giáo án khoa học lớp 4 theo chương trình chuẩn in dùng luôn - Pdf 22

Tuần 1
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Khoa học
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I. Mục tiêu :
- Nêu được con người cần thức ăn,nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
II. Chuẩn bị :
− GV : Phiếu học tập, bộ đồ dùng cho trò chơi” Cuộc hành trình đến hành tinh khác”.
− HS : SGK.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định :
2. Bài cũ :
− Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập.
− Nêu yêu cầu môn học.
3. Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
Tiết khoa học đầu tiên hôm nay các em
được tìm hiểu con người cần gì để sống?.
-GV ghi tựa bài
 Hoạt động 1 :
− Kể ra những thứ các em cần dùng hằng
ngày để duy trì sự sống của mình?
+ Điều kiện về đời sống vật chất như:
+ Điều kiện về đời sống tinh thần, văn hóa,
xã hội như:
 Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học
tập và SGK.
− GV phát phiếu học tập và hướng dẫn Hs
làm việc với phiếu học tập theo nhóm
− GV nhận xét

5 .Dặn dò :
− Xem lại bài học.
− Chuẩn bị: Cơ thể người lấy những gì từ
môi trường và thải ra môi trường những gì?
− Đại diện nhóm lên trình bày kết quả.
− Cần thức ăn, nước, không khí, ánh sáng.
− Còn cần những điều kiện về tinh thần,
văn hóa, xã hội và những tiện nghi khác
− HS có thể tự vẽ hoặc cắtca1c hình trong
họa báo để chơi.
− Mỗi nhóm bàn bạc chọn ra 10 thứ mà các
em thấy cần phải mang theo vào các hành
tinh khác.
− Tiếp theo, mỗi nhóm hãy chọn 6 thứ cần
thiết hơn cả, và những phiếu đã loại ra nộp
lại cho GV.
− Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của
nhóm mình với nhóm khác và giải thích tại
sao lại lựa chọn như vậy?
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Khoa học
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I. Mục tiêu :
- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
như: lấy vào khí ô- xi, thức ăn, nước uống; thải ra khí các -bô- nic, phân và nước tiểu.
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
Ví dụ:
Khí ô-xi Khí các-bô-níc
Thức ăn Phân
Nước uống Nước tiểu

+ Kể tên những gì được vẽ trong bức
tranh?
+ Hãy phát hiện ra những thứ đóng vai
trò quan trọng trong cuộc sống của con
người?
+ Phát hiện xem cơ thể người phải lấy
những gì từ môi trường và thải ra những
gì trong quá trình sống của mình?
→ GV có thể bổ sung: Ngoài thức ăn,
nước uống, con người còn cần ánh sáng,
nhiệt độ, không khí.
− Yêu cầu HS đọc đoạn đầu trong mục
“ Bạn có biết” và trả lời câu hỏi: Quá
trình trao đổi chất là gì?
Hát
− HS nêu
-HS nhắc lại
-HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp
– Trình bày kết quả
− HS kể
− Thức ăn, nước uống …
− Con người cần lấy thức ăn, nước
uống từ môi trường như: rau, củ quả,
thịt gà, …và thải ra phân, nước tiểu,
khí các-bô-níc.
− Quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước
uống, không khí từ môi trường xung
quanh để tạo ra những chất riêng và tạo
năng lượng dùng cho mọi hoạt động
sống của mình, đồng thời thải ra môi

của từng cơ quan trong quá trình trao đổi
chất?
4.Củng cố
− Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao
đổi chất ở bên trong cơ thể thực hiện
được?
trường những chất thừa, cặn bã được
gọi là quá trình trao đổi chất.
− HS làm việc với phiếu học tập.
− Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu
hoá thực hiện: lấy nước và thức ăn có
chứa các chất dinh dưỡng cần cho cơ
thể, thải chất cặn ba’
− Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước
tiểu và da thực hiện.
+ Cơ quan bài tiết nước tiểu: thải ra
nước tiểu.
+ Lớp da bao bọc cơ thể: thải ra mồ
hôi.
− HS vẽ và điền các từ: chất dinh
dưỡng, ô-xi, các-bô-níc, ô-xi, và các
chất dinh dưỡng khác vào sơ đồ.
− HS kiểm tra và trao đổi
− HS nêu
− Nhờ có cơ quan tuần hoàn.
Trang 4
− Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các
cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi
chất ngừng hoạt động?
5. – Dặn dò :

trực tiếp
* Cách tiến hành:
+ Phương án 1: Quan sát và thảo luận theo
cặp
- Cho HS quan sát H8-SGK
-Cho HS làm việc theo cặp
- Hướng dẫn HS thảo luận
- Làm việc cả lớp
- Gọi HS trình bày. GV ghi KQuả(SGV-
29)
+ Phương án 2: Làm việc với phiếu học tập
- Phát phiếu học tập
-Chữa bài tập cả lớp
- GV nhận xét và chữa bài
- Thảo luận cả lớp+ Đặt câu hỏi HS trả lời
- Dựa vào k/q ở phiếu hãy nêu những
b/hiện
- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn
- Hát
- 2 HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
-HS nhắc lại
- HS quan sát tranh
- Thảo luận theo cặp ( nhóm bàn )
- Đại diện một vài cặp lên trình bày
KQuả
- Nhận xét và bổ sung
HS làm việc cá nhân
HS trình bày kết quả

VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐƯỜNG BỘT.
I. Mục tiêu :
- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo,
vitamin, chất khoáng.
- Kể tên những thức ănchứa nhiều chất bột đường: gạo, bánhmì, khoai, ngô, sắn
- Nêu được vai trò của chất bột đường đói với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho
mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể.
II. Chuẩn bị :
− GV : Tranh/SK, phiếu học tập.
− HS : SGK.
III. Các hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định :
2. Bài cũ : Thực hành vẽ sơ đồ “ Sự
trao đổi chất của cơ thể người với môi
trường”
− Yêu cầu H vẽ sơ đồ “ Sự trao đổi
chất của cơ thể người với môi trường”
Hát
− HS vẽ
Trang 7
− Nhận xét- đánh giá
3.Bài mới:
a. Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài:
“Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
Vai trò của chất đường bột”
-GV ghi tựa bài.
 Hoạt động 1 : Phân biệt thức ăn hàng
ngày theo hai nguồn gốc: động vật –

những nhóm thức ăn chứa nhiều chất
bột đường.
− GV phát phiếu học tập:
-HS nhắc lại

− HS nói với nhau về tên các thức ăn,
đồ uống mà bản thân các em thường
dùng hằng ngày.
− Phân loại theo nguồn gốc, đó là
thức ăn động vật hay thực vật.
− Phân loại theo lượng các chất dinh
dưỡng được chứa nhiều hay ít trong
thức ăn đó. Theo cách này có thể chia
thức ăn thành 4 nhóm:
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột
đường.
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm.
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo.
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min
và chất khoáng.
− Gạo, bánh mì, mì sợi, ngô, cháo,
bánh quy, khoai tây rán, củ khoai tây,
khoai lang, chuối.
− HS nêu
− HS nêu
− Chất đườngbột là nguồn gốc chủ
yếu cung cấp năng lượng cho cơ thể
Trang 8
* Phiếu học tập
Thứ tự

VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO.
I. Mục tiêu :
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thit, cá, trứng, tôm, cua ) và chất
béo (mỡ, dầu, bơ )
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể.
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ vitaminA, D, E, K.
II. Chuẩn bị :
− GV : Các hình vẽ trong SGK, phiếu học tập.
− HS : SGK
III, Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định :
2. Bài cũ : Các chất dinh dưỡng có
trong thức ăn. Vai trò của chất bột
đường.
− Người ta phân loại thức ăn theo cách
nào?
− Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
nhiều chất bột đường?
− Nhận xét, chấm điểm
3. Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
Hôn nay, chúng ta tìm hiểu về “ Vai trò
của chất đạm và chất béo”
-GV ghi tựa bài
 Hoạt động 1 : Nói tên và vai trò
của các thức ăn chứa nhiều chất đạm
và chất béo.
− Yêu cầu HS làm việc theo cặp

mà các em ăn hằng ngày hoặc các em
thích ăn?
− Nêu vai trò nhóm thức ăn chứa nhiều
chất béo ?
 Hoạt động 2: Nhận ra nguồn
gốc của các nhóm thức ăn chứa nhiều
chất đạm và chất béo
− Phát phiếy học tập?
* Phiếu học tập
Thứ tự
Tên thức ăn chứa
nhiều chất đạm
Thứ tư’
Tên thức ăn chứa
nhiều chất béo
− Chữa bài tập cả lớp

4.Củng cố
− Nhóm thức ăn có nguồn gốc từ chất
đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ
đâu?
5. – Dặn dò :
− HS kể
− Vì chất đạm tham gia xây dựng và
đổi mới cơ thể: làm cho cơ thể lớn lên,
bù đắp những tế bào già bị hủy hoại và
tiêu mòn trong hoạt động sống.
− … dầu ăn, mở, đậu tương, lạc.
− Hs nêu
− … vì chất béo rất giàu năng lượng

chất khoáng (thit, cá, trứng ), và chất xơ (các loại rau)
- Nêu được vai trò của vitamin, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể:
+ vitamin rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh
+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động
sống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh.
+ Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bình
thường của bộ máy tiêu hoá
II. Chuẩn bị :
− GV : Hình vẽ trong SGK.
− HS : SGK.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định :
2. Bài cũ : Vai trò của chất đạm và
chất béo.
− Hỏi: Tại sao hằng ngày chúng ta cần
thức ăn chứa nhiều chất đạm ?
− Nêu vai trò nhóm thức ăn chứa nhiều
chất béo ?
− Nhóm thức ăn có nguồn gốc từ chất
đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ
đâu?
− Nhận xét- đánh giá
3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
Hôn nay, chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài “Vai trò của vi-ta-min, chất khóang
và chất xơ”.
-GV ghi tựa bài
 Hoạt động 1 : Nói tên và nhận ra

− Hs quan sát hình trang 14, 15 SGK
và cùng tìm hiểu ở mục “ Bạn cần
biết” trang 15.
+ Sữa, pho-mát, giăm bông, trứng.
+ Xúc xích, chuối, cam và nước cam.
Gạo, ngô, ốc, cua, bắp cải, cà chua, đu
đủ, thịt gà, trứng, cà rốt, cá, tôm, các
loại đỗ …
+ Cà chua, chanh.
− … có nguồn gốc từ thực vật và
động vật.
− … bắp cải, cam, xà lách, hành, cà
rốt, su-lơ, rau cải, rau ngót, mướp, đậu
đũa.
− …có nguồn gốc từ thật vật
+ Thiếu vi-ta-min A: sẽ mắc bệnh
khô mắt, quáng gà.
+ Thiếu vi-ta-min D: sẽ mắc bệnh
còi xương ở trẻ em và loãng xương ở
người lớn.
+ Thiếu vi-ta-min C: sẽ mắc bệnh
chảy máu chân răng.
+ Thiếu vi-ta-min B1: sẽ bị phù
− Nếu thiếu vi-ta-min cơ thể sẽ bị
bệnh.
− … sắt, can-xi, I-ốt
+ Thiếu sắt sẽ gây thiếu máu
+ Thiếu can-xi sẽ ảnh hưởng đến hoạt
động của cơ tim, khả năng tạo huyết và
đông máu, gây bệnh còi xương ở trẻ

Tuần 4
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Khoa học
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?
I. Mục tiêu :
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.
- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món.
- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa
nhiều chất bột đường,nhóm chứa nhiều vitamin và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm
thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và
hạn chế ăn muối.
*Các kĩ năng được giáo dục trong bài
-Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp nhiều loại thức ăn
-Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp
cho bản thân và có lợi cho sức khỏe.
II.Chuẩn bị:
- Hình trang 16, 17-SGK; sưu tầm các đồ chơi.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:
2. Kiểm tra: Nêu vai trò của vi-ta-min,
chất khoáng, chất xơ và nước?
-GV nhận –đánh giá
3. Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài
-Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tại
sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
-GV ghi tựa bài
*Hoạt động1: Thảo luận về sự cần thiết

+Giáo dục kĩ năng bước đầu hình thành
kĩ năng tự phục vụ lựa chọn các loại
thực phẩm phù hợp cho bản thân và có
lợi cho sức khỏe.
- GV hướng dẫn cách chơi
- Hướng dẫn HS chơi hai cách
- HS thực hành chơi
- HS giới thiệu sản phẩm mình đã chọn
- Nhận xét và bổ sung
4.Củng cố:
-Cho HS đọc ghi nhớ
5.Dặn dò:
-Hệ thống bài và nhận xét giờ học.
-Về nhà học bài và chuản bị bài sau.
- HS mở SGK và quan sát
- Tự nghiên cứu tháp dinh dưỡng
- HS thảo luận và trả lời
- Thức ăn chứa chất bột đường, vi-ta-min,
chất khoáng và chất xơ cần được ăn đầy
đủ. Thức ăn chứa nhiều chất đạm cần
được ăn vừa phải
- Thức ăn nhiều chất béo nên ăn có mục
độ. - - Không nên ăn nhiều đường và
hạn chế ăn muối
- HS lắng nghe
- Thực hiện chơi: Trò chơi đi chợ
- Một vài em giới thiệu sản phẩm
- Nhận xét và bổ sung
-2HS đọc cả lớp đọc
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20

kể
- GV bấm đồng hồ và theo dõi
*Hoạt động2: Tìm hiểu lý do cần ăn phối
hợp đạm động vật và đạm thực vật
- Cho HS đọc danh sách các món ăn và
hướng dẫn thảo luận
- ChoHS làm việc với phiếu học tập theo
nhóm
- GV chia nhóm và phát phiếu
- Trình bày cách giải thích của nhóm
- GV nhận xét và kết luận
- Thi kể tên món ăn vừa cung cấp đạm
động vật và đạm thực vật
4.Củng cố:
- Trong nhóm đạm động vật tại sao chúng
ta nên ăn cá?
- Hệ thống bài và nhận xét giờ học
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài và thực hành
- Đọc và chuẩn bị cho bài sau
- 2 HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
-HS nhắc lại
- Tổ trưởng 2 đội lên rút thăm đội nào
được nói trước
- 2 đội thi kể tên món ăn chứa nhiều
chất đạm
( Gà, cá, đậu, tôm, cua, mực, lươn,
,vừng lạc)
Nhận xét và bổ sung

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Ổn định :
2.Bài cũ : Tại sao cần ăn phối hợp
đạm động vật và đạm thực vật.
− Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp
đạm động vật và đạm thực vật?
− Nêu ích lợi của việc ăn cá nhỏ kho
nhừ?
− Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
Hôm nay, chúng ta tìm hiểu “Tại sao
nên sử dụng các chất béo hợp lí; nên sử
dụng muối i-ốt; không ăn mặn.”
 Hoạt động 1 : Trò chơi: Thi kể tên
các món ăn cung cấp nhiều chất béo.
− Chia lớp làm 2 đội
− Mỗi đội cử ra 1 đội trưởng, đứng rút
thăm xem đôi nào được nói trước.
− Lần lượt 2 đội thi nhau kể tên các
món ăn chứa nhiều chất béo.
− Thời gian thi 10 phút.
− Nếu chưa hết thời gian nhưng đội
nào nói chậm, nói sai hoặc nói lại tên
thức ăn đội kia đã nói là thua và trò chơi
có thể kết thúc.
− Trường hợp hết 10 phút vẫn chưa có
đội nào thua. GV yêu cầu 2 đội treo
- Hát
− Hs nêu.

em.
→ Giảng: Khi thiếu i-ốt, tuyến giáp phải
tăng cường hoạt động vì vậy dễ gậy ra u
tuyến giáp. Do tuyến giáp nằm ở mặt
trước cổ, nên thành hình bướu cổ. Thiếu
i-ốt gây nhiều rối loạn chức năng trong
cơ thể và làm ảnh hưởng tới sức khỏe
như: Phụ nữ có thể sẩy thai, thai chết
lưu; trẻ em kém phát triển cả về thể lực
và trí lực.
− Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ
thể?
− Tại sao không nên ăn mặn?
4.Củng cố
− Tại sao lại phải sử dụng chất béo hợp
lí?
− Nêu ích lợi của muối i-ốt?
món ăn chứa nhiều chất béo của đội
mình vào giấy to.
− … dầu ăn, mở, đậu tương, lạc.
− Lần lượt mỗi Hs nói ra ýkiến của
mình.
− Trong chất béo động vật như mỡ,
bơ có nhiều a-xít béo no. trong chất
béo thực vật như dầu vừng, dầu lạc,
dầu đậu tương có nhiều a-xít béo
không no. Vì vậy sử dụng cả mỡ lợn
và dầu ăn kể trên để khẩu phần ăn có
cả a-xít béo no và không no.


− GV : Các hình vẽ trong SGK.
− HS : SGK, 1 số rau, quả( cả tươivà héo, úa), 1 số đồ hộp hoặc vỏ đồ hộp.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định :
2. Bài cũ : Tại sao nên sử dụng các
chất béo hợp lí; nên sử dụng muối i-
ốt; không ăn mặn.
− Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp
chất béo động vật và chất béo thực vật?
− Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ
thể?
− Tại sao không nên ăn mặn?
− Nhận xét- đánh giá
3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
Hát
-HS trả lời
Trang 21
Hôn nay, chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài “ Ăn thực phẩm sạch và an tòan; ăn
nhiều rau và quả chín”.
-GV ghi tựa bài
 Hoạt động 1 : Nhận xét đánh
giá về tình hình vệ sinh ở những nơi
bán và chế biến, nấu nướng thực
phẩm
− Yêu cầu H thảo luận nhóm
− Kể tên một số thức ăn chứa vi-ta-min
và chất khoáng có trong hình trang 14

sinh của các nơi:
• Bán rau, quả, thịt cá.
• Bán các đồ hộp và thức ăn khô.
• Nhà bếp
+ Liên hệ thực tế tình vệ sinh ở chợ,
cửa hàng nơi các bạn sống và bếp ăn
tập thể của nhà trường, gia đình mình.
− Lần lượt các nhóm cử đại diện
nhóm trình bày trước lớp.
+ Thực phẩm phải giữ được chất dinh
dưỡng.
+ Được chế biến vệ sinh
+ Không ôi thiêu
+ Không nhiễm hóa chất
+ Không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu
dài cho người sử dụng.
− Các nhóm thảo luận:
+ Nhóm 1:
a. Cách chọn thức ăn tươi, sạch.
b. Cách nhận ra thức ăn ôi, héo…
+ Nhóm 2:
c. Cách chọn đồ hộp
d. Giải thích tại sao không nên dùng
thực phẩm nhuộm màu.
+ Nhóm 3:
e. Sử dụng nước sạch để rửa thực
phẩm, dụng cụ nấu ăn.
Trang 22
+ Thức ăn được nấu chín.
+ Nấu xong ăn ngay.

chuẩn bị để giới thiệu và minh họa cho
ý kiến của mình.
VD: rau nào tươi, rau nào héo…
− HS nêu
Trang 23
Tuần 6
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Khoa học
MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN.
I. Mục tiêu :
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp,…
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ănaơr nhà.
II. Chuẩn bị :
− GV : Hình vẽ trong SGK/ 24, 25.
− HS : SGK
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Ổn định :
2.Bài cũ : Ăn thực phẩm sạch và an
toàn, ăn nhiều rau và quả chín.
− Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
− Để thực hiện vệ sunh an tòan thực
phẩm, ta cần làm gì?
− Tại sao nên ăn phối hợp rau và quả
chín?
− Nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
Hôn nay, chúng ta tìm hiểu về “ Một số
cách bảo quản thức ăn”

3. Ướp lạnh
4. Đóng hộp
5. Cô đặc với đường
Dâu ( làm mứt dâu)
4.Củng cố
− Đối với thực phẩm đã được bảo quản,
trước khi dùng để nâu nướng ta phải làm
gì?
5. – Dặn dò :
− Xem lại bài.
− Chuẩn bị: “Phòng một số bệnh do ăn
thiếu chất dinh dưỡng.”
− Hs làm việc theo phiếu
− Hs đại diện các nhóm trình bày bổ
sung và học tập lẫn nhau.
Lưu ý ( ghi các lựa chọn trước khi bảo
quản hoặc cách sử dụng thức ăn đã
được bảo quản)
Chọn quả tươi, không bị dập, nát
− Phải rửa sạch, nếu cần phải ngâm
cho bớt mặn ( đối với các loại ướp
muối )
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Khoa học
PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG.
I. Mục tiêu :
- Nêu cách phòng tránh 1 số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé.
+ Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng.
- Đưa trẻ đi khám để chữa bệnh kịp thời.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status