Giáo án : Khoa học 5 HK1 - Pdf 56

CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
Bài 1: SỰ SINH SẢN
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm).
- Hình trang 5, 6 SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Kiểm tra:
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1')
Hoạt động 2: Trò chơi “Bé là con ai?”
Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và
có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
Cách tiến hành:
(GV có thể chuẩn bị phiếu cho cả lớp chơi hoặc phát phiếu
cho các HS tự vẽ em bé, bố và mẹ)
a) GV phổ biến cách chơi.
- Mỗi HS được phát 1 phiếu và có nhiệm vụ phải đi tìm
phiếu có hình em bé, bố hoặc mẹ.
b) GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - HS chơi trò chơi.
c)
- GV tuyên dương cặp HS thắng cuộc.
- Cho HS trả lời câu hỏi (SGV)
Kết luận: (SGV)
Hoạt động 3: Làm việc với SGK.
Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.
Cách tiến hành:

Mục tiêu: HS xác định được sự khác nhau giữa nam và nữ
về mặt sinh học.
Cách tiến hành:
a) Làm việc theo nhóm.
- Cho HS thảo luận trả lời các câu hỏi SGK. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
luận.
b) Làm việc cả lớp.
- Cho HS trình bày kết quả. - Đại diện từng nhóm trình bày.
Kết luận: (SGK)
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
Mục tiêu: HS phân biệt được các đặc điểm về mặt sinh học
và xã hội giữa nam và nữ.
Cách tiến hành:
a) Tổ chức và hướng dẫn.
- GV phát phiếu cho các nhóm.
- Hướng dẫn cách làm.
b) Các nhóm làm việc. - Giải thích sự sắp xếp.
c) Làm việc cả lớp.
- Cho HS trình bày kết quả. - Lớp nhận xét.
- GV nhận xét và chốt lại.
Hoạt động 4: Thảo luận: Một số quan niệm xã hội về nam
và nữ.
Mục tiêu: HS nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và
nữ; sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm này và có ý
thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân
biệt nam và nữ.
Cách tiến hành:
a) Làm việc theo nhóm.
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi (SGV).
b) Làm việc cả lớp.

sự phát triển của thai nhi.
Cách tiến hành:
a) GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân.
- Cho HS quan sát hình, đọc kĩ phần chú thích trang 10
SGK và ghép hình với chú thích cho thích hợp.
- HS quan sát hình 1a, 1b, 1c và
làm việc theo hướng dẫn của GV.
b)
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS tìm xem hình nào
cho biết thai được 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, khoảng 9 tháng.
- HS quan sát hình 2, 3, 4, 5 trang
11 SGK và làm việc theo hướng
dẫn của GV.
- Cho HS trình bày kết quả. - Lớp nhận xét.
- GV nhận xét và chốt lại.
3. Củng cố, dặn dò: (2')
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiếp.
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

Bài 5: CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ ME VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE?
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi
khỏe.
- Xác định nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp
đỡ phụ nữ có thai.
- Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 12, 13 SGK.

Mục tiêu: HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
Cách tiến hành:
a) Thảo luận cả lớp.
- Cho HS thảo luận câu hỏi trang 13 SGK. - HS phát biểu ý kiến.
b) Làm việc theo nhóm. - Nhóm trưởng điểu khiển nhóm mình
thực hành đóng vai theo chủ đề “Có ý
thức giúp đỡ phụ nữ có thai”.
c) Trình diễn trước lớp. - Lớp nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: (2')

- GV nhận xét tiết học.
- Tuyên dương nhóm đóng vai tốt.
- Chuẩn bị bài tiếp.
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
Bài 6: TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10
tuổi.
- Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người.
II. Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 14, 15 SGK.
- HS sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Kiểm tra:
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1')
Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.
Mục tiêu: HS nêu được tuổi và đặc điểm của em bé

- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
Bài 7: TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già.
- Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời.
II. Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 16, 17 SGK.
- Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Kiểm tra:
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1')
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị
thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già.
Cách tiến hành:
a) Giao nhiệm vụ và hướng dẫn.
- Cho HS đọc các thông tin và thảo luận theo nhóm. - HS đọc các thông tin trang 16, 17 SGK và
nêu đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa
tuổi.
b) Làm việc theo nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận.
c) Làm việc cả lớp.
- Cho HS trình bày kết quả. - Đại diện nhóm lên trình bày.
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào
của cuộc đời?”
Mục tiêu:
- Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị thành niên,
tuổi trưởng thành, tuổi già đã học ở phần trên.

- Mỗi HS chuẩn bị một thẻ từ, một mặt ghi chữ Đ (đúng), mặt kia ghi chữ S (sai).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Kiểm tra:
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1')
Hoạt động 2: Động não.
Mục tiêu: HS nêu được những việc nên làm để giữ vệ
sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
Cách tiến hành:
- GV giảng và nêu đặt vấn đề. - HS lắng nghe.
- GV sử dụng phương pháp động não, yêu câu mỗi HS
trong lớp nêu ra một ý kiến ngắn gọn để trả lời câu hỏi.
- HS phát biểu ý kiến.
- Chốt lại những việc làm cần thiết để giữ vệ sinh cơ
thể.
Hoạt động 3: Làm việc với phiếu học tập.
- GV chia lớp thành nhóm nam và nữ riêng.
- Phát cho mỗi nhóm một phiếu học tập.
Nam nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục nam”.
Nữ nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ”.
- Chữa bài tập theo từng nhóm nam, nữ.
Hoạt động 4: Quan sát tranh và thảo luận.
Mục tiêu: HS xác định được những việc nên và không
nên làm để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở
tuổi dậy thì.

Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc theo nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
quan sát các hình 4, 5, 6, 7 trang 19 SGK

Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông tin.
Mục tiêu: HS lập được bảng tác hại của rượu, bia;
thuốc lá; ma túy.
Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc cá nhân. - HS đọc các thông tin trong SGK và
hoàn thành bảng sau:
Tác hại của thuốc lá
Tác hại của rượu,
bia
Tác hại của ma
túy
Đối với người sử dụng
Đối với người xung quanh
- Cho HS trình bày kết quả. - HS phát biểu ý kiến.
Kết luận: (SGK)
Hoạt động 3: Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu hỏi”.

Mục tiêu: Củng cố cho HS những hiểu biết về tác hại
của thuốc lá, rượu, bia, ma túy.
Cách tiến hành:
- Tổ chức và hướng dẫn (SGV).
- Cho đại diện từng nhóm lên bốc thăm và trả lời câu
hỏi.
Hoạt động 4: Trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm”.
Mục tiêu: HS nhận ra: Nhiều khi biết chắc hành vi nào
đó gây nguy hiểm cho bản thân hoặc người khác mà có
người vẫn làm. Từ đó, HS có ý thức tránh xa nguy
hiểm.
Cách tiến hành:
- Tổ chức và hướng dẫn. - HS lắng nghe.

Hoạt động 2: Làm việc theo cặp.
Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của HS về tên một số
thuốc và trường hợp cần sử dụng thuốc đó.

Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc theo cặp. - HS làm việc để hỏi và trả lời câu hỏi.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV giảng.
Hoạt động 3: Thực hành làm bài tập trong SGK.
Mục tiêu: Giúp HS:
- Xác định được khi nào nên dùng thuốc.
- Nêu được những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc
và khi mua thuốc.
- Nêu được tác hại của việc dùng không đúng thuốc,
không đúng cách và không đúng liều lượng.
Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc cá nhân. - HS làm bài tập trang 24 SGK.
- GV chữa bài. - HS nêu kết quả bài tập cá nhân.
Kết luận: (SGK)
Hoạt động 4: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.
Mục tiêu: Giúp HS không chỉ biết cách sử dụng thuốc
an toàn mà còn biết cách tận dụng giá trị dinh dưỡng
của thức ăn để phòng tránh bệnh tật.
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn.
- Cho HS tiến hành chơi.
3. Củng cố, dặn dò: (2')
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiếp.
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

- Biết làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi.
- Biết tự bảo vệ mình và những người trong gia đình
bằng cách ngủ màn (đặc biệt màn đã được tẩm chất
phòng muỗi), mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt
khi trời tối.
Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
thảo luận.
- Cho HS trả lời các câu hỏi. - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại.
3. Củng cố, dặn dò: (2')
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiếp.
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

Bài 13: PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết.
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết.
- Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt.
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.
II. Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 28, 29 SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Kiểm tra:
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1')
Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập trong SGK.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status