GIAO AN KHOA HOC LOP 4- HK1 - Pdf 62

TRƯỜNG TH THỊ TRẤN DUYÊN HẢI
Ngày:………………..
Môn: Khoa học
Tuần: 1
Tiết 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I.Mục đích – yêu cầu:
1. Kiến thức:
-Nêu được con người cần thức ăn , nước uống , không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống .
-Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí , thức ăn, nước uống từ
môi trường .
2. Kó năng:
-Kể ra một số điều kiện vật chất & tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống.
3. Thái độ:
-Có ý thức bảo vệ môi trường sống.
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 4, 5 SGK
-Phiếu học tập; Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn đònh
2.Bài mới:
a)Giới thiệu bài:
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học.
-Ghi tên bài lên bảng.
b)Hoạt động 1: Những điều kiện cần để con người
sống & phát triển
Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em cần có cho
cuộc sống của mình.
Cách tiến hành:
- GV đặt vấn đề & nêu yêu cầu: Em
hãy kể ra những thứ các em cần dùng hằng ngày để duy
trì sự sống của mình?

tập theo nhóm
-Chữa phiếu học tập cho các nhóm
-Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập, GV yêu
cầu HS mở SGK & thảo luận lần lượt 2 câu hỏi:
+Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự
sống của mình?
+Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người
còn cần những gì?
d)Hoạt động 3: Trò chơi Cuộc hành trình đến hành
tinh khác
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về những
điều kiện cần để duy trì sự sống của con người.
Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát cho mỗi nhóm 1
bộ đồ chơi gồm 20 tấm phiếu có nội dung bao gồm
những thứ “cần có” để duy trì cuộc sống & những thứ
các em “muốn có”. Mỗi tấm phiếu chỉ vẽ 1 thứ.
- GV hướng dẫn cách chơi & chơi
-Yêu cầu từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của nhóm
mình với các nhóm khác & giải thích tại sao lại lựa
chọn như vậy?
4.Củng cố :
- Như mọi sinh vật khác, con người cần những gì để duy
trì sự sống của mình?
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con
người còn cần những gì?
5.Dặn dò:
-GV nhận xét chung tiết học, thái độ học tập của HS.
-Chuẩn bò bài: Trao đổi chất ở người.
-HS nhận phiếu, làm việc theo nhóm.

TKBD KHOA HOẽC 4 3
TRƯỜNG TH THỊ TRẤN DUYÊN HẢI
Ngày:………………..
Môn: Khoa học
Tuần: 1
Tiết 2: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I.Mục đích – yêu cầu:
1. Kiến thức:
-Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường như : lấy vào khí ôxy ,
thức ăn , nước uống , thải ra khí các-bô-níc , phân và nước tiểu .
-Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí , thức ăn, nước uống từ
môi trường .
2. Kó năng:
-HS viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
3. Thái độ:
-Có ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh.
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 6, 7
- Giấy trắng khổ to, bút vẽ.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn đònh
2.Bài cũ: Con người cần gì để sống
- Như mọi sinh vật khác, con người cần những gì để duy
trì sự sống của mình?
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con
người còn cần những gì?
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học.
-Ghi tên bài lên bảng.

-Gọi đại diện một số trình bày.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu trong mục Bạn cần biết &
trả lời câu hỏi:
+Trao đổi chất là gì?
+Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với con người, thực
vật & động vật.
-GV nhận xét, bổ sung.
c.Hoạt động 2: Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao
đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
Mục tiêu:HS biết trình bày một cách sáng tạo những kiến
thức đã học về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi
trường.
Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu HS viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi
chất giữa cơ thể người với môi trường theo trí tưởng
tượng của mình
- Trình bày sản phẩm.
-GV yêu cầu từng nhóm lên trình bày ý tưởng của bản
thân hoặc của nhóm đã thể hiện
-GV nhận xét xem sản phẩm của nhóm nào làm tốt sẽ
được lưu lại treo ở lớp học trong suốt thời gian học về
chủ đề Con người & sức khoẻ.
4.Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài: Trao đổi chất ở người (tt).
-HS thực hiện nhiệm vụ cùng với bạn theo
hướng dẫn trên
- Vài HS lên trình bày kết quả làm việc
của nhóm mình:
+Hằng ngày, cơ thể người phải lấy từ môi

I.Mục đích – yêu cầu:
1. Kiến thức:
HS có khả năng:
-Kể tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người : tiêu hoá, hô hấp , tuần
hoàn, bài tiết
-Biết được 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động , cơ thể sẽ chết
2. Kó năng:
-HS trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong
việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể & giữa cơ thể với môi trường.
3. Thái độ:
-Có ý thức tự giác bảo vệ môi trường sống quanh mình.
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 8. 9; Phiếu học tập Bộ đồ chơi “Ghép chữ vào chỗ… trong sơ đồ”
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn đònh
2.Bài cũ: Trao đổi chất ở người
- Trong quá trình sống, con người cần gì từ môi trường
& thải ra môi trường những gì?
- GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Hoạt động 1:
Mục tiêu: HS
-Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi
chất & những cơ quan thực hiện quá trình đó.
-Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình
trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể.
Cách tiến hành:
- GV phát phiếu học tập
- GV nhận xét, bổ sung. Hỏi:

hình 5 trang 9 SGK & các tấm phiếu rời có ghi những từ
còn thiếu (chất dinh dưỡng, ô-xi, khí các-bô-níc; ô-xi &
các chất dinh dưỡng; khí các-bô-níc & các chất thải; các
chất thải)
-Hướng dẫn cách chơi.
-GV đánh dấu thứ tự xem nhóm nào làm xong trước.
GV yêu cầu HS nói lên vai trò của từng cơ quan trong
quá trình trao đổi chất.
4.Củng cố :
-GV yêu cầu HS suy nghó & trả lời câu hỏi:
+Hằng ngày, cơ thể người phải lấy những gì từ môi
trường & thải ra môi trường những gì?
Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên trong
cơ thể được thực hiện?
Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia
vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động?
5.Dặn dò:
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
-Chuẩn bò bài: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. Vai
trò của chất bột đường.
Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu (thải
ra nước tiểu) & da (thải ra mồ hôi) thực
hiện.
+Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem
các chất dinh dưỡng (hấp thụ được từ cơ
quan tiêu hoá) & ô-xi (hấp thụ được từ
phổi) tới tất cả các cơ quan của cơ thể &
đem các chất thải, chất độc từ các cơ quan
của cơ thể đến các cơ quan bài tiết để thải
chúng ra ngoài & đem khí các-bô-níc đến

-Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống.
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình trong SGK
Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn đònh
2.Bài cũ: Trao đổi chất ở người
- Hằng ngày, cơ thể người phải lấy những gì từ môi
trường & thải ra môi trường những gì?
- Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên trong
cơ thể được thực hiện?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia
vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động?
- GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:b.
a.Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Tập phân loại thức ăn
Mục tiêu:
- HS biết sắp xếp các thức ăn hằng
ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc nhóm
thức ăn có nguồn gốc thực vật.
- Phân loại thức ăn dựa vào những
chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu nhóm 2 HS mở SGK & cùng nhau trả lời 3
câu hỏi trong SGK trang 10
-GV nhận xét, kết luận:
Người ta có thể phân loại thức ăn theo các cách sau:
*Phân loại theo nguồn gốc, đó là thức ăn thực vật hay thức
ăn động vật.

ăn
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột
đường.
-Kết luận của GV:
Chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho
cơ thể. Chất bột đường có nhiều ở gạo, ngô, bột mì, một số
loại củ như khoai, sắn, củ đậu. Đường ăn cũng thuộc loại
này.
d.Hoạt động 3: Xác đònh nguồn gốc của các thức ăn
chứa nhiều chất bột đường
Mục tiêu: HS nhận ra các thức ăn chứa nhiều chất bột
đường có nguồn gốc từ thực vật.
Cách tiến hành:
- GV phát phiếu học tập
- GV nhận xét, kết luận
4.Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
-Chuẩn bò bài: Vai trò của chất đạm & chất béo.
- HS làm việc theo cặp: HS nói với nhau
tên các thức ăn có chứa nhiều chất bột
đường có trong hình ở trang 11 SGK &
cùng nhau tìm hiểu về vai trò của chất
bột đường ở mục Bạn cần biết
- HS trả lời
-HS lắng nghe
- HS làm việc với phiếu học tập
- Một số HS trình bày kết quả .HS khác
bổ sung .
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG
TKBD KHOA HỌC 4 10

1 Đậu nành (đậu tương)
2 Thòt lợn
3 Trứng
4 Thòt vòt
5 Cá
6 Đậu phụ
7 Tôm
8 Thòt bò
9 Đậu Hà Lan
10 Cua, ốc
2. Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất béo
Thứ tự Tên thức ăn chứa nhiều chất
béo
Nguồn gốc
thực vật
Nguồn gốc
động vật
1 Mỡ lợn
2 Lạc
3 Dầu ăn
4 Vừng (mè)
5 Dừa
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn đònh
2.Bài cũ: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. Vai trò của
chất bột đường
- Kể tên một số loại thức ăn chứa chất bột đường mà em
biết?
- Nêu vai trò của chất bột đường đối với cơ thể?
- GV nhận xét, chấm điểm

- GV phát phiếu học tập
- GV nhận xét, kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất đạm
& chất béo đều có nguồn gốc từ động vật & thực vật.
GV nêu : Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con
người cần đến, thức ăn, nước uống từ môi trường .
4.Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
-Chuẩn bò bài: Vai trò của vitamin, chất khoáng và chất xơ
- HS làm việc theo cặp.
-HS nêu tên các thức ăn chứa nhiều
chất đạm & chất béo có trong hình ở
trang 12, 13 SGK .
+Chất đạm tham gia xây dựng & đổi
mới cơ thể: làm cho cơ thể lớn lên,
thay thế những tế bào già bò huỷ hoại
& tiêu mòn trong hoạt động sống. Vì
vậy, chất đạm rất cần cho sự phát triển
của trẻ em. Chất đạm có nhiều ở thòt,
cá, trứng, sữa…
- HS nêu
+Chất béo rất giàu năng lượng & giúp
cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, K,
E. Thức ăn giàu chất béo là dầu ăn, mỡ
lợn, bơ, một số thòt cá & một số hạt có
nhiều dầu như lạc, vừng, đậu nành ………
- HS làm việc với phiếu học tập
- Một số HS trình bày kết quả làm
việc với phiếu học tập trước lớp.
- HS khác bổ sung hoặc chữa bài nếu
bạn làm sai

- Nêu vai trò của chất đạm đối với cơ thể?
- Nêu vai trò của chất béo đối với cơ thể?
- GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các thức ăn chứa nhiều
vi-ta-min, chất khoáng & chất xơ
Mục tiêu: HS
-Kể tên một số loại thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng
& chất xơ.
-Nhận ra nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất
khoáng & chất xơ.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- GV yêu cầu các nhóm hoàn thiện bảng (SGV). Trong cùng
thời gian, nhóm nào ghi được nhiều tên thức ăn & đánh dấu
vào các cột tương ứng đúng là thắng cuộc .
- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
c.Hoạt động 2: Thảo luận về vai trò của vi-ta-min, chất
khoáng & chất xơ
Mục tiêu: HS nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khoáng &
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Các nhóm tham gia thi đua.
- Các nhóm trình bày sản phẩm
của nhóm mình & tự đánh giá trên
cơ sở so sánh với sản phẩm của
nhóm bạn
TKBD KHOA HỌC 4 15
TRƯỜNG TH THỊ TRẤN DUYÊN HẢI

các men thúc đẩy & điều khiển các
hoạt động sống. Nếu thiếu các chất
khoáng cơ thể sẽ bò bệnh:
Thiếu sắt gây thiếu máu.
Thiếu can-xi ảnh hưởng đến hoạt
động của cơ tim, khả năng tạo huyết
& đông máu, gây loãng xương ở
người lớn.
Thiếu i-ốt gây bướu cổ.
+Chất xơ không có giá trò dinh
dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm
bảo hoạt động bình thường của bộ
máy tiêu hoá qua việc tạo thành
phân, giúp cơ thể thải được các chất
cặn bã ra ngoài.
+Hằng ngày, chúng ra cần uống
khoảng 2 lít nước. Nước chiếm 2/3
trọng lượng cơ thể. Nước còn giúp
cho việc thải các chất thừa, chất độc
hại ra khỏi cơ thể. Vì vậy, hằng
ngày chúng ta cần uống đủ nước.
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
----
TKBD KHOA HỌC 4 16
TRƯỜNG TH THỊ TRẤN DUYÊN HẢI
Ngày:………………..

món?
- GV gợi ý nếu HS gặp khó khăn:
+ Nhắc lại tên một số thức ăn mà em thường ăn.
+ Nếu ngày nào cũng ăn một vài món ăn cố đònh các em
sẽ thấy thế nào?
+ Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất cả các chất dinh
dưỡng không?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thòt, cá mà không
ăn rau, quả?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn cơm với thòt mà
không ăn cá, không ăn rau, quả?
c.Hoạt động 2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp dinh
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả: Mỗi
loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh
dưỡng nhất đònh ở những tỉ lệ khác nhau.
Không một loại thức ăn nào dù chứa nhiều
chất dinh dưỡng đến đâu cũng không thể
cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu
cầu của cơ thể. Ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn & thường xuyên thay đổi món ăn
không những đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh
dưỡng đa dạng, phức tạp của cơ thể mà
còn giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn &
quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn.
TKBD KHOA HỌC 4 17
TRƯỜNG TH THỊ TRẤN DUYÊN HẢI
dưỡng cân đối

-GV cùng HS hệ thống hệ dung bài học.
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
-Chuẩn bò bài: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật &
đạm thực vật?
- HS nghiên cứu “Tháp dinh dưỡng cân
đối trung bình cho một người một tháng”
trang 17 SGK
- 2 HS thay nhau đặt câu hỏi & trả lời:
Hãy nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn
vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế .
- HS báo cáo dưới dạng đố vui
- HS chơi như đã hướng dẫn
- Từng HS tham gia chơi sẽ giới thiệu
trước lớp những thức ăn, đồ uống mà mình
đã chọn cho từng bữa.
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
----
TKBD KHOA HỌC 4 18
TRƯỜNG TH THỊ TRẤN DUYÊN HẢI
Ngày:………………..
Môn: Khoa học
Tuần: 4
Tiết 8: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HP
ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT?
I.Mục đích – yêu cầu:
1.Kiến thức - Kó năng:

ăn & thường xuyên thay đổi món?
- GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
bHoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các món ăn chứa
nhiều chất đạm
Mục tiêu: HS lập ra được danh sách tên các món ăn chứa
- HS trả lời
- HS nhận xét
TKBD KHOA HỌC 4 19
TRƯỜNG TH THỊ TRẤN DUYÊN HẢI
nhiều chất đạm
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi :GV chia lớp ra thành 2 đội
- Cách chơi & luật chơi :
- Lần lượt 2 đội thi kể tên các món ăn chứa nhiều chất
đạm. Thư kí ghi nhanh vào giấy khổ to. Thời gian chơi là
8 phút. Nếu chưa hết thời gian chơi nhưng đội nào nói
chậm, nói sai hoặc nói lại tên món ăn đội kia đã nói là
thua & trò chơi có thể kết thúc.
c.Hoạt động 2: Tìm hiểu lí do cần ăn phối hợp đạm
động vật & đạm thực vật
Mục tiêu: HS
-Kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm động vật vừa
cung cấp đạm thực vật.
-Giải thích lí do vì sao không nên chỉ ăn đạm động vật
hoặc chỉ ăn đạm thực vật.
Cách tiến hành:
Bước 1: Thảo luận cả lớp
- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh sách các món ăn

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
----
TKBD KHOA HỌC 4 20
TRƯỜNG TH THỊ TRẤN DUYÊN HẢI
Ngày:………………..
Môn: Khoa học
Tuần: 5
Tiết 9: SỬ DỤNG HP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I.Mục đích – yêu cầu:
1. Kiến thức - Kó năng:
Sau bài học, HS có thể:
-Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.
-Nói về ích lợi của muối I-ốt; Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.
2. Thái độ:
-Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống.
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 20,21 SGK.
-Sưu tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm có chứa I-ốt và vai trò của I-
ốt đối với sức khoẻ.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn đònh
2.Bài cũ: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm
thực vật?
- Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm
thực vật?
- Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn?
- GV nhận xét, chấm điểm

Mục tiêu: HS biết:
- Tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo động vật vừa
cung cấp chất béo thực vật.
- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc
động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh sách các món ăn
chứa nhiều chất béo do các em đã lập nên qua trò chơi và
chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo động vật, vừa chứa
chất béo thực vật
- GV đặt vấn đề: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất
béo động vật và chất béo thực vật?
- GV yêu cầu HS nói ý kiến của mình
d.Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của muối I-ốt và
tác hại của ăn mặn
Mục tiêu: HS có thể:
+Nói về ích lợi của muối I-ốt.
+Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.
- GV yêu cầu HS giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh đã
sưu tầm được về vai trò của I-ốt đối với sức khoẻ con
người, đặc biệt là trẻ em. Trường hợp HS không thu thập
được thêm thông tin.
- GV có thể giảng:
Khi thiếu I-ốt, tuyến giáp phải tăng cường hoạt động vì vậy
dễ gây ra u tuyến giáp. Do tuyến giáp nằm ở mặt trước cổ
nên hình thành bứu cổ. Thiếu I-ốt gây nhiều rối loạn chức
năng trong cơ thể và làm ảnh hưởng tới sức khoẻ, trẻ em bò
kém phát triển cả về thể chất và trí tuệ.
- Tiếp theo, GV cho HS thảo luận:
Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ thể? (Để phòng tránh
các rối loạn do thiều I-ốt nên ăn muối có bổ sung I-ốt).Tại

I.Mục đích – yêu cầu:
1. Kiến thức - Kó năng:
Sau bài học, HS có thể:
-Biết được hằng ngày ăn nhiều rau, quả chín , sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
-Nêu được :
+ Một số tiêu chuẩn của thực phẩn sạch và an toàn.
+Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
-Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến thức ăn, nước uống từ môi trường .
2 .Thái độ:
-Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống.
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 22,23 SGK.
-Sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối trang 17 SGK.
-Chuẩn bò theo nhóm: một số rau, quả (cả loại tươi và loại héo, úa), một số đồ hộp và vỏ đồ hộp.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn đònh
2.Bài cũ: Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật
và chất béo có nguồn gốc thực vật?
- Tại sao chúng ta nên sử dụng muối I-ốt và không nên ăn
mặn?GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều rau và quả chín
Mục tiêu: HS biết giải thích vì sao phải ăn nhiều rau và quả
chín hằng ngày.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối và
nhận xét xem các loại rau và quả chín được khuyên dùng với
liều lượng như thế nào trong 1 tháng đối với người lớn

nuôi trồng theo quy trình hợp vệ sinh (ví dụ: hình 3 cho thấy
1 số người nông dân đang chăm sóc ruộng rau sạch).
 Các khâu thu hoạch, chuyên chở, bảo quản và chế biến
hợp vệ sinh.
 Thực phẩm phải giữ được chất dinh dưỡng.
 Không ôi thiu
 Không nhiễm hóa chất.
 Không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức
khoẻ người sử dụng
d.Hoạt động 3: Thảo luận về các biện pháp giữ vệ sinh
an toàn thực phẩm
Mục tiêu: HS kể ra được các biện pháp giữ vệ sinh an toàn
thực phẩm.
Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: Cách chọn thức ăn tươi, sạch; Cách nhận ra thức ăn
ôi, héo…
Nhóm 2: Cách chọn đồ hộp và chọn những thức ăn được
đóng gói (lưu ý đến thời hạn sử dụng in trên vỏ hộp hoặc bao
gói hàng).
Nhóm 3: Sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ nấu
ăn; Sự cần thiết phải nấu thức ăn chín.
-Yêu cầu các nhóm trình bày. GV kết luận.
GV nêu : Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con
người cần đến, thức ăn, nước uống từ môi trường .
4.Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
-Chuẩn bò bài: Một số cách bảo quản thức ăn
- HS họp nhóm đôi và thảo luận câu
hỏi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status