KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn : Khoa học
Ngày dạy :
Bài dạy : DUNG DỊCH.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nêu được một số ví dụ về biến đổi hóa học xảy ra do tác
dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng
- Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học.
2. Kó năng: - Thực hiện một số trò chơi có liê quan đến vai trò của ánh
sáng và nhiệt trong biến đổi hoá học.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bò:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 68, 69.
- Một ít đường (h muối), nước sôi nguội, một li (cốc) thuỷ tinh, thìa nhỏ có cán dài.
- HSø: SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Hỗn hợp.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:“Dung dòch”.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành “Tạo ra
một dung dòch”.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Cho H làm việc theo nhóm.
- Giải thích hiện tượng đường không
tan hết?
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi?
chất lỏng.
- Dung dòch là hỗn hợp của chất lỏng
với chất hoà tan trong nó.
- Nước chấm, rượu hoa quả.
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Làm thế nào để tách các chất trong
dung dòch?
- Trong thực tế người ta sử dụng
phương pháp chưng cất đề làm gì?
- Kết luận:
- Tách các chất trong dung dòch bằng
cách chưng cất.
- Sử dụng chưng cất để tạo ra nước cất
dùng cho ngành y tế và một số ngành
khác.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Nêu lại nội dung bài học.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + Học ghi nhớ.
- Chuẩn bò: Sự biến đổi hoá học.
- Nhận xét tiết học .
đọng ở đáy cốc.
- Dung dòch nước và xà phòng, dung dòch
giấm và đường hoặc giấm và muối,…
Dung dòch là hỗn hợp của chất lỏng với
chất bò hoà tan trong nó.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển thực hành ở
trang 69 SGK.
đổi hoá học”.
- Thế nào là sự biến đổi hoá học ?
- Nếu ví dụ.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Cho H làm việc theo nhóm.
- Hát
-Lắng nghe
- Học sinh tự đặt câu hỏi?
- Học sinh khác trả lời.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận.
c) Cho vôi sống vào nước.
d)Dùng kéo cắt giấy thành nh mảnh vụn.
e) Một số quần áo màu khi phơi nắng bò
bạc màu.
f) Hoà tan đường vào nước.
- Trường hợp nào có sự biến đổi hoá học?
Tại sao bạn kết luận như vậy?
- Trường hợp nào là sự biến đổi lí học?
Tại sao bạn kết luận như vậy?
- Đại diện mỗi nhóm trả lời một câu hỏi.
- Các nhóm khác bổ sung.
NTT
3
Tuần : 19
Tiết : 38
- Không đến gần các hố vôi đang tôi,
dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng .
- Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học.
2. Kó năng: - Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh
sáng và nhiệt trong biến đổi hoá học.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 70, 71.
- Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch.
- Học sinh : - SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Dung dòch.
→ Giáo viên nhận xét.
- 3. Giới thiệu bài mới: Sự biến đổi
hoá học (tiết 1).
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thí nghiệm
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
Nhóm trưởng điều khiển làm thí
nghiệm.
- Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy.
- Thí nghiệm 2: Chưng đường trên ngọn
lửa.
+ Hiện tượng chất này bò biến đổi thành
chất khác tương tự như hai thí nghiệm
trên gọi là gì?
+ Sự biến đổi hoá học là gì?
Hoạt động 2: Củng cố.
Phương pháp:
- Thế nào là sự biến đổi hoá học?
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn : Khoa học
Ngày dạy :
Bài dạy : NĂNG LƯNG.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng Nêu
được ví dụ .
2. Kó năng: - Biết làm thí nghiệm đơn giản.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bò:
- Giáo viên: - Nến, diêm.
- Ô tô đồ chơi chạy pin có đèn và còi.
- Học sinh : - SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Sự biến đổi hoá học.
→ Giáo viên nhận xét.
- 3. Giới thiệu bài mới: Nămg lượng,
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thí nghiệm
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Giáo viên chốt.
- Khi dùng tay nhấc cặp sách, năng
lượng do là cung cấp đã làm cặp sách
dòch chuyển lên cao.
- Khi thắp ngọn nến, nến toả nhiệt phát
ra ánh sáng. Nến bò đốt cung cấp năng
lượng cho việc phát sáng và toả nhiệt.
- Nhận xét tiết học.
- Quan sát hình vẽ nêu thêm các ví dụ
hoạt động của con người, của các động
vật khác, của các phương tiện, máy móc
chỉ ra nguồng năng lượng cho các hoạt
động đó.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Người nông dân cày, cấy…Thức ăn
- Các bạn học sinh đá bóng, học bài…
Thức ăn
- Chim săn mồi…Thức ăn
- Máy bơm nước…Điện
:..................
NTT
8
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn : Khoa học
Ngày dạy :
Bài dạy : NĂNG LƯNG CỦA MẶT TRỜI.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Trình bày về tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên.
2. Kó năng: - Nêu vi dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản
xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi hô, phát điện..
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bò:
- GV: - Phương tiện, máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời (ví dụ: máy tính bỏ túi).
- Tranh ảnh về các phương tiện, máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời
- HSø: SGK.
III. Các hoạt động:
- Ánh sánh và nhiệt.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh trả lời.
- Các nhóm trình bày, bổ sung.
Hoạt động nhóm, lớp.
NTT
9
Tuần : 21
Tiết : 41
- Kể tên một số công trình, máy móc
sử dụng năng lượng mặt trời.
- Kể tên những ứng dụng của năng
lượng mặt trời ở gia đình và ở đòa
phương.
Hoạt động 3: Củng cố.
- GV vẽ hình mặt trời lên bảng.
Chiếu sáng
Sưởi ấm
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + Học ghi nhớ.
- Chuẩn bò: Sử dụng năng lượng của
chất đốt (tiết 1).
- Nhận xét tiết học .
- Quan sát các hình 2, 3, 4 trang 76/ SGK thảo
luận. (chiếu sáng, phơi khô các đồ vật, lương
thực, thực phẩm, làm muối …).
- Học sinh trả lời.
- Học sinh trả lời.
- Các nhóm trình bày.
Hoạt động 1: Kể tên một số loại chất
đốt.
Phương pháp: Đàm thoại.
- Nêu tên các loại chất đốt trong hình 1,
2, 3 trang 78 SGK, trong đó loại chất đốt
nào ở thể rắn, chất đốt nào ở thể khí hay
thể lỏng?
- Hãy kể tên một số chất đốt thường dùng.
- Những loại nào ở rắn, lỏng, khí?
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
- Kể tên các chất đốt rắn thường được
dùng ở các vùng nông thôn và miền núi.
- Than đá được sử dụng trong những công
việc gì?
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi + mời bạn khác
trả lời.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh trả lời.
Hoạt động nhóm , lớp.
- Mỗi nhóm chuẩn bò một loại chất đốt.
- 1. Sử dụng chất đốt rắn.
- (củi, tre, rơm, rạ …).
- Sử dụng để chạy máy, nhiệt điện, dùng
NTT
11
Tuần : 21
Tiết : 42
- 3. Sử dụng các chất đốt khí.
- Khí tự nhiên , khí sinh học.
- Ủ chất thải, mùn, rác, phân gia súc theo
đường ống dẫn vào bếp.
- Các nhóm trình bày, sử dụng tranh ảnh đã
chuẩn bò để minh hoạ.
NTT
12
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn : Khoa học
Ngày dạy :
Bài dạy : SỬ DỤNG NĂNG LƯNG CỦA CHẤT ĐỐT (TIẾT 2).
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Kể tên và nêu công dụng cảu một số loại chất đốt.
2. Kó năng: - Thảo luận về việc một số biện pháp phòng cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử
dụng năng lượng chất đốt
- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bò:
- Giáo viên: - SGK. bảng thi đua.
- Học sinh : - Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Tiết 1.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: Sử dụng
năng lượng của chất đốt (tiết 2).
4. Phát triển các hoạt động:
- Thi đua: Kể tên các chất đốt theo nội
dung tiết kiệm
5. Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học .
sao cần sử dụng tiết kiệm, chống lãng phí
năng lượng?
- Nêu các việc nên làm để tiết kiệm,
chống lãng phi chất đốt ở gia đình bạn?
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Chuẩn bò: Sử dụng năng lượng của gió và
của nước chảy.
NTT
14
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn : Khoa học
Ngày dạy :
Bài dạy : SỬ DỤNG NĂNG LƯNG CỦA GIÓ
VÀ CỦA NƯỚC CHẢY.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Trình bày về tác dụng của năng lượng gió, năng lượng nước chảy trong
tự nhiên.
2. Kó năng: - Nêu ví dụ về việc dụng năng lượng gió, năng lượng nước chảy trong đời sống
và sảng xuất.
- Sử dụng năng lượng gió: điều hoà khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió,…….
- Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng ,nước, chạy máy phát điện.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bò:
- Giáo viên: - Chuẩn bò theo nhóm: ống bia, chậu nước.
Hoạt động nhóm, lớp.
NTT
15
Tuần : 22
Tiết : 44
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Cắt đáy một lon bia làm tua bin.
- 4 cánh quạt cách đều nhau.
- Đục cái lỗ giữa đáy lon xâu vào đó
một ống hút, dội nước từ trên xuống vào
cánh tua bin để làm quay tua bin.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Chuẩn bò: “Sử dụng năng lượng điện”.
- Nhận xét tiết học.
- Các nhóm thảo luận.
- Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng
lượng của nước chảy trong tự nhiên.
- Con người sử dụng năng lượng của
nước chảy trong những công việc gì?
- Liên hệ thực tế đòa phương.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Sắp xếp, phân loại các tranh ảnh sưu
tầm được cho phù hợp với từng mục của
bài học.
- Các nhóm trình bày sản phẩm.
:..................
NTT
năng lượng?
- Năng lượng điện mà các đồ dùng trên
sử dụng được lấy từ đâu?
- Giáo viên chốt: Tất cả các vật có khả
năng cung cấp năng lượng điện đều
được gọi chung là nguồn điện.
- Tìm thêm các nguồn điện khác?
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
Phương pháp: Quan sát, thảo luận,
thuyết trình.
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi và trả lời.
Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Bóng đèn, ti vi, quạt…
- (Ta nói ”dòng điện” có mang năng lượng vì
khi có dòng điện chạy qua, các vật bò biến đổi
như nóng lên, phát sáng, phát ra âm thanh,
chuyển động ...)
- Do pin, do nhà máy điện,…cung cấp.
- c quy, đi-na-mô,…
Hoạt động nhóm, lớp.
NTT
17
Tuần : 23
Tiết : 45
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm.
- Quan sát các vật thật hay mô hình
hoặc tranh ảnh những đồ vật, máy móc
dùng động cơ điện đã được sưu tầm đem
2. Kó năng: - Làm được thí nghiệm đơn giản trên mạch điện pin để phát
hiện vật dẫn điện hoặc cách điện.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bò:
- Giáo viên: - Chuẩn bò theo nhóm: một cục pin, dây đồng hồ có vỏ bọc bằng nhựa,
bóng đèn pin, một số vật bằng kim loại
(đồng, nhôm, sắt,…) và một số vật khác bằng nhựa su, sứ,…
- Chuẩn bò chung: bóng đèn điện hỏng có tháo đui (
- Học sinh : - SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Sử dụng năng lượng điện
- Nêu các hoạt động và dụng cụ phương tiện
sử dụng điện, không sử dụng điện.
→ Giáo viên nhận xét.
- 3. Giới thiệu bài mới: Lắp mạch điện đơn
giản.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành lắp mạch điện.
Phương pháp: Thực hành, thảo luận.
- Các nhóm làm thí nghiệm như hướng dẫn
ở mục Thực hành ở trang 86 trong SGK.
- Phải lắp mạch như thế nào thì đèn mới
sáng?
- Quan sát hình 5 trang 87 trong SGK và dự
đoán mạch điện ở hình nào thì đèn sáng.
- Hát
- Học sinh bốc thăm số hiệu, trả lời tiếp sức.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
qua.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò: “Lắp mạch điện đơn giản (tiết
2)”.
- Nhận xét tiết học.
trang 87).
- Lắp mạch so sánh với kết quả dự đoán.
- Giải thích kết quả.
Hoạt động nhóm , lớp.
- Lắp mạch điện thắp sáng đèn.
- Tạo ra một chỗ hở trong mạch.
- Chèn một số vật bằng kim loại, bằng nhựa,
bằng cao su, sứ vào chỗ hở.để cách điện
- Nhôm, sắt, đồng…
- Vật cách điện.
- Gỗ, nhựa, cao su…
NTT
20
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn : Khoa học
Ngày dạy :
Bài dạy : LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (TIẾT 2).
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản, sử dụng pin, bóng đèn, dây
dẫn.
2. Kó năng: - Làm được thí nghiệm đơn giản trên mạch điện pin để phát hiện vật
dẫn điện hoặc cách điện.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Học sinh thảo luận về vai tro của cái ngắt
điện.
- Học sinh làm cái ngắt điện cho mạch điện
mới lắp (có thể sử dụng cái gim giấy).
Hoạt động nhóm.
- Mỗi nhóm được phát 1 hộp kín (việc nối
dây có thể do giáo viên hoặc do nhóm khác
NTT
21
Tuần : 24
Tiết : 47
ở trong và ở ngoài). Phía trong một số cặp
khuy nối với nhau bởi dây dẫn 2 với 5, 3
với 2, 3 với 10,…).
- Đậy nắp hộp lại, dùng mạch điện gồm
có pin, bóng đèn và để hở 2 đầu (gọi là
mạch thử). Chạm 2 đầu của mạch thử vào
1 cặp khuy, căn cứ vào dấu hiệu đèn sáng
hay không sáng ta biết được 2 khuy đó có
được nối với nhau bằng dây dẫn hay
không.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Đọc lại nội dung ghi nhớ.
- Tổng kết thi đua.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò: An toàn và tránh lãng phí khi
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Lắp mạch điện đơn giản (tiết
2).
→ Giáo viên nhận xét sản phẩm lắp của
các nhóm.
- 3. Giới thiệu bài mới: An toàn và
tránh lãng phí khi sử dụng điện.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận về các biện
pháp phòng tránh bò điện giật.
Phương pháp: Thực hành, thảo luận.
- Khi ở nhà và ở trường, bạn cần phải
làm gì để tránh nguy hiểm do điện cho
bản thân và cho những người khác.
- Giáo viên bổ sung thêm: cầm phích
cắm điện bò ẩm ướt cắm vào ổ lấy điện
cũng có thể bò giật, không nên chơi
nghòch ổ lấy điện dây dẫn điện, bẻ, xoắn
dây điện,…
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
- Hát
Hoạt động nhóm.
- Thảo luận các tình huống dễ dẫn đến bò điện
giật và các biện pháp đề phòng điện giật (sử
dụng các tranh vẽ, áp phích sưu tầm được và
SGK).
- Các nhóm trình bày kết quả.
NTT
23
Tuần : 24
- Đọc SGK để tìm hiểu lí do cần lắp cầu chì và
hoạt động của cầu chì.
- Khi dây chì bò chảy, thay cầu chì khác, không
được thay dây chì bằng dây sắt hay dây đồng.
- Học sinh đọc mục 91/ SGK và thảo luận.
- Làm thế nào để người ta biết được mỗi hộ gia
đình đã dùng hết bao nhiêu điện trong một
tháng?
- Tại sao ta phải sử dụng điện tiết kiệm?
- Nêu các biện pháp để tránh lãng phí năng
lượng điện.
NTT
24
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn : Khoa học
Ngày dạy :
Bài dạy : ÔN TẬP; VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯNG. (T1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - n tập về :các kiến thức vật chất năng lượng ;các kó năng quan sát thí
nghiệm.
2. Kó năng: - Củng cố những kó năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên
quan tới nội dung phần Vật chất và năng lượng.
3. Thái độ: - Yêu thiên nhiên và dó thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kó
thuật
thuật.
II. Chuẩn bò:
- GV: - Dụng cụ thí nghiệm.
- HSø: - Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong
sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí.
của SGK và chọn nhóm phải trả lời.
- Trả lời 7 câu hỏi đó cộng với 3 câu hỏi do
nhóm đố đưa thêm 10 phút.
NTT
25
Tuần : 25
Tiết : 49