Xác định khả năng kết hợp của một số dòng ngô rau bàng phương pháp lai luân giao tại gia lâm , hà nội - Pdf 80


i
bộ giáo dục và đào tạo

trờng đại học nông nghiệp I
--------------------------------- Nguyễn phùng dơng
Xác định khả năng kết hợp của một số dòng
ngô rau bằng phơng pháp lai luân giao
tại gia lâm, hà nội
luận văn thạc sỹ nông nghiệp
m số: 60.62.01
chuyên ngành: trồng trọt

Ngời hớng dẫn khoa học: pgs.ts. nguyễn thế hùngHà nội - 2007

i
LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết


Nguyễn Phùng Dương

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... ii
MỤC LỤC.................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .........................................................................vii
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ .......................................................................viii
1. MỞ ðẦU....................................................................................................1
1.1. ðặt vấn ñề...............................................................................................1
1.2 Mục tiêu ñề tài .........................................................................................2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài..................................................2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài ..................................................................2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài...................................................................3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC...................................4
2.1 Tình hình nghiên cứu, sử dụng và sản xuất ngô trên thế giới....................4
2.1.1 Tình hình sản xuất và sử dụng ngô trên thế giới. ...................................4
2.1.2. Tình hình nghiên cứu và chọn tạo ngô trên thế giới..............................7
2.1.3. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và chọn tạo giống ngô rau trên thế giới.....8
2.2. Tình hình nghiên cứu, sử dụng và sản xuất ngô ở Việt Nam ...................9
2.2.1. Tình hình sản xuất và sử dụng ngô ở Việt Nam....................................9
2.2.2. Khảo nghiệm và ñánh giá một số giống ngô lai ở Việt Nam..................11
2.2.3. Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô rau ở Việt Nam.......................13
2.2. Ưu thế lai và ứng dụng trong sản xuất...................................................14
2.2.1. Khái niệm về dòng thuần và ưu thế lai. ..............................................14
2.2.2. Ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất ngô..............................................17

3.3.3.4. Một số chỉ tiêu về chất lượng bắp và lõi bao tử. ............................. 33

3.3.3.6. Các chỉ tiêu ñánh giá khả năng chống ñổ và nhiễm sâu bệnh hại... 34

3.3.4. Phương pháp theo dõi ........................................................................34
3.3.5. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................34
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.........................................35
4.1 Kết quả nghiên cứu các dòng ngô vụ Thu ñông 2006.............................35
4.1.1. ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của các dòng ngô rau ......................35
4.1.2. Các chỉ tiêu sinh lý của các dòng ngô rau...........................................37

v
4.1.3. ðặc trưng hình thái cây của các dòng ngô rau ....................................40
4.1.4. Một số chỉ tiêu về bông cờ, lượng râu và khả năng phun râu..............42
4.1.5. Các ñặc trưng hình thái bắp của các dòng ngô rau..............................43
4.1.6. ðặc tính chống chịu của các dòng ngô rau .........................................45
4.1.7. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng ngô rau....47
4.2. Khả năng kết hợp (KNKH) của các dòng ngô rau bằng phương pháp lai
luân giao vụ xuân 2007................................................................................50
4.2.1. ðặc ñiểm thời gian sinh trưởng của các tổ hợp ngô rau lai luân giao .50
4.2.2. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp ngô rau lai luân giao 53
4.2.3. ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp ngô rau lai luân giao........55
4.2.4. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI) của các tổ hợp ngô rau lai luân
giao..............................................................................................................57
4.2.5. ðặc trưng hình thái cây của các tổ hợp ngô rau lai luân giao..............60
4.2.6. Một số ñặc tính chống chịu của các tổ hợp ngô rau lai luân giao .........62
4.2.7. Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp ngô rau luân giao.......64
4.2.8. ðặc trưng hình thái bắp và bắp bao tử của các tổ hợp ngô rau............66
4.2.9. Năng suất bắp, năng suất bắp bao tử của các tổ hợp ngô rau lai luân giao..68
4.2.10. Xác ñịnh khả năng kết hợp chung (GCA) và khả năng kết hợp riêng

TL 2/1 Chiều cao ñóng bắp/chiều cao cây cuối cùng

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới: 2005...........5

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới (2000 – 2006) ..6

Bảng 2.3 Tình hình sản xuất ngô và ngô lai ở Việt Nam giai ñoạn 1985 – 2006 .10

Bảng 3.1. Các dòng ngô rau thuần tham gia thí nghiệm................................26

Bảng 3.2 Ký hiệu các dòng ngô rau ..............................................................27

Bảng 3.3. Bảng kí hiệu các tổ hợp lai ...........................................................29

Bảng 3.4. Sơ ñồ thí nghiệm ..........................................................................30

Bảng 4.1. Thời gian sinh trưởng của các dòng ngô rau ................................35

Bảng 4.2. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các dòng ngô rau................37

Bảng 4.3. ðặc trưng hình thái cây của các dòng ngô rau ..............................40

Bảng 4.4. Một số chỉ tiêu cảm quan về bông cờ, lượng râu và khả năng phun
râu của các dòng ngô rau ..............................................................................42

Bảng 4.5. Các ñặc trưng hình thái bắp của các dòng ngô rau........................44


lai luân giao..................................................................................................69

Bảng 4.17. Năng suất thực thu của các tổ hợp ngô rau..................................72

lai luân giao (tấn/ha).....................................................................................72

Bảng 4.18: Kết quả phân tích phương sai tính trạng năng suất bắp bao tử của
thí nghiệm lai luân giao ................................................................................72

Bảng 4.19: Giá trị tổ hợp riêng (SCA) và giá trị tổ hợp chung (GCA)..........74

ix
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ
Hình 4.1: ðồ thị diện tích lá của các dòng ngô rau .......................................38

Hình 4.2: ðồ thị chỉ số diện tích lá của các dòng ngô rau.............................38

Hình 4.3: Năng suất của các dòng ngô rau tham gia thí nghiệm ...................48

Hình 4.4: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp ngô rau..........55

lai luân giao..................................................................................................55

Hình 4.5: ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp ngô rau lai luân giao ......57

Hình 4.6: Diện tích lá của các tổ hợp ngô rau lai luân giao...........................59


ra, cây ngô còn có một lượng thân lá rất lớn trên một ñơn vị gieo trồng, ñây là
một khối lượng thức ăn xanh cao cấp cho ñại gia súc ñặc biệt là bò sữa và có
thể ủ chua làm thức ăn dự trữ cho vụ ñông hiếm cỏ xanh [10].

2
Ở Việt Nam những năm trước, sản xuất ngô rau mới ở giai ñoạn ñầu vì
vậy chưa có thống kê cụ thể về diện tích và sản lượng, song ñã tỏ ra là một
phương thức sản xuất có lãi. Nguồn ngô rau tươi cũng như ñóng hộp mới chỉ
ñáp ứng một phần tiêu thụ trong nước ở một số thành phố lớn ñặc biệt trong
các khách sạn, nhà hàng. Lượng ngô rau tiêu thụ trong nước phần lớn vẫn qua
con ñường nhập khẩu. Tuy nhiên những năm gần ñây việc sản xuất ngô rau
phục vụ cho nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu ñã ñược nhiều cơ sở
nghiên cứu, sản xuất và chế biến quan tâm [10]. Các giống ngô rau ñược trồng
trong nước như Pacific 423, Pacific 116, TN 211 …là những giống ngắn ngày
cho năng suất cao. Song hầu hết các giống ngô rau ñược trồng ở nước ta hiện
nay ñều ñược nhập nội từ Thái Lan, Trung Quốc… với giá hạt giống rất cao.
Những nghiên cứu về chọn tạo giống ngô rau chưa ñược quan tâm và ñầu tư
nhiều. Do vậy, với mục ñích chọn tạo các giống ngô rau cho năng suất và phẩm
chất tốt chúng tôi tiến hành ñề tài:” Xác ñịnh khả năng kết hợp của một số
dòng ngô rau bằng phương pháp lai luân giao tại Gia Lâm, Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu ñề tài
- ðánh giá về khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu và
năng suất của một số tổ hợp lai ngô rau.
- Xác ñịnh khả năng kết hợp ở tính trạng năng suất, chất lượng của các
dòng ngô rau.
- Chọn ra các dòng có khả năng kết hợp cao, các tổ hợp lai ưu tú phục vụ
công tác chọn tạo giống.
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Khả năng kết hợp là một ñặc tính di truyền ñược truyền lại ñời sau qua tự


4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC

2.1 Tình hình nghiên cứu, sử dụng và sản xuất ngô trên thế giới
2.1.1 Tình hình sản xuất và sử dụng ngô trên thế giới.
Cây ngô là một trong ba cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế
toàn cầu. Với ưu ñiểm nổi bật là dễ thích nghi nên cây ngô ñược trồng ở hầu
hết các nước trên thế giới.
Trước hết cây ngô là nguồn lương thực nuôi sống 1/3 dân số trên thế
giới. Tất cả các nước trồng ngô ñều sử dụng ngô làm thức ăn ở các mức ñộ
khác nhau. Vì ngoài các chất cơ bản như tinh bột, prôtêin và lipit thì ngô còn
chứa các axit amin không thể thay thế như lyzine, Triptophan, và mêtionin.
Một số nước ở Châu Phi, Trung Mỹ và Nam Á còn sử dụng ngô như là thành
phần không thể thiếu trong các bữa ăn hàng ngày. Các nước ðông Nam Phi
sử dụng 85% sản lượng ngô làm lương thực chính cho con người, Tây Trung
Phi sử dụng 80%, Bắc Phi 42%, Tây Á 27%, Nam Á 75%, ðông Nam Á và
Thái Bình Dương 39%, ðông Á 30%, Trung Mỹ và Caribê 61%, Nam Mỹ
12%, ðông Âu và Liên Xô cũ 4% (Ngô Hữu Tình, 1997)[7]. Do ñó trên phạm
vi thế giới nói chung ngô là cây lương thực rất quan trọng.
Ngô là cây thức ăn gia súc quan trọng nhất hiện nay. Theo thông kê thì ở
những nước phát triển 70 – 90% sản lượng ngô dùng ñể chế biến thức ăn gia
súc và hơn 50% tổng số thức ăn gia súc là các dạng khác nhau từ ngô. Ngoài
việc cung cấp chất tinh, thân lá ngô còn ñược sử dụng làm thức ăn xanh và
thức ăn ủ chua lý tưởng cho ñại gia súc, ñặc biệt là bò sữa [7].
Ngoài ra, ngô còn là cây thực phẩm có giá trị. Người ta có thể sử dụng
ngô ñể ăn tươi hay xuất khẩu, bắp ngô bao tử là một loại rau cao cấp ñang
ñược ưa chuộng. Ở một số nước Châu Phi và Mỹ La Tinh người ta còn pha
chế bột ngô thành một thức uống dinh dưỡng [5].


Trung Quốc 23.5 114.2 4.85
Brazil 12.9 47.8 3.70
Mêxicô 7.8 19.6 2.53
Argentina 2.3 15.0 6.47
Ấn ðộ 7.0 14.8 2.11
Pháp 1.7 11.9 7.14
Nguồn: FAO, 2005

6
Trong số 25 nước trồng ngô hàng ñầu thế giới có 8 nước phát triển và 17
nước ñang phát triển. Các nước ñang phát triển chiếm 2/3 diện tích ngô nhưng
sản lượng ngô ở các nước này lại chỉ ñạt 1/3 tổng sản lượng ngô thế giới. 5 nước
sản xuất ngô hàng ñầu thế giới là Mỹ (256,9 triệu tấn), Trung Quốc (114,2 triệu
tấn), Brazil (47,8 triệu tấn), Mêxicô (19,6 triệu tấn), Argentina (15 triệu tấn).
ðể ñạt ñược những thành tựu trên chủ yếu là do ngô lai ñem lại. Ngô lai
ñã ñược trồng rất lâu ở các nước phát triển. Ngô lai ñã chứng minh là một
trong những thành tựu tạo giống cây trồng lớn nhất của loài người. Ngô lai ñã
góp phần vào việc tăng sản lượng, giải quyết nạn ñói ở các nước ñang phát
triển vùng Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ Latinh [9].
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới (2000 – 2006)

Năm
Diện tích
(Triệu ha)
Sản lượng
(Triệu tấn)
Năng suất
(Tạ/ha)
2000 138,2 592,3 42,8
2001 139,1 614,5 44,8

chọn tạo giống ngô lai ñơn giàu ñạm, giàu prôtêin,… Mỹ và Trung Quốc là
những quốc gia ñầu tiên nghiên cứu và chọn tạo thành công những giống ngô
có hàm lượng prôtêin cao, hiện hai quốc gia này ñã có nhiều nguồn vật liệu
phong phú ñể phát triển mạnh giống ngô lai giàu dinh dưỡng.
Sau những thành công trong việc chọn tạo các giống ngô có hàm lượng
dinh dưỡng cao của Mỹ và Trung Quốc, CIMMYT và một số nước trên thế
giới như Brazil, Mêxicô, Việt Nam cũng ñã bắt ñầu nghiên cứu, phát triển các
giống ngô lai giàu dinh dưỡng. Năm 1992, CIMMYT có một tập ñoàn gồm 99
dòng CML từ 140 – 238 (ngô lai giàu dinh dưỡng) trong ño có 33 dòng nhiệt
ñới, 22 dòng bán nhiệt ñới, 22 dòng cận nhiệt ñới. ðến năm 2003, CIMMYT
công bố 7 dòng thuần thời gian sinh trưởng ngắn và trung bình ở vùng nhiệt ñới

8
ký hiệu CML từ 476 – 482, 5 dòng có thời gian sinh trưởng trung bình ở vùng
bán nhiệt ñới ký hiệu là CML từ 483 – 487 (http:/www.cimmyt.cigr.org). Như
vậy, trong những năm tới hướng chọn tạo ngô lai trên thế giới sẽ tập trung
nghiên cứu phát triển chủ yếu các giống ngô lai giàu dinh dưỡng ñể phục vụ
cho chăn nuôi công nghiệp.
2.1.3. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và chọn tạo giống ngô rau trên thế giới
Ngô rau hay ngô bao tử (Baby corn) là loại thực phẩm cao cấp mới ñược
biết ñến nhưng ñang ñược thị trường trên thế giới rất ưa chuộng. ðây là loại rau
cao cấp có nhiều chất dinh dưỡng, nhiều chất khoáng và vitamin. Mặt khác,
ngô rau ít bị ô nhiễm vì nó không cần hoặc ít phải sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật và bắp non ñược bọc kín trong lá bi dày. Ngoài ra, sau khi thu hoạch, phần
thân lá còn ñược sử dụng làm thức ăn xanh cao cấp cho gia súc ñặc biệt là chăn
nuôi bò sữa (Mai Thi Phương Anh, 1999) [3].
Chương trình nghiên cứu và chọn tạo giống ngô rau ñược bắt ñầu ở Thái
Lan vào năm 1976 – nơi khởi ñầu của các giống ngô rau. ðặc ñiểm của các
giống ngô rau là nhiều bắp, năng suất cao, chất lượng tốt, bắp mịn và có màu
vàng ñẹp, sự sắp xếp các hàng hạt thẳng, có khả năng thích nghi rộng. Trong

lương thực quan trọng thứ 2 sau lúa nước nhưng lại là cây màu số 1 về sản lượng
và năng suất (Ngô Hữu Tình, 1997) [7]. Ngô có nhiều ñặc ñiểm nông sinh học
quý, tiềm năng năng suất cao, có khả năng thích nghi rộng với ñiều kiện sinh thái
ña dạng của Việt Nam. Do ñiều kiện chiến tranh kéo dài nên những nghiên cứu về
cây ngô cũng bắt ñầu muộn hơn so với các nước trong khu vực. Năm 1973 mới có
những ñịnh hướng phát triển ngô ở Việt Nam (Trần Hồng Uy, 2001) [21].
Trong các giai ñoạn phát triển ngô ở Việt Nam, từ 1975 ñến nay thì
không thể không nhắc ñến sự phát triển mạnh mẽ của ngô lai. Với những ưu
thế về năng suất, hàm lượng dinh dưỡng cao hơn nhiều so với các giống ngô

10
truyền thống và các giống thụ phấn tự do nên các giống ngô lai ñược sử dụng
rộng rãi và ngày càng phổ biến trong sản xuất.
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất ngô và ngô lai ở Việt Nam
giai ñoạn 1985 – 2006
Ngô lai
Năm
Di
ện tích
(nghìn ha)
Sản lượng
(nghìn tấn)
Năng suất
(tạ/ha)
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
1985 392,2 584,9 1,49 0 0
1990 431,8 671,0 15,5 5 0

Việt Nam trong những năm gần ñây ñã có những thành tựu ñáng kể về ngô
lai. Năng suất chất lượng các giống ngô lai không thua kém các giống của các
công ty nước ngoài. Mặt khác giá thành của các giống ngô lai của Việt Nam
cũng thấp hơn rất nhiều.
Suốt hơn 10 năm qua, hàng loạt các giống lai ba, lai kép ñược tạo ra ñể
phục vụ cho quá trình sản xuất ngô của Việt Nam. Bằng việc rút dòng ta ñã sử
dụng những dòng ngô tốt ñể tạo ra những giống ngô có năng suất cao phù hợp
với ñiều kiện sinh thái như: LVN4, LVN17, LVN20, LVN10, LVN12,… Trong
ñó nổi bật là giống lai ñơn LVN4 (do hai tác giả Phan Anh Hào, Trần Hồng Uy
cùng các cộng tác viên chọn tạo) ñã ñược Hội ñồng Khoa học Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn công nhận giống quốc gia năm 1999. LVN4 là giống lai
ñơn từ hai dòng thuần DF5 và DF7, do dòng bố mẹ ñược chọn tạo và ñánh giá
một cách nghiêm túc trong một thời gian khá dài và con lai cũng ñược khảo sát ở
nhiều ñiều kiện sinh thái khác nhau, nên giông LVN4 ñã tỏ ra có nhiều ưu ñiểm
hơn nhiều giống lai nước ngoài, ñặc biệt là trong ñiều kiện thời tiết bất thuận.
Những năm gần ñây hàng loạt các giống ngô lai ñơn ñược tạo ra ñể phục vụ
cho sản xuất. V98-1 là giống lai ñơn ñược Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Miền Nam tạo ra giữa hai dòng thuần nhiệt ñới la D1 và D2. Hai dòng này ñược

12
tạo ra bằng phương pháp thụ phấn cưỡng bức (7 – 8 ñời) trong ñó dòng D1 có
nguồn gốc từ giống ngô lai ñơn Pioneer, dòng D2 có nguồn gốc từ quần thể chín
sớm của CIMMYT. Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm nông nghiệp Hưng Lộc
cũng tạo ra ñược giống VN25-29 từ hai dòng thuần IL19 x MV292.
Trong giai ñoạn 1996 – 2003 nhóm nghiên cứu cây ngô - Bộ môn Cây
lương thực - Trường ðại học nông nghiệp I cững ñã tiến hành chọn tạo dòng
thuần ngô từ các nguồn vật liệu khởi ñầu khác nhau. Sau nhiều năm chọn tạo
ñã thu ñược nhiều dòng ngô thuần tốt ñể lai tạo và thử khả năng kết hợp. Các
dòng PR1002, PR1004, PR1025, III.2, III.4 là những dòng ưu tú (năng suất
trên 50 tạ/ha) có khả năng sử dụng làm vật liệu khởi ñầu tốt cho công tác chọn

ñều là nhập nội. Do ñó vấn ñề ñặt ra cho các nhà khoa học Việt Nam là chọn
tạo ra các giống ngô rau năng suất cao, chất lượng tốt ñể phục vụ sản xuất.
Trong suốt giai ñoạn từ 1992 ñến nay, Viện nghiên cứu ngô Quốc gia ñã
khảo nghiệm ở tất cả các vụ và cho ra ñời hàng loạt các giống ngô rau. Kết
quả thu ñược là các giống ngô làm rau như: TSB-2, 9088 và DK49. DK49 là
giống có nhiều ưu ñiểm nhất song giá giống ngô này khác ñắt. ðể giảm chi
phí ban ñầu có thể sử dụng hai giống TSB-2 và 9088 là những giống thụ phấn
tự do trong nước. ðây là những giống có tiềm năng năng suất cao, phù hợp
với thị hiếu của thị trường ở cả dạng tươi cũng như ñóng hộp (Mai Thị
Phương Anh, 1999)[3].
Thành tựu nổi bật nhất trong chọn tạo giống ngô rau ở nước ta là ñã chọn
tạo ra ñược giống ngô rau lai mới – LVN23. ðây là giống ngô rau lai ñơn từ 2
dòng thuần 244/2649 và LV2D, có thời gian sinh trưởng ngắn, chịu ñược mật
ñộ trồng dày, năng suất cao, hàm lượng các chất khô, Prôtêin, Vitamin C, B1,
b caroten cao hơn các giống ngô rau nhập nội. Ngoài ra một lượng ñáng kể
thân lá xanh sau khi thu hoạch lõi non là nguồn thức ăn xanh nhiều dinh
dưỡng phục vụ tốt cho chăn nuôi ñại gia súc, ñặc biệt là vào giai ñoạn vụ
ñông thiếu cỏ tươi hay cho những vùng chăn nuôi bò sữa. Giá giống ngô

14
LVN23 chỉ bằng 1/2 giá giống ngô rau nhập nội, do vậy ñã tiết kiệm ñược
ngoại tệ cho Nhà nước không phải nhập khẩu giống hàng nghìn USD mỗi
năm. LVN23 ñã góp phần tạo công ăn việc làm cho nông dân lúc nông nhàn,
tăng thu nhập, ña dạng hoá sản phẩm nông nghiệp và góp phần thúc ñẩy chăn
nuôi ñại gia súc và cá lồng.
LVN23 là giống ngô rau lai ñầu tiên của Việt Nam ñang ñược mở rộng ở
các ñịa phương Hà Nội, Hà Tây, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Ninh Bình… trên
hàng ngàn ha/năm. Sản phẩm ngô bao tử LVN23 ñã ñược các Công ty XNK
rau quả Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên… ñóng hộp xuất khẩu, ñược các ñịa
phương ñóng lọ cho nội tiêu hoặc ñược bán như rau tươi tại chợ và siêu thị ở

với các phương pháp khác, nó thể hiện ở ưu thế lai cao ở các tổ hợp lai.
* Phương pháp tạo dòng thuần
Trong quá trình tạo giống ngô lai việc tạo dòng thuần có ý nghĩa hết sức
quan trọng ñối với các nhà chọn tạo giống. Dòng thuần là công việc ñầu tiên
của quá trình chọn tạo giống ngô phải trải qua ba giai ñoạn: chọn tạo dòng
thuần, ñánh giá khả năng kết hợp ñồng thời chọn các tổ hơp lai ưu tú và thử
nghiệm các tổ hợp lai ưu tú.
Ngô là cây giao phấn ñiển hình, bản thân cây ngô là một thể dị hợp tử
mang kiểu gen dị hợp, ở kiểu gen dị hợp tử cây ngô ñã biểu hiện ưu thế lai.
Mặt khác muốn có ưu thế lai cao hơn nữa, phải tạo các dòng thuần có kiểu
gen ñồng hợp tử ñể tạo con lai mang kiểu gen dị hợp.
P: AABBccDD… x aabbCCdd…

F1: AaBbCcDd…
Có nhiều phương pháp tạo dòng thuần: tạo dòng thuần bằng phương
pháp truyền thống (tự phối cưỡng bức – inbreeding), ñây là phương pháp

Trích đoạn Ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất ngụ Tỡnh hỡnh sử dụng cỏc loại giống ngụ Giống ngụ lai (Hybrid maize) Khỏi niệm về khả năng kết hợp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status