TUẦN 1 Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Tập đọc
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I.Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân
vật (Nhà Trò, Dế Mèn).
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp-bênh vực người
yếu.
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn;
bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài. (trả lời được các câu hỏi trong
sách giáo khoa)
*Các KNS được giáo dục
-Thể hiện sự cảm thông,xác định giá trị,tự nhận thức bản thân.
II.Chuẩn bị:
-Giáo viên: Các câu hỏi hướng dẫn tổ chức họat động học tập cho học sinh.
-Học sinh: Xem bài và trả lời trước các câu hỏi ở nhà
III.Hoạt động dạy học:
HỌAT ĐỘNG DAY HỌAT ĐỘNG HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
* SGK và dụng cụ học môn tập đọc .
3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài
-Giới thiệu bài: ở lớp 3 các em có dịp tìm
hiể về các tấm gương tốt , lên lớp 4 các em
lại có dịp tiếp xúc với các nhân vật khác
nhất là nhân vật DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ
YẾU mà các em được tìm hiểu qua bài học
hôm nay.
-GV ghi tựa bài
* Hướng dẫn luyện đọc :
-GV chốt lại:
+Hai cánh mỏng như cánh bướm non lại
ngắn chùn chùn
-Bọn Nhên ăn hiếp Nhà Trò như thế nào?
-GV chốt lại:
+Bọn Nhện chăng tơ ngan đường đe bắt
em,vặt chân,vặt cánh, ăn thịt em.
-Cho HS thảo luận nhóm câu hỏi sau
Hỏi: - Những lời nói và cử chỉ nào nòi lên
tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
-GV chốt lại:
+Dế Mèn bảo Nhà Trò :Tôi xòe hai
càng bọn Nhện.
Trong quá trình tìm hiểu giáo viên giải
nghĩa một số từ trong sách giáo khoa như:
cỏ xước, Nhà Trò, bự, áo thăm, lương ăn, ăn
hiếp , mai phục.
-Yêu cầu HS tìm hình ảnh nhân hóa mà em
thích.
-Hỏi: Qua câu chuyện em thấy Dế Mèn là
người như thế nào?
-Giáo viên hướng dẫn rút ra ý chính và ghi
lên bảng.
-Hỏi :Em sẽ làm gì khi gặp người yếu ớt bị
người khác ăn hiếp.(Giáo dục kĩ năng tự
nhận thức bản thân)
4.Củng cố:
Qua câu chuyện em thích nhân vật nào?tại
sao em thích nhân vật đó?
Nội dung bài noí về điều gì ?
-Thể hiện sự cảm thông ,xác định giá trị, tự nhận thức bản thân.
II.Chuẩn bị:
-Giáo viên:Các câu hỏi hướng dẫn tổ chức họat động học tập cho học sinh,viết
sẵn bài thơ trên bảng lớp.
-Học sinh:Xem bài và trả lời trước các câu hỏi ở nhà
III.Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG DAY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh trả bài “ Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu” .
-Hỏi 1: Tìm những chi tiết cho thấy chị
Nhà Trò rất yếu ớt ?
-Giáo viên nhận ghi điểm.
3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Người ta thường nói :
“Bà con xa không bằng láng giềng gần”nó
thể hiện sự đùm bọc chia sẻ của xóm làng.
Trần Đăng Khoa đã thể hiện được nội
dung nói về điều đó qua bài mẹ ốm .
-GV ghi tựa bài
* Hướng dẫn luyện đọc:
Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
-Giáo viên sửa cách phát âm, đọc lại từ
khó đọc (giáo viên ghi bảng )
-Yêu cầu vài em đọc phần chú thích :cơi
trầu, y sĩ, và giáo viên giải thích một số
từ khó .
-Đọc bài đọc theo nhóm đôi.
-Giáo viên đọc lại mẫu lần nửa
-Yêu cầu HS HTL bài thơ
+Tổ chức cho HS thi HTL
-Nhận xét tuyên dương
- Bài thơ muốn nói lên điều gì?Các em
làm gì khi mẹ ốm?(Giáo dục kỹ năng tự
nhận thức bản thân)
-GV chốt nêu ý nghĩa của bài thơ
4.Củng cố:
Học sinh nhắc lại nội dung bài học
Giáo dục tình thương đối với mẹ
-G v nhận xét - đánh giá
5.Dặn dò ,:
Về học thuộc lòng bài thơ
Giáo viên nhận xét tiết học .
Chuẩn bị:"DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ
YẾU (tt)"
trầu khô giữa cơi trầu ý nói mẹ ốm
không ăn được .Truyện Kiều gấp lại vì
mẹ không đọc được , ruộng vườn vắng
mẹ không ai làm.
-Cô bác làng xóm đến thăm người cho
trứng , người cho cam , anh y sĩ mang
thuốc vào
-Học sinh trả lời trong khổ thơ
-1HS đọc bài thơ,3HS nối tiếp nhau đọc
3khổ thơ
-HS Học thuộc lòng nhóm ,cá nhân
-HS thảo luận trả lời câu hỏi
-HS nêu nội dung
a.Giới thiệu bài :
Trong bài đọc lần trước, các em đã
biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và Nhà Trò.
Nhà Trò đã kể cho Dế Mèn ghe về sự ức
hiếp của nhà Nhện, về tình cảnh khốn khó
của mình. Dế Mèn hứa sẽ bảo vệ Nhà Trò.
Bài đọc các em học tiếp hôm nay sẽ cho
chúng ta thấy cách Dế Mèn hành động để
trấn áp bọn Nhện, cứu giúp Nhà Trò.
-GV ghi tựa bài.
Hoạt động 1 : Luyện đọc
-GV đọc mẫu toàn bài +tranh
-Yêu cầu HS đọc lại
-Hướng dẫn chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … hung dữ.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
-Hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn, cả
bài kết hợp giải nghĩa từ.
Hát
-3HS đọc bài theo yêu cầu và trả lời câu
hỏi:
-HS nhắc lại
-HS lắng nghe + quan sát.
-2HS đọc
-HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn (2 lượt)
-HS luyện đọc: lủng củng, nặc nộ, co
Trang 5
+ Luyện đọc các từ ngữ khó phát âm.
+ Hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu các
câu văn sau (bảng phụ).
Tối qua phắt lưng, / phóng càng đạp
phanh phách ra oai. Mụ Nhện co rúm lại
/ rồi cứ rập đầu xuống đắt như cái chày
giã gạo. // Tôi thét : /
Cớ sao các ngươi có của ăn của để, /
béo múp béo míp mà cứ cố tình đòi một
tí teo nợ đã mấy đời rồi? //
-Vài H luyện đọc các câu trên.
-HS đọc nối tiếp (nhóm đội)
-HS đọc từng đoạn (1 lượt)
-2 H đọc cả bài.
-HS đọc thầm phần chú giải và nêu
nghĩa của các từ đó
-HS đọc thầm _ Trả lời câu hỏi.
+ Bọn Nhện chăng tơ kín ngang đường,
bố trí kẻ cánh gác, tất cả nhà Nhện núp
kín trong cá hang đá với dáng vẻ hung
dữ.
-Lớp bổ sung.
-HS đọc thầm _ thảo luận.
-Trình bày _ lớp bổ sung.
+ Đầu tiên, Dế Mèn chủ động hỏi
với giọng hống hách, thách thức của 1 kẻ
mạnh.
+ Thấy Nhện cái xuất hiện, Dế Mèn
ra oai bằng 1 hành động tỏ rõ sức mạnh
“quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh
phách”
+ Dế Mèn phân tích món nợ của mẹ
Nhà Trò rất nhỏ. Hơn nữa bọn Nhện
Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
Chuẩn bị: Truyện cổ nước mình.
Nhận xét tiết học.
-HS trao đổi nhóm đôi.
-Đại diện 1 số nhóm trình bày
+ Danh hiệu hiệp sĩ.
+ Vì Dế Mèn hành động mạnh
mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại
sự áp bức, bất công, che chở, bênh vực,
giúp đỡ người yếu.
-Lớp nhận xét.
-Nhiều HS luyện đọc.
-HS nhận xét
-HS nêu
-Nhiều HS phát biểu ý kiến.
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Tập đọc
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH.
I.Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào,tình cảm.
- Hiểu ND: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa
đựng kinh nghiệm quý báo của cha ông. (trả lời được các CH trong SGK, thuộc
10dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối)
II.Chuẩn bị:
GV : Tranh minh họa bài đọc trong SGK, tranh minh họa về các truyện cổ: Tấm
Cám, Thạch Sanh, Cây Khế.
HS : SGK.
III. Các hoạt động
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
nay.
-Nhận mặt: nhận ra bản sắc dân tộc, truyền
thống tốt đẹp của ông cha.
+Cho HS đọc theo nhóm
-GV nhận xét cách đọc HS số.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
-GV chia 4 nhóm, giao việc và thời gian
thảo luận.
-Đọc thầm cả bài thơ và trả lời câu hỏi.
+Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
-HS quan sát
-HS nhắc lại
-HS nghe
-HS đánh dấu vào SGK.
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (2 lượt)
+ Luyện đọc lại những từ phát âm sai
nhiều: tuyệt vời, sâu xa, thiết tha, chân
trời.
+ HS đọc thầm chú giải và nêu nghĩa
của những từ: độ trì, độ lượng, đa tình,
đa mang.
-HS nghe và nhắc lại.
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn theo
nhóm đôi.
-2 HS đọc lại cả bài.
-HS thảo luận _ Trình bày.
-Lớp nhận xét _ bổ sung.
+Vì truyện cổ của dân tộc rất nhân hậu,
ý nghĩa rất sâu xa.
5. – Dặn dò :
-Luyện đọc thuộc bài thơ.
-Chuẩn bị: Thư thăm bạn.
-Nhận xét tiết học.
+Truyền cho đời sau nhiều lời răn day
quý báu của cha ông.
+Tấm Cám: Tấm nhân hậu có cuộc sống
hạnh phúc. Mẹ con Cám độc ác sẽ bị
trừng phạt.
+Đẽo cây giữa đường: Khuyên con
người phải có chủ kiến riêng của mình.
-Nhiều HS nói: Sự tích hồ Ba Bể, Nàng
tiên Ốc, Sọ Dừa, Trầu Cau, Thạch Sanh
…
-Truyện cổ chính là những lời dạy của
cha ông đối với đời sau.
-HS vạch nhịp ở bài thơ.
Tôi yêu truyện cổ nước tôi//
Vừa nhân hậu/ lại tuyệt vời sâu xa//
Thương người/ rồi mới thương ta//
Yêu nhau/ dù mấy cách xa/ cũng tìm//
……
-Nhiều HS luyện đọc.
-HS học thuộc lòng những câu thơ mình
thích.
-2 H đọc.
-1 vài HS đọc.
Trang 9
Tuần 3 Thứ……… ngày…….tháng… năm 20
Tập đọc
từng tham gia quyên góp, ủng hộ, giúp đỡ
các bạn HS ở vùng bão lụt chắc sẽ hiểu
được tấm lòng của bạn nhỏ viết bức thư
này .
GV ghi tựa bài.
Hoạt động 1 : Luyện đọc
GV đọc diễn cảm bức thư + tranh.
Chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu …chia buồn với bạn.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
GV nhận xét cách đọc ở 1 số em và cho
phát âm lại những từ phát âm sai .
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: ( Giáo
dục kỹ năng thể hiện sự cảm thông)
-Hát
2 Hs đọc .
2 H đọc .
HS trả lời câu hỏi
Lớp nhận xét .
Hs nghe .
-HS nhắc lại
Hs nghe + quan sát.
HS tiếp nối nhau luyện đọc từng đoạn,
cả bức thư (cá nhân, nhóm đôi )
HS đọc thầm phần chú giải các từ mới ở
cuối bài đọc và nêu nghĩa các từ : xã
thân, quyên góp, khắc phục .
Hs đọc – trả lời câu hỏi .
Trang 10
*Đoạn 1:
GV nhận xét – chốt : đó là phần đầu thư
và phần cuối thư .
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
GV hướng dẫn cách đọc:
Giọng tình cảm, nhẹ nhàng, chân
thành.Trầm giọng khi đọc những câu nói về
sự mất mác, giọng khoẻ khoắn khi đọc
những câu văn động viên .
+Lương không biết Hồng, em chỉ biết
Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền
phong .
+Bạn Lương viết thư để thăm hỏi và
chia buồn với Hồng .
+Hôn nay, đọc báo … trận lũ lụt vừa rồi
+
Hồng … như thế nào khi ba Hồng ra đi
mãi mãi.
Chắc là Hồng tự hào … nước lũ .
• Mình tin rằng … nỗi đau này .
• Bên cạnh … đừng từ chối nhé !
-HS thảo luận phát biểu ý kiến
Hs đọc thầm và thảo luận.
• Những dòng mở đầu nêu rõ thời gian,
địa điểm viết thư, lời chào hỏi người
nhận thư.
• Những dòng cuối ghi lời chúc, cảm
ơn, lời hứa hẹn, người viết thư kí tên, ghi
họtên.
Hs trình bày – Lớp nhận xét
Hs nghe.
NGƯỜI ĂN XIN.
I.Mục tiêu:
- Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc,tâm trạng của nhân vật
trong câu chuyện.
- Hiểu ND: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm ,thương xót trước nỗi
bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.(trả lời được câu hỏi 1,2,3)
*Các KNS được giáo dục
-Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp,
-Thể hiện sự cảm thông,
-Xác định giá trị
II.Chuẩn bị
-GV : Tranh minh họa bài đọc, bảng phụ ( ghi câu văn dài )
-HS : SGK.
III. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Ổn định :
Kiểm tra bài cũ : Thư thăm bạn
Kiểm tra Hs đọc .
Hỏi : Bạn Lương viết thư cho Hồng
nhằm mục đích gì ?
Nêu tác dụng của những dòng mở
đầu và kết thúc bức thư ?
-Nêu nội dung bài học
GV nhận xét – ghi điểm
3.Bài mới
Hát
3 Hs đọc và TLCH.
Trang 12
a.Giới thiệu bài :
-Cho HS quan sát tranh
khổ .
*Đoạn 2:
Nêu những lời nói và hành động của
cậu bé đối với ông lão ?
Hạnh động và lời nói ân cần của cậu
bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với
ông lão ăn xin như thế nào ?
GV chốt : Tấm lòng nhân hậu đáng
quý của một cậu bé qua đường với một
ông lão ăn xin .
*Đoạn 3:
GV chia nhóm – giao việc .
+ Đọc đoạn 3 và TLCH .
+ Cậu bé không có gì cho ông lão,
nhưng ông lão lại nói :”Như vậy là cháu
-Hs quan sát tranh
-HS trả lời
-HS nhắc lại
2Hs đọc.
HS đánh dấu ở SGK và nêu cách chia
đoạn .
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2
lượt – nhóm đôi ).
HS luyện đọc từ .
2 HS đọc cả bài .
HS đọc thầm phần chú giải và nêu ý
nghĩa của từ .
HS đọc – TLCH .
Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ
đọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi tái
-Dặn HS về nhà đọc bài
-Xem trước bài. Một người chính
trực .
-Nhận xét tiết học.
thông cảm của cậu bé qua hành động
cố gắng tìm tiền, quà tặng, qua lời xin
lỗi chân thành, qua cái nắm tay rất
chặt.
+ Cậu bé nhận được lòng biết ơn, sự
đồng cảm của ông lão .
HS gạch dưới từ cần nhấn giọng,
vạch nhịp .
+ Chao ôi!//Cảnh nghèo đói đã gặm
nát con người đau khổ kia/thành xấu xí
biết nhường nào!//.
+ Tôi lục tìm … khăn tay .
+ Khi ấy … ông lão .
Hs luyện đọc những câu trên.
Nhiều HS luyện đọc từng đoạn, cả
bài
Hs đọc .
Con người phải biết thương yêu
nhau. Hãy thông cảm với những người
nghèo. Hãy giúp đỡ những người có
hoàn cảnh khó khăn. Tình cảm là món
quà rất quý.
Trang 14
TUẦN 4
Thứ……… ngày…….tháng… năm 2011
Tập đọc
a.Giới thiệu bài :
Câu chuyện các em học hôm nay “ Một
người chính trực” sẽ giới thiệu cho em biết 1
danh nhân, 1 con người nổi tiếng chính trực
trong lịch sử dân tộc ta – ông Tô Hiến Thành
vị quan đứng đầu triều đại nhà Lí.
Hoạt động 1 : Luyện đọc
GV đọc diễn cảm bài văn.
Chia đoạn: 2 đoạn
Hát
HS nghe .
HS nghe.
HS đánh dấu vào SGK.
Trang 15
+ Đoạn 1: Từ đầu …LÍ Cao Tông.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ.
GV yêu cầu phát âm lại 1 số từ
( nếu có ).
+ Tìm hiểu nghĩa từ nếu có.
GV nhận xét cách đọc của 1 số Hs.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (Giáo dục kỹ
năng xác định giá trị, tự nhận thức bản
thân)
*Đoạn 1:
-Đọan này kể chuyện gì?
-Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của
Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
GV nhận xét – chốt : Tô Hiến Thành nổi
tiếng là người ngay thẳng, chính trực.
HS đọc – trả lời câu hỏi .
Chuyện lập ngôi vua.
Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc
đút lót để làm sai di chiếu của vua LÍ
Anh Tông. Ông cứ theo di chiếu mà lập
Thái tử Long Cán lên làm vua.
HS đọc, trao đổi ( 4 nhóm lớp )
HS trình bày, lớp bổ sung.
+ Quan Vũ Tán Đường ngày đêm
hầu hạ bên giường bệnh ông.
+ Quan Trần Trung Tá.
+Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở
bên giường bệnh của ông, tận tình chăm
sóc, còn Trần Trung Tá bận nhiều công
việc nên ít khi tới thăm.
+ Qua việc tiến cử quan Trần Trung
Tá, qua câu nói “ Nếu Thái Hậu hỏi… cử
Trần Trung Tá.
+ Vì những người chính trực rất ngay
thẳng, dám nói sự thật không vì lợi riêng,
bao giờ cũng đặt lọi ích của đất nước lên
trên. Họ làm được nhiều điều tốt cho
dân, cho nước.
-HS phân vai đọc
Trang 16
GV lưu ý cách đọc: Phần đầu đọc với
giọng kể thong thả, rõ ràng.
Lời Tô Hiến Thành đọc với giọng điềm
đạm, dứt khoát.
GV nhận xét .
TRE VIỆT NAM.
I.Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc điễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm.
- Hiểu ND : Qua hình tượng cây tre,tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của
con ngưòi Việt Nam :giàu tình cảm yêu thương,ngay thẳng chính` trực(trả lời được các
CH 1,2 thuộc khoảng 8 dòng thơ)
II. Chuẩn bị :
GV : Tranh minh họa trong bài.
HS : Tranh cảnh đẹp về cây tre
III. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ : Một người chính trực.
Kiểm tra 3 HS đọc .
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế
nào?
+ Trong việc tìm người giúp nước, sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện
như thế nào?
Hát
HS đọc bài và trả lời câu hỏi?
Trang 17
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành?
-Gv nhận xét – ghi điểm
Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
Cây tre rất quen thuộc và gần gũi với mỗi
người Việt Nam. Tre được dùng làm vật liệu
người : biết thương yêu, nhường nhịn, đùm
bọc, che chở cho nhau. Nhờ thế tre tạo nên
lũy nên thành, tạo nên sức mạnh, sự bất diệt.
Đoạn 3:
Những hình ảnh nào của tre tượng trưng
cho tính ngay thẳng ?
HS lắng nghe
HS nhắc lại tựa bài
HS nghe
HS đánh dấu vào SGK.
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
(cá nhân,nhóm đôi –2 lượt ).
HS chú ý các từ : tre xanh, nắng
nỏ, thân bọc, tay níu, truyền, nòi tre,
lưng trần …
Hs đọc thầm và nêu nghĩa các từ
đó.
2 HS đọc cả bài.
Hs đọc đoạn 1 - nhiều H trả lời- bổ
sung
Sự gắn bó lâu đời của cây tre với
người Việt Nam.
HS đọc – Thảo luận nhóm.
Hs trình bày – lớp bổ sung
Vì thương nhau, tre mọc thành lũy
“ Thương nhau … hỡi người”.
Dù thân gãy, cành rơi, tre vẫn giữ
nguyên cái gốc truyền cho đời sau :”
Chẳng may … cho măng “.
Tre giàu đức hi sinh, nhường nhịn
-Nhận xét tiết học.
“ Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ
thường “
Măng tre vừa mọc đã mang dáng
thẳng thân tròn của tre.
+ Có manh áo cộc, tre nhường cho
con.
+ Nói tre đâu chịu mọc cong,chưa
lên đã nhọn như chông lạ thường.
Hs nghe.
Hs vạch nhịp 4 dòng thơ cuối bài.
Mai sau,/
Mai sau,/
Mai sau,/
Đất xanh, tre mãi xanh màu tre
xanh.//
Hs nêu và vạch dưới những từ cần
nhấn : mà nên hỡi người, vẫn nguyên
cái gốc, đâu chịu mọc cong, lạ thường,
măng non là búp măng non, có gì lạ
đâu.
Hs luyện đọc đoạn, cả bài
Hs luyện đọc thuộc bài thơ.
2 Hs đại diện 2 dãy.
Trang 19
Tuần 5 Thứ……… ngày…….tháng… năm 20 3
Tập đọc
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG.
I. Mục tiêu:
− GV ghi tựa bài.
*Hoạt động 1 : Luyện đọc
GV đọc diễn cảm toàn bài.
− Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu …trừng phạt.
+ Đoạn 2: Có chú bé…của ta.
+ Đoạn 3: Phần cón lại.
- Hát
-Hs đọc thuộc bài thơ_ TLCH.
− Hs nghe .
-HS
-HS nhắc lại
− Hs nghe.
− Hs đánh dấu vào SGK.
− Hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn
( cá nhân_nhóm đôi_2 lượt ).
Trang 20
− Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ mới.
− GV nghe_ nhận xét cách đọc.
− Giải nghĩa từ mới: Bệ hạ, sững sờ,
dõng dạc, hiền minh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài-(Xác
định giá trị, tự nhận thức bản,)
− Đọc thầm cả bài.
+ Nhà vua chọn người như thế nào để
nối ngôi?
*Đoạn 1:
+ Nhà vua làm cách nào để tìm được
người trung thực?
+ Thóc đã luộc chín còn nảy mầm
thực để nối ngôi.
– Hs đọc và thảo luận nhóm đôi.
+ Phát cho mỗi người dân 1 thúng
thóc giống đã luộc kĩ và hẹn: Ai thu
được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi,
ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
+ Không nãy mầm được.
− Hs đọc và trả lời câu hỏi.
+ Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm
sóc nhưng thóc vẫn không nảy mầm.
+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh
thành nộp nhà vua.
+ Chôm khác mọi người, Chôm không
thóc, lo lắng đến trước vua quỳ tâu:
Tâu Bệ Hạ! Con không làm sao làm
thóc của Người nảy mầm được.
+ Chôm dám nói thật, không sợ bị
trừng phạt.
+ Mọi người sững sờ, sợ hãi thay cho
Chôm vì Chôm là người dám nói sự
thật, không sợ bị trừng phạt.
+ …là 1 người trung thực.
− Hs đọc -nhiều Hs trả lời câu hỏi.
+ Vì trung thực là người đáng tin cậy,
bao giờ cũng nói thật, đặt quyền lợi
của dân, của nước lên trên hết.
+ Người trung thực là người yêu sự
thật, ghét dối trá.
+ Họ bao giờ cũng là người tốt, người
Trang 21
− Đọc phân vai ( nhóm 3 Hs ).
-HS trả lời
Thứ……… ngày…….tháng… năm 20
Tập đọc
GÀ TRỐNG & CÁO
I. Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui,dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ
tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo.(Trả lời được các câu hỏi,thuộc được
đoạn thơ khoản 10 dòng)
II. Chuẩn bị :
− GV : Tranh minh họa trong SGK. Bản phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 4.
− HS : SGK.
III. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ : Những hạt thóc
giống
− GV kiểm tra 3Hs
-GV nhận xét cho điểm
3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
Bài thơ “ Gà trống và Cáo “ của
-Hát
− 2HS đọc bài và TLCH :
Trang 22
nhà thơ La Phông-Ten kể chuyện 1 con
cáo xảo trá định dùng thủ đoạn lừa Gà
Trống ăn thịt. Không ngờ Gà Trống rất
thông minh đã làm cho Cáo phải khiếp
+ Theo em, Gà thông minh ở điểm
nào? kết quả ra sao ?
-HS nhắc lại
− 2Hs đọc
− Hs đánh dấu ở SGK .
− Hs tiếp nối nhau luyện đọc từng
đoạn, cả bài.( 2 lượt – nhóm đôi )
− HS đọc thầm phần chú giải và nêu
nghĩa của từ.
HS đọc – TLCH :
+ Gà trống đậu vắt vẻo trên 1 cành
cây cao. Cáo đứng dưới gốc cây.
+ Cáo đon đả mời Gà xuống đất để
báo cho Gà biết tin tức mới: từ nay
muôn loài đã kết thân. Gà hãy xuống
để Cáo hôn Gà tỏ bày tình thân.
+ Hs nêu nhận xét.
Hs đọc và TLCH.
+ Gà biết sau những lời ngon ngọt là
ý định xấu xa của cáo: muốn ăn thịt
Gà.
+ Cáo rất sợ chó săn. Tung tin có cặp
chó săn đang chạy đến loan tin vui, Gà
đã làm cho Cáo khiếp sợ, phải bỏ chạy,
lộ mưu gian.
+ Gà không bóc trần mưu gian của
cáo mà giả bộ tin lời cáo, mừng khi
nghe thông báo của cáo. Sau đó, báo
lại cho Cáo biết chó săn cũng đang
chạy đến để loan tin vui, làm Cáo
-Nhận xét tiết học.
những lời ngọt ngào
− Bảng phụ – Hs đánh dấu ngắt nghỉ
hơi.
Nhác trông/ vắt vẻo trên cành
Một anh Gà Trống/tinh ranh lõi đời,/
Cáo kia /đon đả ngỏ lời :
“Kìa anh bạn quý,/xin mời xuống
đây”/
− Nhiều Hs luyện đọc.
− Hs luyện đọc thuộc.
− 2Hs đọc.
+ Cáo gian trá, xảo huyệt, nói lời ngọt
ngào hòng lừa Gà Trống xuống đất để
ăn thịt.
Gà trống thông minh, mưu trí vờ tin lời
cáo, rồi tung tin có cặp chó săn đang
đến để dọa Cáo làm Cáo tưởng thật,
khiếp vía bỏ chạy.
Trang 24
Tuần 6
Thứ……… ngày…….tháng… năm 20
Tập đọc
NỖI DẰN VẶT CỦA AN- ĐRÂY- CA
I . Mục tiêu
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật
với lời người kể chuyện.
- Hiểu ND: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức
trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.
(trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
nhập cuộc .
HS luyện đọc theo nhóm đôi .
-GV đọc diễn cảm toàn bài : Đọc với
giọng trầm,xúc động.
-HS hát vui bài “ Chị ong nâu và em
bé”.
3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi .
-HS nhắc lại
3 HS lần lượt đọc trong đoạn của bài .
-HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài .
HS quan sát tranh và đọc thầm
Trang 25