Tài liệu De DA HSG Hoa 9 Thai Binh 0910 - Pdf 80

Sở Giáo dục - Đào tạo
Thái Bình
Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS năm học 2009-2010
Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 150 phút
(không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (3 điểm)
a) Có 3 nguyên tố X, Y, Z trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Cho biết:
- X, Y thuộc cùng chu kì và ở hai nhóm liên tiếp
- Z, X thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì liên tiếp
- nguyên tử X có 2 electron ở lớp thứ ba
- tính kim loại của Z, X, Y theo thứ tự giảm dần
Xác định tên và vị trí của các nguyên tố X, Y, Z trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố
hoá học. Viết công thức phân tử của các oxit và hidroxit của X, Y, Z.
b) Hòa tan hỗn hợp gồm Na
2
O, NaHCO
3
, BaCl
2
, NH
4
Cl có cùng số mol vào nớc d khuấy
đều rồi đun nóng nhẹ đến phản ứng hoàn toàn thu đợc dung dịch A, khí B, kết tủa C. Hỏi
dung dịch A chứa chất tan gì?
Câu 2. (3 điểm) Cho 1,36(g) hỗn hợp A dạng bột gồm Fe và Mg tác dụng với 250(ml) dung
dịch CuSO
4
a(M). Khuấy đều hỗn hợp sau khi phản ứng lọc rửa kết tủa thu đợc dung
dịch B và 1,84(g) chất rắn C. Thêm NaOH d vào dung dịch B sau phản ứng lọc lấy kết
tủa đem nung trong không khí đến khối lợng không đổi thu đợc 1,2(g) chất rắn D. Cho

M
. Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Câu 5. (3 điểm) Một hỗn hợp khí X gồm H
2
, hidrocacbon A có công thức C
n
H
2n+2
(có tính chất
hoá học tơng tự CH
4
) và hidrocacbon B có công thức C
m
H
2m
(có tính chất hoá học tơng
tự C
2
H
4
). Dẫn 1120(ml) hỗn hợp X qua ống đựng xúc tác Ni nung nóng thì còn 896(ml)
hỗn hợp khí Y. Dẫn tiếp hỗn hợp Y qua bình đựng dung dịch nớc brom thấy dung dịch
nớc brom nhạt màu một phần, khối lợng bình đựng dung dịch nớc brom tăng 0,63(g) và
còn lại 560(ml) hỗn hợp khí Z. Biết tỉ khối hơi của Z so với H
2
là 17,8.
a) Xác định công thức phân tử của 2 hidrocacbon A, B.
b) Tính phần trăm thể tích của hỗn hợp X và hỗn hợp Z.
Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở (đktc).
Câu 6. (3 điểm) Tách toàn bộ lợng rợu có trong 10,75(g) dung dịch rợu A có công thức

a) Nguyên tử của nguyên tố X có 2 electron ở lớp thứ 3 ---> X có 2 electron ở
lớp ngoài cùng, và có 3 lớp electron --> X thuộc chu kì 3, nhóm II ---> X ở ô
12, X là Mg.
Z và X thuộc cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp mà tính kim loại của Z
mạnh hơn X nên Z là Ca thuộc ô 20, chu kì 4, nhóm II
- Do X và Y cùng chu kì, thuộc 2 nhóm liên tiếp và Y có tính kim loại yếu hơn
X nên Y là Al ở ô thứ 13, chu kì 3, nhóm III.
Công thức của các oxit của X, Y, Z là: MgO, Al
2
O
3
, CaO
Công thức của các hidroxit của X, Y, Z là: Mg(OH)
2
, Al(OH)
3
, Ca(OH)
2
.
1,5
b) Các phản ứng đã xảy ra là:
Na
2
O + H
2
O 2NaOH (1)
NaHCO
3
+ NaOH Na
2

MgSO
4
+ Cu (1)
Nếu CuSO
4
d : Fe + CuSO
4
FeSO
4
+ Cu (2)
0,25đ
Có thể xảy ra các trờng hợp sau:
Tr ờng hợp 1 : Mg p 1 phần rồi d hoặc hết, Fe cha p, CuSO
4
p hết.
DD B chỉ có MgSO
4
, kết tủa chỉ có Mg(OH)
2
, chất rắn D chỉ có MgO.
Ta có số mol Mg p = số mol Mg(OH)
2
= số mol MgO = 0,03 mol
Theo p (1) ta có khối lợng kim loại tăng 0,03( 64-24) = 1,2 gam (1,84
-1,36) trờng hợp này không thoả mãn
0,5đ
Tr ờng hợp 2 : Mg và Fe đều hết, CuSO
4
p hết hoặc d
Sau các p khối lợng của Mg và Fe trong chất rắn D phải bằng khối lợng của

+ Na
2
SO
4
(4)
y y (mol)
Mg(OH)
2
MgO + H
2
O (5)
x x (mol)
4Fe(OH)
2
+ O
2
2Fe
2
O
3
+ 4H
2
O (6)
y y/2 (mol)
0,5đ
m
D
= 40.x + 160.y/2 = 1,2 (gam) (II)
0,25đ
Chất rắn C chứa: Fe d : z mol và Cu: (x+y) mol

(1)
x 2x (mol)
C + H
2
O CO + H
2
(2)
y y (mol)
0,25đ
theo p (1), (2) ta có:
số mol H
2
= 2x + y
số mol A = 3x + 2y = 3,584/22,4 = 0,16(mol) (I)
KLPT trung bình của A = ( 44x + 28y + 2(2x+y)) / 0,16 = 7,875.2
48x + 30y = 2,52 (II)
Giải hệ (I), (II) ta có: x = 0,04 và y = 0,02
Thành phần % về thể tích trong A:
% CO
2
= (0,04/ 0,16).100% = 25%
% CO

= (0,02/ 0,16).100% = 12,5%
% H
2
= 100% - 25%-12,5% = 62,5%.
0,5đ
b) Trong 1/2 A có CO
2

n
+ n/2 H
2
(5)
ax nax/2 (mol)
0,5đ
Theo (3), (4) ta có: số mol M là ax mol
số mol CO = số mol CO
2
= 0,01 mol
số mol H
2
ở (4) = số mol H
2
O = 0,05 mol
Theo định luật bảo toàn khối lợng ta có:
0,01.28 + 0,05.2 + 3,48 = 0,01.44 + 0,05.18 + M.a.x.
M.a.x = 2,52 (III)
Khối lợng M
x
O
y
= (M.x + 16.y).a = 3,48 gam
a.y = 0,06 (IV)
số mol H
2
= nax/2 = 1,008/22,4 = 0,045 mol
nax = 0,09 (V)
M = 28n
n = 2, M = 56 kim loại là Fe

t
o
Câu Nội dung Điểm
(3đ)
Giả sử Fe hết =>khối lợng FeCl
2
= 3,1 gam
=> số mol FeCl
2
0,0244mol
=> số mol HCl p 0,0488 mol
=> số mol HCl có trong dd 0,0488 mol
=> khi cho cả Mg và Fe vào dd HCl (TN2) thì số mol H
2
0,0244 mol
Theo bài ra số mol H
2
= 0,02 mol => không thoả mãn => giả sử trên là
sai => ở TN1 Fe d, HCl hết => TN2 kim loại d, HCl hết
1,0đ
=> số mol HCl = 2.số mol H
2
= 0,04 mol
C
M
của HCl = 0,04/0,4 = 0,1M
0,5đ
TN1 số mol FeCl
2
= số mol Fe = 1/2. số mol HCl = 0,02 mol

C
m
H
2m
+ Br
2
C
m
H
2m
Br
2
0,5đ
Thể tích H
2
= Thể tích C
m
H
2m (p)
= Thể tích C
m
H
2m+2
= 1120-896 =224ml
Khối lợng bình tăng= khối lợng C
m
H
2m (d)
=0,63 g
Thể tích C

n
H
2n+2
= 560 -224 = 336ml
Số mol C
3
H
8
= 0,01 mol ; số mol C
n
H
2n+2
= 0,015 mol ;số mol Z =
0,025 mol
M
TB
của Z = ( 0,01 . 44 + 0,015. (14n + 2) ) / 0,025 = 17,8 . 2 => n= 2
Vậy công thức phân tử của C
n
H
2n+2
là C
2
H
6
1,0đ
Phần trăm thể tích của hỗn hợp X là :
%C
2
H

4x CO
2
+ ( 2y + 2) H
2
O (1)
0,35 mol 0,525 mol
Hơi nớc bị hoá lỏng và bị giữ lại bình
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
O (2)
0,15 mol 0,15 mol
2CO
2
+ Ca(OH)
2
Ca(HCO
3
)
2
(3)
0,2 mol 0,1 mol
Ca(HCO
3
)

t
o
t
o
Ni, t
o
Câu Nội dung Điểm
Nếu x = 2 thì y = 5 ta có rợu là C
2
H
5
OH (thoả mãn)
CTCT của rợu là CH
3
CH
2
OH .
b) C
2
H
5
OH + 3O
2
2CO
2
+ 3H
2
O
0,175 mol 0,35 mol
Khối lợng C

O C
2
H
2
+ Ca(OH)
2
C
2
H
2
+ H
2
C
2
H
4
C
2
H
4
+ H
2
O C
2
H
5
OH
2C
2
H

nCH
2
= CH
2
(-CH
2
-CH
2
-)
n
1,5đ
Chú ý: 1. Học sinh giải cách khác, đúng vẫn cho điểm tối đa.
2. Viết phơng trình phản ứng thiếu điều kiện (nếu có), không cân bằng thì trừ
1
2
số
điểm của phơng trình đó.
Nguyn ỡnh Hnh (ST)
5
CH
4
CaC
2
C
2
H
2
C
2
H

4
đặc, 170
o
C
xt, t
o
, P
làm lạnh nhanh
t
o


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status