TUẦN 1
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu :
- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo
một tỉ lệ nhất định.
- Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ.
II. Chuẩn bị :
GV : Các hình SGK, một số đồ vật như quyễn sách, cái đĩa, cái ghế.
HS : SGK.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ỏn định :
2. Bài cũ : Sơ lược về Lịch sử và Địa lí
- Xác định 3 miền trên bản đồ địa lí tự
nhiên?
- Nêu nguyên nhân của sự khác nhau của
một sự vật giữa xưa và nay?
- GV nhận xét
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài :GV nêu mục tiêu bài
học.
Hoạt động 1 : Sơ đồ
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK
- Hình ảnh của 1 vật được nhìn ở trên mặt
đất giống hay khác với hình ảnh của vật
đó được nhìn từ trên cao xuống?
- Sơ đồ và bức tranh khác nhau như thế
nào?
Hoạt động 2 : Cách vẽ sơ đồ
+ Xem xét vị trí của cửa sổ, cửa ra vào,
Trang 1
4.Củng cố– Dặn dò :
-Hỏi lại nội dung bài
-Nêu nguyên nhân của một số vật khác
nhau giữa xưa và nay?
- HS tập vẽ sơ đồ lớp học vào vở.
- Xem lại bài, học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: Bản đồ
bảng đen, bàn, ghế GV, …
+ Ngoài các kí hiệu như hình 5, các em
còn sử dụng kí hiệu nào khác?
- HS vẽ.
Trang 2
TUẦN 2
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
DÃY NÚI HOÀNG LIÊN SƠN.
I-Mục tiêu :
-Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình khí hậu của dãy Hoàng Liên
Sơn:
+Dãy núi cao và đồ sộ nhất Viết Nam: có nhiều đỉnh nhọn sườn núi rất
dốc,thung lủng thường hẹp và sâu.
+Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm.
-Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ(lược đồ) tự nhiên Việt Nam
-Sử dụng bản số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản:dựa vào bảng
số liêu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7.
II-Chuẩn bị :
năm.
- GV: Vùng núi cao Hoàng Liên Sơn khí
- Hát
- HS quan sát, theo dõi.
- HS chỉ vào lược đồ.
- Dãy Hoàng Liên Sơn nằm giữa Sông
Hồng và Sông Đà.
- Dài 180 km
- Dãy núi cao, đồ sộ, có những đỉnh sắc
nhọn. Sườn núi dốc. Thung lũng hẹp và
sâu.
- Vì nó là đỉnh núi cao nhất nước ta.
- HS quan sát.
- Đỉnh nhọn, sắc, mây mù bao phủ
quanh năm.
- Khí hậu lạnh quanh năm nhất là vào
những tháng mùa đông, có khi có tuyết
Trang 3
hậu như thế nào ?
- Từ độ cao 2000m – 2500m khí hậu như
thế nào ?
- Thế từ 2500m trở lên khí hậu ra sao?
→ GV chốt: Vì dãy Hoàng Liên Sơn là
dãy núi cao nhất nước ta nên khí hậu ở đó
rất lạnh, có tuyết và có băng, sương mù
luôn phủ quanh năm.→ Ghi nhớ.
4.Củng cố– Dặn dò :
- Thi đua chỉ và nêu đặc điểm vị trí, khí
hậu của dãy Hoàng Liên Sơn .
HS : SGK.
III-Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ỏn định :
2. Bài cũ :
- Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở đâu?
Dãy núi Hoàng Liên Sơn cao bao nhiêu
mét?
- Ghi nhớ.
- Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài :Hôm nay chúng ta sẽ tiếp
tục tìm hiểu về con người cũng như cuộc
sống của họ qua bài: Một số dân tộc ở vùng
núi Hoàng Liên Sơn.
Hoạt động 1 : Vùng núi Hoàng Liên
Sơn nơi cư trú của một số dân tộc ít người.
- So với vùng đồng bằng dân cư ở Hoàng
Liên Sơn đông hay thưa thớt?
- Phương tiện giao thông chủ yếu của họ là
gì?
- Vì sao phải dùng phương tiện đó?
- Kể tên một số dân tộc ít người ở Hoàng
Liên Sơn mà em biết?
- Tại sao gọi họ là dân tộc ít người?
- GV chốt.
Hoạt động 2: Bản làng với nhà sàn. Chợ
phiên. Lễ hội, trang phục.
- GV treo tranh về nhà sàn, bản làng.
- Bản làng thường nằm ở đâu?
hóa của họ.
4.Củng cố– Dặn dò :
- Nêu một số dân tộc và phong tục của họ
mà em biết.
- Chuẩn bị: Hoạt động sản xuất của người
dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
- Khoảng mươi nhà.
- Họ sống trong nhà sàn.
- Vì để tránh ẩm thấp và thú dữ.
- Bằng gỗ, tre, núa, mái lá.
- Có nhiều nơi lợp mái ngói.
- Chợ phiên là ngày họp chợ chính ở
một nơi.
- Khăn, vải, trái cây, quả thông, bàn
ghế tre, vì hàng hóa này được họ làm
ra hay nhặt trong rừng.
- Tổ chức vào mùa xuân: Thi hát, thi
ném còn , thi đánh quay.
- HS quan sát tranh vẽ trả lời.
Trang 6
TUẦN 4
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
HỌAT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở VÙNG NÚI HOÀNG LIÊN SƠN.
I-Mục tiêu :
- Nêu được một số hoạt đông sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên
Sơn:
+Trồng trọt:trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả,…trên nương rẫy,
ruộng bậc thang.
Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài học.
Hoạt động sản xuất của người dân ở vùng
núi Hoàng Liên Sơn.
Hoạt động 1 : Trồng trọt trên ruộng
bậc thang.
- GV : Treo tranh ruộng bậc thang H1.
Hát
- Hs trả lời
- HS quan sát.
Trang 7
- Ruộng bậc thang thường có ở đâu?
- Tại sao họ phải làm ruộng bậc thang?
- Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
trồng những gì trên ruộng bậc thang ?
Hoạt động 2: Nghề thủ công
- GV: treo tranh hàng thổ cẩm
- Kể tên 1 số nghề của người dân vùng núi
Hoàng Liên Sơn?
- Hảy quan sát và cho biết hàng thổ cẩm
có màu sắc như thế nào?
- Vải thổ cẩm thường dùng làm gì?
→ GV chốt: Hàng thổ cẩm là một sản
phẩm hết sức độc đáo thể hiện được sự
sáng tạo, khéo léo của người dân tộc ít
người.
Hoạt động 3: Khai thác khoáng
sản.
- Kể tên 1 số sản phẩm có ở vùng núi
hoàng Liên Sơn?
cho ngành công nghiệp.
- Các nhóm thảo luận và nêu kết quả
- Các nhóm nhận xét- bổ sung cho nhau.
Trang 8
TUẦN 5
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
TRUNG DU BẮC BỘ.
I-Mục tiêu :
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ :Vùng
đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp.
-Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ :
+Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du.
+Trồng rừng được đẩy mạnh.
-Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ : che phủ đồi, ngăn cản
tình trạng đất đang bị xấu đi.
II-Chuẩn bị :
GV : Tranh đồi chè, tranh hái chè, bản đồ hành chính.
HS : SGK.
III-Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Ỏn định :
2.Bài cũ :
- Kể tên 1 số nghề của người dân ở vùng
núi Hoàng Liên Sơn?
- Kể tên 1 số khoáng sản ở vùng núi
Hoàng Liên Sơn?
- Tại sao phải bảo vệ và khai thác khoáng
sản hợp lí?
- Ghi nhớ.
điều kiện thuận lợi cho việc phát triển
Trang 9
- Em có nhận xét gì về chè Thái Nguyên?
- Nêu các khâu chế biến để có chè thành
phẩm?
- Bảng số liệu cho em biết điều gì về chè
Thái Nguyên từ năm 1990→1999?
- GV cho các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, bổ sung nếu cần.
Hoạt động 3: Họat động trồng
rừng.
- GV treo tranh những ngọn đồi trọc.
- Vì sao vùng trung du Bắc Bộ nhiều nơi
bị đồi trọc hoàn toàn?
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ rừng và
đất?
→ Ghi nhớ.
4.Củng cố. – Dặn dò :
- Bảo vệ rừng sẽ được lợi như thế nào?
- Gv nhận xét đánh giá
- Chuẩn bị bài: Tây Nguyên.
cây ăn quả.
- Chè Thái Nguyên thơm ngon được
nhiều người ưa chuộng.
- Hái chè→ phân loại chè→ nghiền, sấy
khô→ đóng gói.
- Sản lượng làm ra tăng mạnh sau mỗi 5
năm.
+ Các nhóm trình bày.
sinh tầm quan trọng của việc bảo vệ và khai thác hợp lí rừng, đồng thời tích cực tham
gia trồng rừng.
II-Chuẩn bị :
GV : Lược đồ Tây Nguyên, tranh rừng khộp.
HS : SGK.
III-Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ỏn định :
2. Bài cũ :
- Nêu đặc điểm vùng trung du Bắc Bộ?
- Vùng Trung du Bắc Bộ thích hợp cho
những cây nào?
- Ghi nhớ?
- Nhận xét, cho điểm
3. Bài mới
Giới thiệu bài : Tây Nguyên.
Hoạt động 1 : Tây Nguyên – Xứ
sở của các cao nguyên xếp tầng.
- Tây Nguyên là vùng đất như thế nào?
- GV treo lược đồ. GV chỉ vị trí cao
nguyên trên lược đồ.
- Gọi HS chỉ tên các cao nguyên trên lược
đồ.
- Tây Nguyên nằm ở phía nào của dãy
Hát
- HS trả lời
- Tây Nguyên là vùng đất cao, rộng lớn
bao gồm các cao nguyên xếp tầng cao thấp
khác nhau.
- HS quan sát.
* Ghi nhớ.
4.Củng cố. – Dặn dò :
- Tây Nguyên là vùng đất như thế nào?
-Khí hậu ở Tây Nguyên ra sao?
-Gv nhận xét-đánh giá
- Xem lại bài học
- Chuẩn bị: Một số dân tộc ở Tây
Nguyên.
- Nhận xét tiết học
- HS dựa vào bảng số liệu nêu: Đắc Lắc:
400m, Kom Tum: 500m, Di Linh: 1000m,
Lâm Viên: 1500m
- HS quan sát.
- Tháng 5, 6, 7, 8, 9, 10.
- HS đọc bảng số liệu.
- Tháng 1, 2, 3, 4, 11, 12.
- Làm đất khô và nứt nẻ tạo thành lớp bụi
dày.
- Cây khộp.
Trang 12
TUẦN 7
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN.
I-Mục tiêu :
- Một số dân tộc ở Tây Nguyên ( Gia-rai, Ê-đê, Ba- na, Kinh…….) nhưng lại là
nơi dân cư thưa nhất nước ta.
- Trình bày được đặc điểm tiêu biểu về dân cư, buôn làng, sinh hoạt, trang
phục
- Mô tả về nhà rông ở Tây Nguyên ( HS khá giỏi )
Hát
- Đại diện nhóm nhận phiếu.
- Các nhóm quan sát để trả lời câu hỏi
trong phiếu.
- Nhóm 1: Các dân tộc ở Đắc Lắc lá: Ê-
đê, Xơ-đăng, Gia-rai, Kinh.
- Nhóm 2: 1 số dân tộ ở Kon Tum: Xơ-
đăng, Kinh, Gia-rai.
- Nhóm 3: 1 số dân tộc ở Lâm Đồng:
Kinh.
- Nhóm 4: 1 số dân tộc ở Gia Lai: Ba-
Na, Gia-Rai, Kinh, Ê-dê.
- Từng nhóm trình bày.
- Gọi là buôn.
- Mỗi buôn có nhà rông.
- HS quan sát.
- Đón tiếp khách, sinh hoạt tập thể.
Trang 13
- Nhà rông là nơi làm gì?
- Người dân Tây Nguyên thường tổ chức
lễ hội vào lúc nào? ở đâu?
- Người dân Tây Nguyên có yêu thích
nghệ thuật không? Vì sao em biết điều đó?
4.Củng cố– Dặn dò :
- Xem lại bài học
- Chuẩn bị bài (tt)
- Nhận xét tiết học
- Họ tổ chức lễ hội vào mùa xuân hoặc
sau vụ thu hoạch ở tại nhà rông.
HS : SGK.
III-Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định:
2. Bài cũ :
- Kể tên 1 số dân tộc ở Tay Nguyên?
- Kể tên 1 số nhạc cụ đọc đáo ở Tây
Nguyên?
- Ghi nhớ?
- Nhận xét, cho điểm
3. Bài mới:
Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu
bài học.
Hoạt động 1 : Đất ba-dan thích
hợp cho việc trồng cây công nghiệp.
- GV phát phiếu thảo luận.
- Đất ở Tây Nguyên là đất gì? Nguồn gốc
từ đâu?
- Đất ba-dan thích hợp với những loại cây
nào?
Hát
- HS trả lời
- HS nhận phiếu thảo luận nhóm đôi.
- Đất ở Tây Nguyên là đất đỏ ba-dan được
hình thành do núi lửa phun ra từ xa xưa.
- Cao su, cà phê, hồ tiêu, chè.
Trang 15
- Dựa vào bảng số liệu hãy cho biết cây
nào được trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên
CỦA NGƯỜI DÂN TÂY NGUYÊN (tt)
I-Mục tiêu:
* Học xong bài này Hs biết:
-Nêu được một số đặc điểm cơ bản về HĐSX (khai thác nước, gỗ và lâm sản)
- Nêu vai trò của rừng đối với đời sống sản xuất: Cung cấp gỗ lâm sản quý,…
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng.
- Mô tả sơ lược đặc điểm sông ở Tây Nguyên: Có nhiều thác ghềnh.
- Mô tả sơ lược về rừng: rừng rậm nhiệt đới( rừng rậm, nhiều loại cây, tạo
thành nhiều tầng )
- Chỉ trên lược đồ kể tên những con sông: sông xê xan, sông Xrê-Po6k, sông
Đông Nai.
-Có ý thức tôn trọng,bảo vệ các thành quả lao động của người dân
II-Chuẩn bị:
-Tranh SGK
III-Các bước lên lớp:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1-Ổn định:Hát vui
2-Kiểm tra bài cũ:
-HS đọc ghi nhớ-Trả lời câu hỏi
-Gv nhận xét đánh giá
3-Bài mới:
- GTB : GV nêu mục tiêu bài học.
Hoạt động 1: Khai thác sức nước
+ Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên?
+ Khai thác nước để làm gì?
+ Nhà máy thuỷ điện Y-a-li nằm ở con
sông nào?
-Gv nhận xét đánh giá
Hoạt động 2: Rừng và khai thác
+Tây nguyên có những rừng nào?
-Nhận xét tiết học
TUẦN 10
Trang 18
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam. Nằm trên cao nguyên Lâm
Viên.
- Trình bày được những đ/điểm tiêu biểu của thành phố Đà Lạt. Khí hậu trong
lành mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp.
- Dựa vào lược đồ( bản đồ), tranh ảnh để tìm kiến thức.
- Xác lập mqhệ địa lý, thiên nhiên với HĐSX của con người.
II.Chuẩn bị:
-GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Tranh ảnh về thành phố Đà Lạt.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định:
2.Bài cũ: Sông ở Tây Nguyên có tiềm
năng gì? Vì sao?
- Mô tả hai loại rừng: rừng rậm nhiệt đới
& rừng khộp ở Tây Nguyên?
- Tại sao cần phải bảo vệ rừng & trồng
lại rừng?
- GV nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu: GV nêu mục tiêu bài học.
nào phục vụ cho việc nghỉ mát, du lịch?
- Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trình bày.
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
- Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố
của hoa, trái & rau xanh?
- Kể tên các loại hoa, trái & rau xanh ở
Đà Lạt?
- Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều
loại hoa, trái & rau xanh xứ lạnh?
- Hoa & rau của Đà Lạt có giá trị như thế
nào?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trình bày.
4. Củng cố Dặn dò:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng sơ đồ
trong phiếu luyện tập
- Chuẩn bị bài: Ôn tập
- Nhận xét tiết học
- Dựa vào vốn hiểu biết, hình 3 & mục
2, các nhóm thảo luận theo gợi ý của GV
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm trước lớp
- HS trình bày tranh ảnh về Đà Lạt mà
nhóm mình sưu tầm được
- Dựa vào vốn hiểu biết của HS và
Quan sát hình 4, các nhóm thảo luận
theo gợi ý của GV
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
- GV chia nhóm đôi và phát phiếu học
tập.
Hát
- HS nhận phiếu và thảo luận điền phiếu.
Vùng núi Hoàng Liên Sơn
+ Địa hình: dãy núi cao đồ sộ, sườn dốc,
thung lũng nằm giữa 2 mỏm núi hẹp và
sâu.
+ Khí hậu: lạnh quanh năm, có tuyết rơi,
sường mù phủ quanh năm.
Tây Nguyên
+ Địa hình: Vùng đất cao, rộng lớn bao
gồm các cao nguyên xếp tầng cao thấp
khác nhau.
+ Khí hậu: gồm 6 tháng nắng, 6 tháng
mưa.
Trang 21
+ Dân tộc: Thái, Dao, Mông
+ Trang phục: có truyền thống màu sắc
sặc sỡ.
+ Lễ hội: chợ phiên.
+ Thời gian: mùa xuân
+ Hoạt động trong lễ hội: múa hát,
đánh quay, ném còn.
+ Trồng trọt: ngô, chè, rau xanh, lanh
lấy sợi.
+ Thủ công: dệt vải, đan khăn, làm thảm
hàng thổ cẩm …
+ Khai thác khoáng sản: khai thác a-pa-
- Đồng Bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên;
đây là đồng bằng lớn thứ hai trong cả nước.
- Trình bày một số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ, vai trò của hệ thống đê ven
sông.
- Dựa vào bản đồ tranh ảnh để tìm kiến thức
- Tôn trọng và bảo vệ các thành quả lao động của con người
Giáo dục tiết kiệm năng lượng:
Với các bài nêu trên, việc tích hợp nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết
kiệm, hiệu quả có thể được thực hiện ở một số khía cạnh:
+ Đồng bằng Bắc Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc, đây là nguồn phù sa tạo ra
đồng bằng châu thổ, đồng thời là nguồn nước tưới và nguồn năng lượng quá giá.
+ Những nghề thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ ở đồng bằng Bắc Bộ, đặc
biệt là các nghề: đúc đồng, làm đồ gốm, thủ công mĩ nghệ các nghề này sử dụng năng
lượng để tạo ra các sản phẩm trên. Vấn đề cần quan tâm giáo dục ở đây là ý thức sử
dụng năng lượng khi tạo ra các sản phẩm thủ công nói trên, đồng thời giáo dục ý thức
bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đồ thủ công
II-Chuẩn bị :
− GV : Bản đồ tự nhiên VN, lược đồ Hs1/ SGK ( phóng to ), tranh đê sông Hồng, H3/
SGK.
− HS : SGK.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định : Hát
2- Bài cũ:
-Nêu 1 số Lễ hội của các dân tộc ở Tây
Nguyên?
-Khí hậu ở vùng núi Hoàng Liên Sơn?
-Nhận xét, cho điểm
3- Bài mới
Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài
- Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm gì
để sử dụng nước các sông cho sản xuất?
→ Treo tranh đê sông Hồng và mương
dẫn nước tưới ở đồng bằng Bắc Bộ.
→ GV chốt ý
→ ghi nhớ.
4. Củng cố- Dặn dò :
- Đồng bằng Bắc Bộ có diện tích bao
nhiêu?
- Vì sao ở Bắc Bộ phải đắp đê?
- Tác dụng của đê?
- Gv nhận xét-đánh giá
* Hoạt động nối tiếp
- Xem lại bài học
- Chuẩn bị: Người dân ở đồng bằng Bắc
Bộ.
- Nhận xét tiết học
- Do phù sa sông lắng đọng qua hàng vạn
năm tạo thành đồng bằng Bắc Bộ.
- 15000 km
2
.
- Hs nêu.
- Nước sông dâng cao.
- Mùa hạ.
- Gây ra lũ lụt tàn phá nhà cửa, ruộng
đồng, thiệt hại mùa màng.
- Người dân đã đắp đê để chống lũ.
- Ngày càng dài và vững chắc.
- Tổng chiều dài của đê lên gần 1700 km.
− GV : Tranh ảnh về nhà ở truyền thống và hiện đại, tranh trang phục, lễ hội của
người dân Bắc Bộ.
− HS : SGK, tranh ( nếu có ).
III-Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định: hát
2. Bài cũ:
Nêu đặc điểm địa hình của đồng bằng Bắc
Bộ?
− Đê ở đồng bằng Bắc Bộ có tác dụng gì?
− Ghi nhớ.
− Nhận xét, cho điểm
3-Bài mới:
Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài
học.
Hoạt động 1: Chủ nhân của đồng
bằng.
- Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu
là dân tộc nào?
- Dân tộc Kinh.
Trang 25