Tiết: 1 Bài:1 Sự phụ thuộc của
cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
Soạn ngày:
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức:
Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa hai đàu dây dẫn.
Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.
Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn.
2.Kĩ năng:
Bố trí và tiến hành thí nghiệm
Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U.
3.Thái độ:
Tính cẩn thận trong khi làm thí nhiệm.
II.Chuẩn bị.
1.Giáo viên:
Bài soạn và các dụng cụ thí nghiệm: Dây dẫn, điện trở, nguồn điện, ampe kế
2.Học sinh:
Đọc trớc bài ở nhà và chuẩn bị một số dụng cụ thí nghiệm.
III.Tiến trình dạy học.
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1
Gv: đvđ đi đến nội dung của bài học.
Gv: Yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi liên quan đến
kiến thức Vật lí 7, dựa và sơ đồ 1.1 trong SGK. (Dụng
cụ để đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế Nêu
nguyên tắc sử dụng những loại dụng cụ đó).
Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV.
Gv: Nhận xét và bổ sung.
*Ôn lại những kiến thức liên
.
Gv: Yêu cầu đại diện HS trả lời đa ra nhận xét và yêu cầu
đại diện một vài nhóm nêu kết quả nhận xét về mối quan hệ
giữa I và U.
Hs: Thảo luận nhóm, nhận xét dạng đầ thị và rút ra kết
luận.
*Vẽ và sử dụng đồ thị để rút
ra kết luận
*Kết luận: (SGK)
Hoạt động 4
Gv: Yêu cầu HS nêu kết luận về mối quan hệ giữa U, I. Đồ
thị biểu diễn mối quan hệ có đặc điểm gì?
Hs: Trả lời.
Gv: Yêu cầu HS trả lời C5 (nếu còn thời gian thì trả lời C3,
C4).
* Củng cố bài học và vận
dụng.
C4: Các giá trị còn thiếu:
0.125A, 4V, 5V, 0.3A.
C5: Cờng độ dòng điện chạy
qua dây dẫn tỷ lệ thuận với
hiệu điện thế đặt voà hai đầu
dây dẫn đó.
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014
1
Tiết: 2 Bài:2 điện trở của dây dẫn- định luật ôm
Soạn ngày: 17/8/2013
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức:
Nhận biết đợc đơn vị điện trở và vận dụng đợc công thức tính điện trở để giải bài tập.
Hs: Từng HS trả lời C
2
và thảo luận với cả lớp.
Gv: Nhận xét và kết luận
*Xác định thơng số U/I đối
với mỗi dây dẫn
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014
2
Hoạt động 3
Gv: Yêu cầu HS đọc phần Tb khái niệm điện trở trong SGK.
Hs: hoạt động theo yêu cầu của GV.
Gv: Yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi sau:
Tính điện trở của một dây dẫn bằng công thức nào?
Khi tăng hiệu điện thế đặt vào dây dẫn lên hai lần thì điện trở
của dây dẫn tăng lên mấy lần? Vì sao?
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 3V, cờng độ dòng điện
qua dây dẫn là 300mA. Tính điện trở của dây dẫn.
Hãy đổi các đơn vị sau: 0,5M = k =..
Nêu ý nghĩa của điện trở.
Hs: Các nhóm suy nghĩ và trả lời các câu hỏi của GV.
Gv: Yêu cầu HS nhận xét các câu trả lời và kết luận.
Gv: Yêu cầu HS phát biểu và viết hệ thức của địn luật Ôm.
Hs: Tiến hành theo yêu cầu của GV.
*Tìm hiểu khái niệm điện
trở. Phát biểu và viết hệ
thức của định luật Ôm
Hoạt động 4
Gv: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Công thức R = U/I dùng để làm gì? Từ công thức này có thể
nói U tăng bao nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu lần đợc không?
U
=
R
U
3
I
1
= 3I
2
Giáo án thay thế: Giáo án điện tử
Duyệt ngày: /8/2013
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014
3
Tiết: 3 Bài:3 Thực hành xác định điện trở của một
dây dẫn bằng ampekế và vônkế.
Soạn ngày: 23/8/2013
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức:
Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.
Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm xác định điện trở bằng Ampe kế và Vôn
kế.
2.Kĩ năng:
Bố trí và tiến hành thí nghiệm.
3.Thái độ:
Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm.
II.Chuẩn bị.
1.Giáo viên:
Bài soạn và một số dụng cụ thí nghiệm (Đồng hồ đo điện đa năng)
2.Học sinh:
Học bài cũ và đọc trớc bài mới, chuẩn bị một số dụng cụ thí nghiệm, mẫu báo cáo thí
từng nhóm.
Hs: Nghe GV nhận xét rút kinh nghiệm cho bài sau.
Gv: Yêu cầu HD các nhóm thu rọn dụng cụ thực hành và
dọn vệ sinh phòng thực hành.
Hs: Thu don dụng cụ và dọn vệ sinh phòng thí nghiệm
Gv: yêu cầu HS về nhà học bài và đọc trớc bài mới:
Đoạn mạch nối tiếp
*Nhận xét
Giáo án thay thế: Giáo án điện tử
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014
4
Tiết: 4 Bài:4 đoạn mạch nối tiếp.
Soạn ngày: 25/8/2013
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức:
Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc nối tiếp R
tđ
= R
1
+ R
2
và hệ thức
1 1
2 2
U R
U R
=
từ các kiến thức đã học.
Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra các hệ thức suy ra từ lí thuyết.
có mấy điểm chung.
Hs: Chuẩn bị và trả lời câu hỏi của GV.
Gv: Hớng dẫn HS vận dụng những kiến thức vừa ôn tập
để trẩ lời câu hỏi C
2
.
Hs: Chuẩn bị và trả lời câu hỏi C
2
.
Gv: Nhận xét bổ sung và kết luận.
*Nhận biết đợc đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp.
C1: R
1
, R
2
và ampekế đợc mắc
nối tiếp với nhau.
C2: I =
2
2
1
1
R
U
R
U
=
2
theo I và R.
Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV.
*Xây dựng công thức tính điện
trở tơng đơng của đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc nối tiếp
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014
5
Hoạt động 4
Gv: Hớng dẫn HS làm thí nghiệm nh trong SGK. (Theo
dõi kiểm tra các nhóm HS mắc mạch điện theo sơ đồ).
Hs: Các nhóm bố trí và tiến hành thí nghiệm theo hớng
dẫn của SGK.
Gv: Yêu cầu một vài HS phát biểu kết luận.
Hs: Thảo luận nhóm để rút ra kết luận.
*Tiến hành thí nghiệm kiểm tra
Hoạt động 5
Gv: Cần mấy công tắc để điều khiển đoạn mạch nối
tiếp?
Hs: Chuẩn bị và trả lời C
4
.
Gv: Trong sơ đồ hình 4.3b SGK có thể chỉ mắc hai điện
trở có trị số thế nào nối tiếp với nhau (thay cho việc mắc
3 điện trở)? Nêu cách tính điện trở tơng đơng của đoạn
mạch AC.
Hs: Chuẩn bị và trả lời C
5
.
*Củng cố bài học và vận dụng
C5: R
2.Học sinh:
Học bài cũ và làm các bài tập ở nhà.
III.Tiến trình dạy học.
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014
6
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1
GV : Hớng dẫn HS làm bài tập 1.2 trong
SBT.
Hs : Thực hiện theo hớng dẫn của GV
Bài tập 1.2 SBT.
Đặt: I
1
= 1,5A, U
1
= 12V
I
2
= 0.5+1,5 = 2A, tính U
2
Do:
2
1
2
1
U
U
I
I
=
đổi. Khi đó R=40. Dòng điện đi qua nó
khi đó: I=
40
8
= 0,2A.
Hoạt động 3
GV : Hớng dẫn HS làm bài tập 4.4 trong
SBT.
Hs : Thực hiện theo hớng dẫn của GV
Bài tập 4.4 SBT.
+ áp dụng hệ thức: I=
R
U
, cho điện trở R
2
ta có: I
2
=
2
2
R
U
I
2
=
15
3
= 0,2A. Do R
Soạn ngày: 02/09/2013
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức:
- Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng củ đoạn mạch gồm hai điện
trở mắc sông song
1 2
1 1 1
R R R
= +
và hệ thức
1 2
2 1
l R
l R
=
từ những kiến thức đã học.
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm, kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí
thuyết đối với đoạn mạch mắc song song.
- Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng thực tế và giải
bài tập về đoạn mạch song song.
2.Kĩ năng:
- Bố trí và tiến hành thí nghiệm. Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích
một số hiện tợng thực tế và giải bài tập về đoạn mạch song song.
3.Thái độ:
Tính cần cù và cẩn thận trong học tập các môn khoa học thực nghiệm.
II.Chuẩn bị.
1.Giáo viên:
Bài soạn, đồ dùng thí nghiệm.
2.Học sinh:
Học bài cũ, đọc trớc bài, chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm.
Hs: Chuẩn bị và trả lời C
1
.
Gv: Hớng dẫn HS vận dụng kiến thức vừa ôn tập và
hệ thức của định luật Ôm trả lời C
2
.
Hs: Chuẩn bị và hoàn thành theo hớng dẫn của GV.
* Nhận biết đợc đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc song
song
C2: I
1
R
1
= I
2
R
2
1
2
2
1
R
R
I
I
=
(3)
21
21
RR
RR
+
Hoạt động 4
Gv: Yêu cầu HS bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm
chứng theo hớng dẫn của SGK.
Hs: Chuẩn bị bố trí và tiến hành thí nghiệm.
Gv: Yêu cầu HS phát biểu kết luận.
Hs: Thảo luận nhóm để rút ra kết luận.
* Tiến hành thí nghiệm
Hoạt động 5
Gv: Yêu cầu HS trả lời C
4
trong SGK.
Hs: Chuẩn bị và trả lời C
4
.
Gv: Hớng dẫn HS trả lời C
5
phần 2.
Hs: Tiến hành theo hớng dẫn của GV.
Gv: Yêu cầu HS về nhà học bài cũ và làm một số bài
tập trong SBT và đọc trớc bài: Bài tập vận dụng
định luật Ôm.
* Củng cố bài học và vận
dụng
C
5
= 10
Giáo án thay thế: Giáo án điện tử
Duyệt ngày tháng 9 năm 2013
Tiết: 7 bài tập
Soạn ngày: 08/9/2012
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức:
Vận dụng đợc các kiến thức dẫ học để giải đợc các bài tập đơn giản về đoạn mạch mắc nối
tiếp và song song gồm nhiều nhất là 3 điện trở.
2.Kĩ năng:
Giải đợc các bài tập đơn giản về đoạn mạch mắc nối tiếp và song song gồm nhiều nhất là 3
điện trở.
3.Thái độ:
Tính cần cù trong học tập.
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014
9
II.Chuẩn bị.
1.Giáo viên:
Bài soạn, bảng phụ.
2.Học sinh:
Học bài cũ và chuẩn bị bài tập trớc ở nhà.
III.Tiến trình dạy học.
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1
Gv: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
Hãy cho biết R
1
, R
2
đợc mắc với nhau nh thế nào?
tđ
= R
1
+ R
2
R
2
= R
tđ
- R
1
R
2
= 12 5 = 7
Hoạt động 2
Gv: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
R
1
và R
2
đợc mắc với nhau nh thế nào? các Ampe
kế đợc dùng để đo những đại lợng nào trong mạch?
Hs: Chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV.
Gv: Hớng dẫn HS làm câu a và b của bài tập.
Hs: Làm bài tập theo hớng dẫn của GV.
Gv: Hớng dẫn HS tìm cách giải khác.
Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV.
Bài 2.
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R
0,3A.
R
2
=
2
2
I
U
R
2
= 12/0,3 = 40
Hoạt động 3
Gv: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
R
2
và R
3
đợc mắc với nhau nh thế nào? R
1
đợc mắc
nh thế nào với đoạn mạch MB? Ampe kế đo đại l-
ợng nào trong mạch?
Viết công thức tính R
tđ
theo R
1
và R
MB
.
Hs: chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV và làm câu a
=
30 30
30 30
ì
+
= 15 R
tđ
= 15 + 15 = 30
I mạch chính: I =
td
AB
R
U
= 12/30 = 0,4A.
Do R
2
= R
3
I
2
= I
3
=
2
I
=
2
4,0
I
= 0,2A
II.Chuẩn bị.
1.Giáo viên:
Bài soạn và các đồ dùng thí nghiệm.
2.Học sinh:
Họch bìa cũ và đọc trơc bài ở nhà, chuẩn bị một số dụng cụ thí nghiệm.
III.Tiến trình dạy học.
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1
Gv: Dây dẫn đợc dùng để làm gì? (để cho dòng điện chạy
qua).
Hs: các nhóm suy nghĩ và trả lời.
Gv: quan sát thấy dây dẫn ở đâu xung quanh ta.
Hs: Các nhóm HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
Gv: Yêu cầu HS bằng vốn hiểu biết của mình nêu tên các
vật liệu có thể đợc dùng làm dây dẫn.
Hs: Các nhóm thảo luận và đa ra tên một số vật liệu đợc
dùng làm dây dẫn.
*Tìm hiểu công dụng của dây
dẫn và các loại dây dẫn thờng
đợc sử dụng.
Hoạt động 2
Gv: Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế U thì
có dòng điện chạy qua nó không? Khi đó cờng dòng điện
này có cờng độ I nào đó hay không? Khi đó dây dẫn có
một điện trở xác định không?
Hs: Các nhóm suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
Gv: Đề nghị HS quan sát hình 1.7 trong SGK (Hoặc một
số cuộn dây đã chuẩn bị sẵn). Và yêu cầu HS dự đoán
xem điện trở của các dây dẫn này có nh nhau không?
Hs: Các nhóm hoạt động theo yêu cầu của GV.
điện trở vào chiều dài dây dẫn.
C1: Dây dẫn dài 2l có điện trở
2R, dây dẫn 3l có điện trở 3R.
Hoạt động 4
Gv: Gợi ý để HS trả lời C
2
.
Hs: Hoạt động theo gợi ý của GV.
Gv: Gợi ý để Hs trả lời C
3
.
Hs: Hoạt động theo gợi ý của GV.
Gv: Hớng dẫn HS đọc phần Có thể em cha biết trong
SGK.
Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV.
Gv: Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập trong
SBT. Đọc trớc bài: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết
diện dây dẫn.
*Củng cố vận dụng và dặn dò.
C3: Điện trở của cuộn dây là:
R =
20=
I
U
Chiều dài của cuộn dây là:
l =
2
20
4ì
thế nào để xác định sự phụ thuộc điện trở dây dẫn
vào chiều dài của chúng?
Gv: Các dây dẫn có cùng tíêt diện và làm từ cùng
một loại vật liệu thì sự phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài của dây nh thế nào?
Gv: Yêu cầu một số HS khác trình bày lời giải của
một số bài tập trong SBT đã hớng dẫn cho HS làm.
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
*Trả lời câu hỏi kiểm tra bài cũ và
trình bày lời giải bài tập ở nhà theo
yêu cầu của GV.
Hoạt động 2
Gv: Tơng tự nh đã làm ở bài học 7, để xét sự phụ
thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện thì cần phải
sử dụng các dây dẫn loại nào?
Hs: Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi.
Gv: Yêu cầu Hs tìm hiểu các sơ đồ mạch điện mạch
điện trong hình 8.1 trong SGK và thực hiện C
1
.
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
Gv: Giới thiệu các điện trở R
1
, R
2
và R
3
trong các
mạch điện hình 8.2 và yêu cầu HS thực hiện C
2
, tiết diện
tăng gấp 3 lần thì điện trở giảm đi 3
lần R
3
=
3
R
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014
14
Đối với các dây dẫn có cùng tiết diện
và đợc làm từ cùng một vật liệu. Nếu
tiết diện của dây tăng lên bao nhiêu
lần thì điện trở của dây giảm đi bấy
nhiêu lần.
Hoạt động 3
Gv: Hớng dẫn HS bố trí và tiến hành thí nghiệm.
Hs: Bố trí và tiến hành thí nghiệm.
Gv: Theo dõi và giúp đỡ HS các nhóm tiến hành thí
nghiệm.
Hs: Các nhóm tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả
vào bảng, đối với từng loại dây dẫn có tiết diện S
1
,
S
2
. Tính S
2
/S
1
= d
C
3
: Điện trở của dây thứ nhất lớn gấp
3 lần điện trở của dây thứ 2.
C
4
: R
2
= R
1
2
1
S
S
=
1,1
Giáo án thay thế: Giáo án điện tử
Duyệt ngày tháng 9 năm 2013
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014
15
Tiết: 10 Bài:9 Sự phụ thuộc của vào vật liệu làm dây dẫn.
Soạn ngày: 22/9/2013
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức:
Bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm để chứng tỏ đợc điện trở của các dây dẫn có cùng
chiều dài, tiết diện và đợc làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau.
So sánh đợc mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị
điện trở suất của chúng.
Vận dung công thức
số bài tập đã giao.
Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV.
Gv: Nhận xét.
*Trả lời câu hỏi kiểm tra bài cũ và
làm một số bài tập.
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014
16
Hoạt động 2
Gv: Yêu cầu HS quan sát các đoạn dây dẫn có
cùng chiều dài, cùng tiết diện, nhng đợc làm từ các
loại vật liệu khác nhau. Yêu cầu HS làm C
1
.
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
Gv: Yêu cầu HS bố trí và tiến hành thí nghiệm.
Hs: Bố trí và tiến hành TN.
Gv: Hớng dẫn và giúp đỡ HS làm TN. Đề nghị các
nhóm ghi lại kết quả và đa ra nhận xét kết luận.
Hs: Từng nhóm nêu nhận xét và rút ra kết luận.
Gv: Nhận xét và đa ra kết luận.
*Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở
vào vật liệu làm dây dẫn.
C
1
: Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào
vật liệu làm dây dẫn thì phải tiến hành đo
điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và
cùng tiết diện nhng làm bằng các vật liệu
khác nhau.
Hoạt động 3
3
.
l
R
S
=
Hoạt động 5
Gv: Yêu cầu HS thực hiện C
4
.
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
Gv: Đa ra một số câu hỏi củng cố bài học.
Hs: Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.
Gv: Hớng dẫn và yêu cầu HS thực hiện C
5
, C
6
.
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
Gv: Nhắc nhở HS về nhà học bài cũ và làm các bài
tập trong SBT và đọc trớc bài: Biến trở - Điện trở
dùng trong kỹ thuật.
*Vận dụng, rèn luyện kỹ năng tính
toán và củng cố.
C
4
: R = 0,087
= 3,4
Giáo án thay thế: Giáo án điện tử
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014
17
Tiết: 11 Bài:10 điện trở - điện trở trong kĩ thuật.
Soạn ngày: 22/9/2013
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức:
Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của nó.
Mắc đợc biến trở vào mạch để điều chỉnh đợc cờng độ dòng điện chạy qua mạch.
Nhận ra đợc điện trở dùng trong kỹ thuật.
2.Kĩ năng:
Mắc đợc biến trở vào mạch - điều chỉnh cờng độ dòng điện chạy trong mạch.
3.Thái độ:
Lòng ham thích khoa học.
II.Chuẩn bị.
1.Giáo viên:
Bài soạn và các dụng cụ thí nghiệm.
2.Học sinh:
Học bài cũ và đọc trớc bài ở nhà, chuẩn bị một số dụng cụ thí nghiệm.
III.Tiến trình dạy học.
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1
Gv: Cho HS cả lớp quan sát các loại
biến trở và yêu cầu HS nêu tên các
loại biến trở đó.
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
(thực hiện C
1
đồ mạch điện nh hình 10.3 trong
SGK.
Hs: Hoạt động theo yêu cầu và hớng
dẫn của GV.
Gv: Yêu cầu và quan sát HS thực
hiện C
6
.
Hs: Thực hiện C
6
.
Gv: ? Biến trở là gì, có thể đợc dùng
để làm gì.
Hs: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của
GV.
*Sử dụng biến trở để điều chỉnh cờng độ dòng
điện.
Hoạt động 3
Gv: Gợi ý và yêu cầu HS thực hiện
C
7
.
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
Gv: Yêu cầu một số HS đọc trị số của
điện trở ở H 10.4a và thực hiện C
9
.
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
Gv: Yêu cầu HS quan sát ảnh màu số
2 in ở bìa 3 SGK (hoặc các điện trở
dẫn.
*Củng cố,vận dụng và dặn dò.
C
10
: Chiều dài của dây hợp kim là
RS
l =
6
6
10.1,1
10.5,0.20
=l
= 9,091m
Số vòng dây của biến trở là: N =
d
l
=
02,0.
091,9
= 145 vòng
Giáo án thay thế: Giáo án điện tử
Duyệt ngày tháng 9 năm 2013
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014
19
Hs: Các nhóm tiến hành giải bài tập.
* Bài 1:
Điện trở của dây dẫn:
Theo hệ thức: R =
l
s
R =
6
6
30
1,1.10
0,3.10
ì
= 110.
Cờng độ dòng điện:
Theo hệ thức: I = U/R
I =
110
220
= 2A.
Hoạt động 2
Gv: Yêu cầu HS đọc đầu bài và nêu yêu cầu của
bài toán.
Hs: Hoạt động theo yêu cầu cảu GV.
Gv? Để tính đợc R
2
cần tính đợc gì, và tính nh thế
1
+ R
2
R
2
= R
tđ
- R
1
R
tđ
= 20 7,5 =
12,5.
+ Từ hệ thức: R =
l
s
l
=
.R S
l = 30.1.10
-6
/0,4.10
-6
=
75m
Hoạt động 3
NB: Theo hệ thức: R =
l
s
R
= 1,7.10
-8
200/0,2.10
-6
= 17
Vậy điện trở của đoạn mạch
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014
20
Hs: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Gv: Yêu cầu HS đa ra phơng pháp giải câu b.
Hs: Nêu cách giải.
Gv: Nhận xét và bổ sung (Tính hiệu điện thế ở hai
đầu mỗi dây sau đó lấy hiệu điện thế ở hai đầu
đoạn mạch trừ đi hiệu điện thế ở hai đầu mỗi dây)
và yêu cầu Hs thực hiện câu b.
Hs: Giải câu b.
MN: R
MN
= 17 + 360 = 377.
b. + Cờng độ dòng điện chạy
trong mạch chính:
I = 220/377 A
Hiệu điện thế giữa hai đầu các
dây MA và NB: U =
220/377*17 = 10V
III.Tiến trình dạy học.
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1
Gv: Yêu cầu Hs đọc thông tin của bài tập
và cho biết bài toán cho biết gì và yêu cầu
tính gì?
Hs: thực hiện theo yêu cầu của GV.
Gv?: Để tính cờng độ dòng điện ta sử
dụng hệ thức nào.
Hs: I = U/R.
Gv? Vậy để tính đợc I, trớc hết ta cần tính
gì.
Hs: Tính R.
Gv: Yêu cầu HS các nhóm tiến hành giải
bài tập này.
Hs: Các nhóm tiến hành giải bài tập.
* Bài 1:
Điện trở của dây dẫn:
Theo hệ thức: R =
l
s
R =
6
6
30
1,1.10
0,3.10
=
.R S
.
Gv: Yêu cầu HS giải câu b.
Hs: Tiến hành giải.
* Bài 2:
+ Điện trở tơng đơng:
R
tđ
= U/I R
tđ
12/0,6 = 20
Từ hệ thức: R
tđ
= R
1
+ R
2
R
2
= R
tđ
-
R
1
R
tđ
= 20 7,5 = 12,5.
+ Từ hệ thức: R =
) của hai bóng đèn.
Gv: Yêu cầu HS tính.
Hs: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Gv: Yêu cầu HS đa ra phơng pháp giải câu
b.
Hs: Nêu cách giải.
Gv: Nhận xét và bổ sung (Tính hiệu điện
thế ở hai đầu mỗi dây sau đó lấy hiệu điện
thế ở hai đầu đoạn mạch trừ đi hiệu điện
thế ở hai đầu mỗi dây) và yêu cầu Hs thực
hiện câu b.
Hs: Giải câu b.
đèn: R
12
= R
1
.R
2
/R
1
+R
2
R
12
=
600*900/600 + 900 = 360.
+ Điện trở của đoạn dây MA và NB:
Theo hệ thức: R =
l
s
Soạn ngày: 30/9/2012
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức:
Nhớ lại kiến thức về sự phụ thuộc của I vào U hai đầu dây dẫn.
Nhớ lại kiến thức và hệ thức của định luật Ôm.
Nhớ lại kiến thức về đoạn mạch mắc nối tiếp và song song.
Nhớ lại kién thức về sự phụ thuộc của R vào các yếu tố của dây dẫn.
2.Kĩ năng:
Giải các bài tập vật lí đơn giản.
3.Thái độ:
Tính cần cù trong học tập.
II.Chuẩn bị.
1.Giáo viên:
Bài soạn, hệ thống câu hỏi và bài tập.
2.Học sinh:
Ôn bài cũ và chuẩn bị trớc bài tập ở nhà.
III.Tiến trình dạy học.
Nội dung và mục tiêu HĐ
cần đạt đợc
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung
Nhớ lại kiến thức về sự
phụ thuộc của I vào U
hai đầu dây dẫn, kiến
thức và hệ thức của định
luật Ôm, đoạn mạch mắc
nối tiếp và song song, sự
phụ thuộc của R vào các
yếu tố của dây dẫn.
Hoạt động 1 :
Gv : Đa ra các câu hỏi để học sinh
=
6
6
10.1,1
10.5,0.20
=l
=
9,091m
Số vòng dây của biến trở
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014
24
là: N =
d
l
=
02,0.
091,9
=
145 vòng
2.Bài 2 : Điện trở
của dây nhôm:
R = 2,8*10
-8
*2*10
6
Hoạt động 3
Gv hệ thống lợng kiến thức của
bài học.
Hs Ghi nhớ lợng kiến thức của
bài học
*Củng cố:
c
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014
25