơn Ngô. ở
7

C. ở 27
o
C nốt sần đậu tơng hình thành, phát triển và cố định
nitơ tốt nhất. Nhiệt độ thích hợp cho quang hợp của đậu tơng là từ 25 40
o
C.
Sự vận chuyển các chất trong cây càng chậm khi nhiệt độ xuống thấp và
ngừng lại ở nhiệt độ 2 3
o
C ( theo tài liệu dẫn của Lê Song Dự, 1999) [2].
+ Độ ẩm không khí:
Độ ẩm không khí ở các tháng khác nhau không nhiều biến động từ 72-
75%. Độ ẩm đó cha dẫn tới ảnh hởng xấu đến sự thoát hơi nớc của cây,
nhng độ ẩm không khí cao, cùng với nhiệt độ cao cũng là điều kiện thuận lợi
cho sâu bệnh phát sinh gây hại cho cây đậu tơng. Tuy nhiên điều kiện vụ
Đông do ẩm độ giảm dần nên ít nhiều mức độ sâu bệnh trên cây đậu tơng
giảm hơn so với các thời vụ khác.
+ Lợng ma:
Đậu tơng là cây sợ hạn, sợ úng, a độ ẩm đồng ruộng hợp lý 70- 80%.
Nhu cầu nớc của cây đậu tơng thay đổi phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, kỹ
thuật trồng trọt và thời gian sinh trởng. Cây đậu tơng cần khoảng 300mm
nớc trong suốt thời kỳ sinh trởng, phát triển, nếu lợng nớc thấp hơn sẽ
gây hạn và làm giảm năng suất.
Thời kỳ nảy mầm đất cần đủ ẩm để cây mọc đều. Khô hạn kéo dài lúc
8
này sẽ làm hạt thối. ảnh hởng của khô hạn ở thời kỳ mọc có hại hơn là quá
ẩm, độ ẩm thích hợp là từ 75- 80%. Nhu cầu nớc tăng dần khi cây lớn lên.
Những ngày có nhiệt độ cao, gió khô, làm cây héo tạm thời có thể làm giảm
hoạt động đồng hoá và ảnh hởng tới năng suất hạt.
Chiều cao cây, số đốt, đờng kính thân, số hoa, tỷ lệ đậu quả, số hạt,

lợi và không thuận lợi cho đậu tơng Đông. Nhiệt độ đầu vụ thích hợp cho sự
nảy mầm của hạt. Khi cây ra hoa, làm quả vào tháng 11 tháng 12 khi đó
nhiệt độ đ xuống thấp, cũng nh ẩm độ và lợng ma vào thời gian này giảm
dần. Tổng hợp các điều kiện khí hậu đ cho thấy, tiềm năng về năng suất của
vụ đậu tơng Đông là hạn chế hơn so với các vụ đậu tơng khác( vụ Hè, vụ
Xuân) ở miền Bắc Việt nam.
2.2. Tình hình sản xuất và một số kết quả nghiên cứu về
chọn tạo giống đậu TƯƠNG TRÊN THế GIớI Và ở VIệT NAM.
2.2.1.Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tơng trên thế giới
* Tình hình sản xuất đậu tơng trên thế giới
Cây đậu tơng có mặt trong cơ cấu cây trồng rất sớm, nhng nó mới đợc
chú ý phát triển mạnh từ sau đại chiến thế giới lần thứ hai cả về diện tích,
năng suất và sản lợng. Cây đậu tơng đợc phân bố rộng ri từ 55
0
vĩ Bắc
đến 55
0
vĩ Nam. Từ độ cao thấp hơn mặt biển đến độ cao gần 2000m, từ vùng
ôn đới tới vùng nhiệt đới (Whigham.D.K.,983)

[67].
Đậu tơng là nguồn Prôtein và dầu rất quan trọng, hiện nay trên 80% sản
lợng đậu tơng trên thế giới đợc sản xuất ở 4 nớc là Mỹ, Braxin,
Achentina và Trung Quốc (Yeong Ho Le, 1993) [70]
10
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lợng đậu tơng của
một số nớc trên thế giới.

Năm 2005 Năm 2006
Tên nớc


Nguồn FAO STAT,July 2007

ở Mỹ, thời kỳ đầu đậu tơng mới đợc du nhập vào làm thức ăn gia súc,
lóc đ diện tích ít và năng suất thấp chỉ đạt 500 600kg/ha. Cho đến nay Mỹ
là nớc có diện tích đậu tơng nhiều nhất thế giới, năng suất cũng đứng vào
loại hàng đầu nên sản lợng thu đợc hàng năm cũng rất cao (85,024 triệu tấn
năm 2005) [FAO,2007].
ở Châu á, Trung Quốc là nớc có diện tích nhiều nhất và năng suất cũng
cao nhất do đó sản lợng hàng năm thu đợc khá cao (17,4 triệu tấn năm
2005). Tuy nhiên, sản lợng đậu tơng của Trung Quốc năm 2005 nếu so sánh
cũng chỉ bằng khoảng 1/4 sản lợng đậu tơng của Mỹ.
Châu á mới sản xuất ra 1/2 số lợng đậu tơng cần dùng. Hằng năm
11
châu á vẫn phải nhập 8 triệu tấn hạt đậu tơng, 1,5 triệu tấn dầu, 1,8 triệu tấn
sữa đậu nành. Trong những nớc nhập khẩu đậu tơng ở Châu á, các nớc
nhập khẩu nhiều nhất là Nhật Bản, Đài Loan, Inđônêxia, Malaixia, Philipin.
Trong khu vực, có Thái Lan nhập khẩu 1000 tấn hàng năm (Yang C, Y và
Somaatmadja, 1974)

[71]. Những nớc này sẽ trở thành nớc nhập khẩu lớn
khi nền kinh tế phát triển mạnh.
* Tình hình nghiên cứu đậu tơng trên thõ giíi
Mỹ luôn là nớc đứng đầu thế giới về diện tích và sản lợng đậu tơng.
Nhờ các phơng pháp chọn lọc và nhập nội, gây đột biến và lai tạo họ đ chọn
tạo ra đợc những giống đậu tơng mới. Những dòng nhập nội có năng suất
cao đều đợc sử dụng làm giống gốc trong các chơng trình lai tạo và chọn
lọc. Từ thí nghiệm đầu tiên ở Mỹ đợc tiến hành vào năm 1804 đến năm 1893
thì ở Mỹ đ có trên 10.000 mẫu giống đậu tơng thu thập đợc từ các nơi trên
thế giới. Giai đoạn 1928 1932 trung bình mỗi năm nớc Mỹ nhập nội trên

DS73-16. Tổ chức AICRPS (The All India Covtdinated, Research Projeect on
soybean) và NRCS (National Research Centre for Soybean) đ tập trung nghiên
cứu về genotype và đ phát hiện ra 50 tính trạng phù hợp với khí hậu nhiệt đới,
đồng thời phát triển những giống có sức chống chịu cao với bệnh khảm virút
(Brown,D.M,1960)

[40].
- Thời vụ gieo trồng cũng đợc Maley và Sharm (1973)

[61] xác định là
có tơng quan chặt với các giống đậu tơng. Kết quả nghiên cứu của Baihaki
và cộng sự (1976)

[39] cho biết: Khi nghiên cứu sự tơng tác của 4 giống và
44 dòng đợc chia thành 3 nhóm ở 3 địa điểm khác nhau trong 2 năm cho
thấy khoảng 50% sự tơng tác giữa các giống với môi trờng cho năng suất
hạt đợc xác định đối với nhóm có năng suất thấp và 25% đối với nhóm có
năng suất cao và 25% nhóm có năng suất trung bình.
Hiện nay công tác nghiên cứu về giống đậu tơng trên thế giới đ đợc
tiến hành với quy mô lớn. Nhiều tập đoàn giống đậu tơng đ đợc các Tổ
chức Quốc tế khảo nghiệm ở rất nhiều vùng sinh thái khác nhau nhằm thực
hiện một số nội dung chính nh: Thử nghiệm tính thích nghi của từng giống ở
từng điều kiện môi trờng khác nhau tạo điều kiện so sánh giống địa phơng
13
với giống nhập nội. Đánh giá phản ứng của các giống trong những điều kiện
môi trờng khác nhau. Đ có đợc nhiều thành công trong việc xác định các
dòng, giống tốt, có tính ổn định cao và khả năng thích ứng khác nhau với các
điều kiện môi trờng khác nhau.
Do vậy, trong nhiều thời gian qua có rất nhiều cơ quan, tổ chức quốc tế
cùng tham gia nghiên cứu đậu tơng, trong đó coi vấn đề cung cấp chất dinh

2002 158,60 12,963 205,60
2003 165,60 13,267 219,70
2004 183,80 13,379 245,90
2005 204,10 14,341 292,70

Nguồn FAO STAT, July 2007

Với diện tích và sản lợng đậu tơng trồng đợc nhiều vụ và tăng nhiều
qua các năm, thì cây đậu tơng ngày càng đợc chú ý và tham gia vào các
công thức luân canh khác nhau. Góp phần đa dạng hoá cây trồng, phá thế độc
canh lúa, nâng cao hiệu quả kinh tế và giá trị cải tạo đất.
Đậu tơng có thể phát triển tốt trong điều kiện sinh thái nông nghiệp
nhiệt đới và Việt Nam là một trong những nớc thích hợp cho sản xuất đậu
tơng. Tuy nhiên, trên thực tế sản xuất các năm qua có thể thấy những khó
khăn ảnh hởng không nhỏ đến sản xuất đậu tơng, đó là những biến động bất
thờng của thời tiết khí hậu, nhiệt độ và độ ẩm cao nên sâu bệnh nhiều làm
cho năng suất đậu tơng không ổn định. Ngoài ra những điều kiện kinh tế - x
hội hạn chế sản xuất đậu tơng nh khâu bảo quản chế biến sau thu hoạch,
chất lợng giống kém, kinh phí cho nghiên cứu đậu tơng cha nhiều.
* Tình hình nghiên cứu đậu tơng ở Việt nam
Mấy năm gần đây đậu tơng đợc đa vào chơng trình khuyến nông của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, đ đợc chú ý với việc có đợc
những giống đậu tơng mới. Việc nghiên cứu để chọn tạo ra đợc những
giống đậu tơng có năng suất cao, phẩm chất tốt, thích hợp với nhiều vùng
15
sinh thái, chịu đợc các điều kiện bất thuận nhất là vụ Đông ở miền Bắc đ và
đang rất đợc quan tâm .
Khi nghiên cứu biến động của một số tính trạng số lợng ở các giống đậu
tơng ăn hạt qua các vụ gieo trồng ở Đồng bằng sông Hồng, Vũ Tuyên Hoàng
và Đào Quang Vinh (1984) [12] cho biết sự biến động theo giống thấp hơn sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status