Gi¸o ¸n Khoa häc Líp 4 08- 09 va 09- 10
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
- Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống của
mình.
- Kể được những điều kiện về tinh thần cần sự sống của con người như sự quan
tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông giải trí …
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần.
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Các hình minh hoạ trong trang 4, 5 / SGK.
- Phiếu học tập theo nhóm.
- Bộ phiếu cắt hình cái túi dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh
khác” (nếu có điều kiện).
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Đây là một phân môn mới có tên là khoa
học với nhiều chủ đề khác nhau. Mỗi chủ đề
sẽ mang lại cho các em những kiến thức quý
báu về cuộc sống.
- Yêu cầu 1 HS mở mục lục và đọc tên các
chủ đề.
- Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay
có tên là “Con người cần gì để sống ?” nằm
trong chủ đề “Con người và sức khoẻ”. Các
em cùng học bài để hiểu thêm về cuộc sống
của mình.
* Hoạt động 1: Con người cần gì để sống ?
- Em có cảm giác thế nào ? Em có thể nhòn
thở lâu hơn được nữa không ?
* Kết luận: Như vậy chúng ta không thể
nhòn thở được quá 3 phút.
- Nếu nhòn ăn hoặc nhòn uống em cảm thấy
thế nào ?
- Nếu hằng ngày chúng ta không được sự
quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sau ?
* GV gợi ý kết luận: Để sống và phát triển
con người cần:
- Những điều kiện vật chất như: Không khí,
thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng
trong gia đình, các phương tiện đi lại, …
- Những điều kiện tinh thần văn hoá xã hội
như: Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm,
các phương tiện học tập, vui chơi, giải trí, …
* Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự
sống mà chỉ có con người cần.
Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu
tố mà con người cũng như những sinh vật
khác cần để duy trì sự sống của mình với
những yếu tố mà chỉ có con người mới cần.
Cách tiến hành:
♣ Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình
minh hoạ trang 4, 5 / SGK.
- Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc
sống hằng ngày của mình ?
+Con người cần phải có: Không khí để thở, thức
ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, bàn, ghế,
giường, xe cộ, ti vi, …
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học tập.
- Gọi 1 nhóm đã dán phiếu đã hoàn thành
vào bảng.
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung để
hoàn thành phiếu chính xác nhất.
- Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang 3,
4 SGK vừa đọc lại phiếu học tập.
- Hỏi: Giống như động vật và thực vật, con
người cần gì để duy trì sự sống ?
- Hơn hẳn động vật và thực vật con người
cần gì để sống ?
*GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà cả
động vật và thực vật đều cần như: Nước,
không khí, ánh sáng, thức ăn con người còn
cần các điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã
hội và những tiện nghi khác như: Nhà ở,
bệnh viện, trường học, phương tiện giao
thông, …
* Hoạt động 3 : Trò chơi: “Cuộc hành trình
đến hành tinh khác”
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học về những điều kiện cần để duy trì sự
sống của con người.
Cách tiến hành:
- Giới thiệu tên trò chơi sau đó phổ biến
cách chơi.
- Phát các phiếu có hình túi cho HS và yêu
cầu. Khi đi du lòch đến hành tinh khác các em
hãy suy nghó xem mình nên mang theo những
thứ gì. Các em hãy viết những thứ mình cần
thiểu mỗi túi phải có đủ: Nước, thức ăn, quần
áo.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có ý
tưởng hay và nói tốt.
2.Củng cố- dặn dò:
- GV hỏi: Con người, động vật, thực vật đều
rất cần: Không khí, nước, thức ăn, ánh sáng.
Ngoài ra con người còn cần các điều kiện về
tinh thần, xã hội. Vậy chúng ta phải làm gì
để bảo vệ và giữ gìn những điều kiện đó ?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS,
nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bò bài
sau.
+Mang theo đài để nghe dự báo thời tiết.
+Mang theo đèn pin để khi trời tối có thể soi
sáng được.
+Mang theo quần áo để thay đổi.
+Mang theo giấy, bút để ghi lại những gì đã
thấy hoặc đã làm.
+Chúng ta cần bảo vệ và giữ gìn môi trường
sống xung quanh, các phương tiện giao thông và
công trình công cộng, tiết kiệm nước, biết yêu
thương, giúp đỡ những người xung quanh.
Ngun Thi Nhung Trêng tiĨu häc TiỊn Phong 2
Trang
4
Gi¸o ¸n Khoa häc Líp 4 08- 09 va 09- 10
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người lấy
vào và thải ra trong quá trình sống.
- HS 1 trả lời.
- HS 2 trả lời.
- HS nghe.
Ngun Thi Nhung Trêng tiĨu häc TiỊn Phong 2
Trang
5
Bài 2
Gi¸o ¸n Khoa häc Líp 4 08- 09 va 09- 10
- Nêu được thế nào là quá trính trao đổi
chất.
Cách tiến hành:
♣ Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát tranh
và thảo luận theo cặp.
- Yêu cầu: HS quan sát hình minh hoạ trong
trang 6 / SGK và trả lời câu hỏi: “Trong quá
trình sống của mình, cơ thể lấy vào và thải ra
những gì ?” Sau đó gọi HS trả lời (Mỗi HS
chỉ nói một hoặc hai ý).
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- Gọi HS nhắc lại kết luận.
♣ Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
- Yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết” và
trả lời câu hỏi: Quá trình trao đổi chất là gì ?
- Cho HS 1 đến 2 phút suy nghó và gọi HS
trả lời, bổ sung đến khi có kết luận đúng.
níc, các chất thừa, cặn bã.
- HS lắng nghe.
- 2 đến 3 HS nhắc lại kết luận.
- 2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS dưới lớp
theo dõi và đọc thầm.
- Suy nghó và trả lời: Quá trình trao đổi chất
là quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước uống từ
môi trường và thải ra ngoài môi trường những
chất thừa, cặn bã.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- 2 đến 3 HS nhắc lại kết luận.
- Chia nhóm và nhận đồ dùng học tập.
+Thảo luận và hoàn thành sơ đồ.
+Nhóm trưởng điều hành HS dán thẻ ghi chữ
vào đúng chỗ trong sơ đồ. Mỗi thành viên
trong nhóm chỉ được dán một chữ.
Ngun Thi Nhung Trêng tiĨu häc TiỊn Phong 2
Trang
6
Gi¸o ¸n Khoa häc Líp 4 08- 09 va 09- 10
+Hoàn thành sơ đồ và cử một đại diện trình
bày từng phần nội dung của sơ đồ.
+Nhận xét sơ đồ và khả năng trình bày của
từng nhóm.
+Tuyên dương, trao phần thưởng cho nhóm
thắng cuộc .
* Hoạt động 3: Thực hành: Vẽ sơ đồ trao
đổi chất của cơ thể người với môi trường.
Mục tiêu: HS biết trình bày một cách
Trang
7
Gi¸o ¸n Khoa häc Líp 4 08- 09 va 09- 10
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết được vai trò của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết trong quá
trình trao đổi chất ở người.
- Hiểu và giải thích được sơ đồ của quá trình trao đổi chất.
- Hiểu và trình bày sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp. tuần
hoàn. Bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường.
II/ Đồ dùng dạy- học :
- Hình minh hoạ trang 8 / SGK.
- Phiếu học tập theo nhóm.
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
1) Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
2) Con người, thực vật, động vật sống được
là nhờ những gì ?
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Con người, động vật, thực vật sống được là
do có quá trình trao đổi chất với môi trường.
Vậy những cơ quan nào thực hiện quá trình
đó và chúng có vai trò như thế nào ? Bài học
hôm nay sẽ giúp các em trả lời hai câu hỏi
này.
* Hoạt động 1: Chức năng của các cơ
mỗi cơ quan đều có một chức năng. Để tìm
hiểu rõ về các cơ quan, các em cùng làm
phiếu bài tập.
* Hoạt động 2: Sơ đồ quá trình trao đổi
chất.
♣ Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm theo các bước.
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6
HS, phát phiếu học tập cho từng nhóm.
- Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để hoàn
thành phiếu học tập.
- Sau 3 đến 5 phút gọi HS dán phiếu học tập
lên bảng và đọc. Gọi các nhóm khác nhận
xét bổ sung.
- Yêu cầu: Hãy nhìn vào phiếu học tập các
em vừa hoàn thành và trả lời các câu hỏi:
1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào
thực hiện và nó lấy vào và thải ra những gì ?
2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan nào
thực hiện và nó diễn ra như thế nào ?
- Quan sát hình minh hoạ và trả lời.
+Hình 1: vẽ cơ quan tiêu hoá. Nó có chức
năng trao đổi thức ăn.
+Hình 2: vẽ cơ quan hô hấp. Nó có chức
năng thực hiện quá trình trao đổi khí.
+Hình 3: vẽ cơ quan tuần hoàn. Nó có chức
năng vận chuyển các chất dinh dưỡng đi đến
tất cả các cơ quan của cơ thể.
+Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết. Nó có chức
năng thải nước tiểu từ cơ thể ra ngoài môi
chứa các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể, thải
ra chất cặn bã (phân).
+Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu và
da thực hiện. Cơ quan bài tiết nước tiểu: Thải
ra nước tiểu. Lớp da bao bọc cơ thể: Thải ra
mồ hôi.
* Hoạt động 3: Sự phối hợp hoạt động
giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần
hoàn, bài tiết trong việc thực hiện quá
trình trao đổi chất.
Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần
hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi
chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với
môi trường.
Cách tiến hành:
♣ Bước 1: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
- Dán sơ đồ trang 7 phóng to lên bảng và
gọi HS đọc phần “thực hành”.
- Yêu cầu HS suy nghó và viết các từ cho
trước vào chỗ chấm gọi 1 HS lên bảng gắn
các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm trong
sơ đồ.
- Gọi HS nhận xét bài của bạn.
- Kết luận về đáp án đúng.
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực
hiện tốt.
♣ Bước 2: GV hướng dẫn HS làm việc
theo cặp với yêu cầu:
- Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi: Nêu vai
cơ quan có một nhiệm vụ riêng nhưng chúng
đều phối hợp với nhau để thực hiện sự trao
đổi chất giữa cơ thể và môi trường. Đặc biệt
cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ rất quan
trọng là lấy ô- xy và các chất dinh dưỡng đưa
đến tất cả các cơ quan của cơ thể, tạo năng
lượng cho mọi hoạt động sống và đồng thời
thải các- bô- níc và các chất thải qua cơ quan
hô hấp và bài tiết.
3.Củng cố- dặn dò:
- Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các
cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất
ngừng hoạt động ?
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm
HS hăng hái tham gia xây dựng bài.
- Dặn HS về nhà học phần Bạn cần biết và
vẽ sơ đồ ở trang 7 / SGK.
uống từ môi trường để tạo ra các chất dinh
dưỡng và thải ra phân.
+HS 2: Cơ quan hô hấp làm nhiệm vụ gì ?
+HS 1: Cơ quan hô hấp lấy không khí để tạo
ra ôxi và thải ra khí các- bô- níc.
+HS 1: Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì ?
+HS 2: Cơ quan tuần hoàn nhận chất dinh
dưỡng và ô- xy đưa đến tất cả các cơ quan
của cơ thể và thải khí các- bô- níc vào cơ
quan hô hấp.
+HS 2: Cơ quan bài tiết có nhiệm vụ gì ?
+HS 1: Cơ quan bài tiết thải ra nước tiểu và
1) Hãy kể tên các cơ quan tham gia vào quá
trình trao đổi chất ?
2) Giải thích sơ đồ sự trao đổi chất của cơ
thể người với môi trường.
- Nhận xét cho điểm HS.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV: Hãy nói cho các bạn biết hằng ngày,
vào bữa sáng, trưa, tối các em đã ăn, uống
- HS trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lần lượt kể tên các loại thức ăn, đồ uống
hằng ngày. Ví dụ: sữa, bánh mì, phở, cơm,
Ngun Thi Nhung Trêng tiĨu häc TiỊn Phong 2
Trang
12
CÁC CHẤT DINH DƯỢNG CÓ TRONG
THỨC ĂN VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
Bài 4
Gi¸o ¸n Khoa häc Líp 4 08- 09 va 09- 10
những gì ?
- GV ghi nhanh câu trả lời lên bảng.
- Trong các loại thức ăn và đồ uống các em
vừa kể có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng.
Người ta có rất nhiều cách phân loại thức ăn,
đồ uống. Bài học hôm nay chúng ta cũng tìm
hiểu về điều này.
* Hoạt động 1: Phân loại thức ăn, đồ
uống.
- HS quan sát.
- HS lên bảng xếp.
Nguồn gốc
Thực vật Động vật
Đậu cô ve, nước cam Trứng, tôm
Sữa đậu nành Gà
Tỏi tây, rau cải Cá
Chuối, táo Thòt lợn, thòt bò
Bánh mì, bún Cua, tôm
Bánh phở, cơm Trai, ốc
Khoai tây, cà rốt Ếch
Sắn, khoai lang Sữa bò tươi
- 2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS cả lớp
theo dõi.
- Người ta còn phân loại thức ăn dựa vào chất
dinh dưỡng chứa trong thức ăn đó.
- Chia thành 4 nhóm:
+Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường.
+Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm.
+Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo.
Ngun Thi Nhung Trêng tiĨu häc TiỊn Phong 2
Trang
13
Gi¸o ¸n Khoa häc Líp 4 08- 09 va 09- 10
- Có mấy cách phân loại thức ăn ? Dựa vào
đâu để phân loại như vậy ?
* GV kết luận: Người ta có thể phân loại
thức ăn theo nhiều cách: phân loại theo
nguồn gốc đó là thức ăn động vật hay thực
có vai trò gì ?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận và các nhóm khác bổ sung cho
hoàn chỉnh.
- Tuyên dương các nhóm trả lời đúng, đủ.
* GV kết luận: Chất bột đường là nguồn
cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể và
+Nhóm thức ăn chứa nhiều vitamin và chất
khoáng.
- Có hai cách ; Dựa vào nguồn gốc và lượng
các chất dinh dưỡng có chứa trong thức ăn
đó.
- HS lắng nghe.
- HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư ký
điều hành.
- HS quan sát tranh, thảo luận và ghi câu trả
lời vào giấy.
1) Gạo, bánh mì, mì sợi, ngô, miến, bánh
quy, bánh phở, bún, sắn, khoai tây, chuối,
khoai lang.
2) Cơm, bánh mì, chuối, đường, phở, mì, …
3) Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi
hoạt động của cơ thể.
Ngun Thi Nhung Trêng tiĨu häc TiỊn Phong 2
Trang
14
Gi¸o ¸n Khoa häc Líp 4 08- 09 va 09- 10
duy trì nhiết độ của cơ thể. Chất bột đường
có nhiều ở gạo, ngô, bột mì, … ở một số loại
+Phát biểu sai: a, b.
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
- Kể được tên có chứa nhiều chất đạm và chất béo.
- Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo.
- Xác đònh được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo.
II/ Đồ dùng dạy- học :
- Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- Các chữ viết trong hình tròn: Thòt bò, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thòt lợn,
Pho- mát, Thòt gà, Cá, Đậu tương, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, Lạc, Vừng, Dừa.
- 4 tờ giấy A3 trong mỗi tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi: Chất đạm, Chất béo.
- HS chuẩn bò bút màu.
III/ Hoạt động dạy- học:
Ngun Thi Nhung Trêng tiĨu häc TiỊn Phong 2
Trang
15
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
Bài 5
Gi¸o ¸n Khoa häc Líp 4 08- 09 va 09- 10
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ.
1) Người ta thường có mấy cách để phân
loại thức ăn ? Đó là những cách nào ?
2) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường
có vai trò gì ?
- Nhận xét và cho điểm HS.
3.Dạy bài mới:
* Hoạt động 2: Vai trò của nhóm thức ăn
có chứa nhiều chất đạm và chất béo.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS nối tiếp nhau trả lời: cá, thòt lợn, trứng,
tôm, đậu, dầu ăn, bơ, lạc, cua, thòt gà, rau,
thòt bò, …
- Làm việc theo yêu cầu của GV.
- HS nối tiếp nhau trả lời: Câu trả lời đúng là:
+Các thức ăn có chứa nhiều chất đạm là:
trứng, cua, đậu phụ, thòt lợn, cá, pho- mát, gà.
+Các thức ăn có chứa nhiều chất béo là: dầu
ăn, mỡ, đậu tương, lạc.
- HS nối tiếp nhau trả lời.
- Thức ăn chứa nhiều chất đạm là: cá, thòt
lợn, thòt bò, tôm, cua, thòt gà, đậu phụ, ếch, …
- Thức ăn chứa nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ
lợn, lạc rang, đỗ tương, …
Ngun Thi Nhung Trêng tiĨu häc TiỊn Phong 2
Trang
16
Gi¸o ¸n Khoa häc Líp 4 08- 09 va 09- 10
Mục tiêu:
- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa
nhiều chất đạm.
- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa
nhiều chất béo.
Cách tiến hành:
- Khi ăn cơm với thòt, cá, thòt gà, em cảm
đồ dùng cho HS.
- GV vừa nói vừa giơ tờ giấy A3 và các chữ
trong hình tròn: Các em hãy dán tên những
loại thức ăn vào giấy, sau đó các loại thức ăn
có nguồn gốc động vật thì tô màu vàng, loại
thức ăn có nguồn gốc thực vật thì tô màu
xanh, nhóm nào làm đúng nhanh, trang trí
- Trả lời.
- HS lắng nghe.
- 2 đến 3 HS nối tiếp nhau đọc phần Bạn cần
biết.
- HS lắng nghe.
- HS lần lượt trả lời.
+Thòt gà có nguồn gốc từ động vật.
+Đậu đũa có nguồn gốc từ thực vật.
- HS lắng nghe.
- Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập, chuẩn bò
bút màu.
- HS lắng nghe.
Ngun Thi Nhung Trêng tiĨu häc TiỊn Phong 2
Trang
17
Gi¸o ¸n Khoa häc Líp 4 08- 09 va 09- 10
đẹp là nhóm chiến thắng.
- Thời gian cho mỗi nhóm là 7 phút.
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn và
gợi ý cách trình bày theo hình cánh hoa hoặc
hình bóng bay.
♣ Bước 3: Tổng kết cuộc thi.
- Từ động vật và thực vật.
VAI TRÒ CỦA VI- TA- MIN,
CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
- Kể tên được các thức ăn có chứa nhiều vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ.
- Biết được vai trò của thức ăn có chứa nhiều vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ.
- Xác đònh được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi- ta- min, chất khoáng
và chất xơ.
II/ Đồ dùng dạy- học :
- Các hình minh họa ở trang 14, 15 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- Có thể mang một số thức ăn thật như: Chuối, trứng, cà chua, đỗ, rau cải.
- 4 tờ giấy khổ A0.
- Phiếu học tập theo nhóm.
III/ Hoạt động dạy- học:
Ngun Thi Nhung Trêng tiĨu häc TiỊn Phong 2
Trang
18
Bài 6
Gi¸o ¸n Khoa häc Líp 4 08- 09 va 09- 10
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng hỏi.
1) Em hãy cho biết những loại thức ăn nào
có chứa nhiều chất đạm và vai trò của
chúng ?
2) Chất béo có vai trò gì ? Kể tên một số
loại thức ăn có chứa nhiều chất béo ?
3) Thức ăn chứa chất đạm và chất béo có
món ăn nào chế biến từ thức ăn đó ?
- Yêu cầu HS đổi vai để cả 2 cùng được
hoạt động.
- Gọi 2 đến 3 cặp HS thực hiện hỏi trước
- HS trả lời.
- Các tổ trưởng báo cáo.
- Quan sát các loại rau, quả mà GV đưa ra.
- 1 đến 2 HS gọi tên thức ăn và nêu cảm giác
của mình khi ăn loại thức ăn đó.
- HS lắng nghe.
- Hoạt động cặp đôi.
- 2 HS thảo luận và trả lời.
- 2 đến 3 cặp HS thực hiện.
Ngun Thi Nhung Trêng tiĨu häc TiỊn Phong 2
Trang
19
Gi¸o ¸n Khoa häc Líp 4 08- 09 va 09- 10
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương những nhóm
nói tốt.
♣ Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
- Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều
vi- ta- min, chất khoáng, chất xơ ?
- GV ghi nhanh những loại thức ăn đó lên
bảng.
- GV giảng thêm: Nhóm thức ăn chứa nhiều
chất bột đường như: sắn, khoai lang, khoai
tây, … cũng chứa nhiều chất xơ.
* GV chuyển hoạt động: Để biết được vai
thòt gà, cà rốt, cá, tôm, chanh, dầu ăn, dưa
hấu, …
+Các thức ăn có nhiều chất xơ là: Bắp cải,
rau diếp, hành, cà rốt, súp lơ, đỗ quả, rau
ngót, rau cải, mướp, đậu đũa, rau muống, …
- HS chia nhóm nhận tên và thảo luận trong
nhóm và ghi kết quả thảo luận ra giấy.
- Trả lời.
+Vi- ta- min: A, B, C, D.
+Vi- ta- min A giúp sáng mắt, Vi- ta- min D
giúp xương cứng và cơ thể phát triển, Vi- ta-
min C chống chảy máu chân răng, Vi- ta- min
B kích thích tiêu hoá, …
+Cần cho hoạt động sống của cơ thể.
+Bò bệnh.
- Trả lời:
+Chất khoáng can- xi, sắt, phốt pho, …
+Can xi chống bệnh còi xương ở trẻ em và
loãng xương ở người lớn. Sắt tạo máu cho cơ
thể. Phốt pho tạo xương cho cơ thể.
+Chất khoáng tham gia vào việc xây dựng cơ
thể, tạo men tiêu hoá, thức đẩy hoạt động
Ngun Thi Nhung Trêng tiĨu häc TiỊn Phong 2
Trang
20
Gi¸o ¸n Khoa häc Líp 4 08- 09 va 09- 10
Ví dụ về nhóm chất xơ và nước.
+Những thức ăn nào có chứa chất xơ ?
+Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể ?
- Nước chiếm hai phần ba trọng lượng cơ
thể. Nước còn giúp cho việc thải các chất
thừa, chất đọc hại ra khỏi cơ thể. Vì vậy, để
cung cấp đủ nước cho cơ thể hằng ngày
chúng ta cần uống khoảng 2 lít nước.
* Hoạt động 3 : Nguồn gốc của nhóm thức
ăn chứa nhiều vi- ta- min, chất khoáng và
chất xơ.
sống.
+Bò bệnh.
- Trả lời:
+Các loại rau, các loại đỗ, các loại khoai.
+Chất xơ đảm bảo hoạt động bình thường của
bộ máy tiêu hoá.
- HS đọc phiếu và bổ sung cho nhóm bạn.
- HS lắng nghe.
Ngun Thi Nhung Trêng tiĨu häc TiỊn Phong 2
Trang
21
Gi¸o ¸n Khoa häc Líp 4 08- 09 va 09- 10
- Mục tiêu: Biết nguồn gốc và kể tên những
thức ăn chứa nhiều vi- ta- min, chất khoáng
và chất xơ.
- Cách tiến hành:
♣ Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm theo các bước:
- Chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm có từ 4
đến 6 HS, phát phiếu học tập cho từng nhóm.
- Yêu cầu các em hãy thảo luận để hoàn
- Phiếu học tập theo nhóm.
- Giấy khổ to.
- HS chuẩn bò bút vẽ, bút màu.
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng hỏi:
1) Em hãy cho biết vai trò của vi- ta- min và
kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiều vi-
- HS trả lời.
Ngun Thi Nhung Trêng tiĨu häc TiỊn Phong 2
Trang
22
Bài 7
Gi¸o ¸n Khoa häc Líp 4 08- 09 va 09- 10
ta- min ?
2) Em hãy cho biết vai trò của chất khoáng
và một số loại thức ăn có chứa nhiều chất
khoáng ?
3) Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể,
những thức ăn nào có chứa nhiều chất xơ ?
- GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV hỏi: Hằng ngày em thường ăn những
loại thức ăn nào ?
- Nếu ngày nào cũng phải ăn một món em
cảm thấy thế nào ?
- GV giới thiệu: Ngày nào cũng ăn những
- Hoạt động theo nhóm.
- Chia nhóm theo hướng dẫn của GV.
+Không đảm bảo đủ chất, mỗi loại thức ăn
chỉ cung cấp một số chất, và chúng ta cảm
thấy mệt mỏi, chán ăn.
+Chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món.
+Vì không có một thức ăn nào có thể cung
cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt động
sống của cơ thể. Thay đổi món ăn để tạo cảm
giác ngon miệng và cung cấp đầy đủ nhu cầu
dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
- 2 đến 3 HS đại diện cho các nhóm lên trình
bày.
Ngun Thi Nhung Trêng tiĨu häc TiỊn Phong 2
Trang
23
Gi¸o ¸n Khoa häc Líp 4 08- 09 va 09- 10
của nhóm mình. GV ghi các ý kiến không
trùng lên bảng và kết luận ý kiến đúng.
- Gọi 2 HS đọc to mục Bạn cần biết trang
17 / SGK.
- GV chuyển hoạt động: Để có sức khỏe tốt
chúng ta cần có những bữa ăn cân đối, hợp
lý. Để biết bữa ăn như thế nào là cân đối các
em cùng tìm hiểu tiếp bài.
* Hoạt động 2: Nhóm thức ăn có trong
một bữa ăn cân đối.
- Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn
- Ví dụ: HS vừa chỉ vào hình vẽ vừa trình
bày. Một bữa ăn hợp lý cần có thòt, đậu phụ
để có đủ chất đạm, có dầu ăn để có đủ chất
béo, có các loại rau như: rau cải, cà rốt, cà
chua, hoa quả để đảm bảo đủ vi- ta- min,
chất khoáng và chất xơ. Cần phải ăn đủ chất
để cơ thể khoẻ mạnh.
- Quan sát kỹ tháp dinh dưỡng, 5 HS nối tiếp
nhau trả lời, mỗi HS chỉ nêu một tên một
nhóm thức ăn.
Câu trả lời đúng là:
+Nhóm thức ăn cần ăn đủ : Lương thực, rau
quả chín.
+Nhóm thức ăn cần ăn vừa phải: Thòt, cá và
thuỷ sản khác, đậu phụ.
+Nhóm thức ăn cần ăn có mức độ: Dầu, mỡ,
vừng, lạc.
+Nhóm thức ăn cần ăn ít: Đường.
+Nhóm thức ăn cần ăn hạn chế: Muối.
Ngun Thi Nhung Trêng tiĨu häc TiỊn Phong 2
Trang
24
Gi¸o ¸n Khoa häc Líp 4 08- 09 va 09- 10
* GV kết luận: Một bữa ăn có nhiều loại
thức ăn đủ nhóm: Bột đường, đạm, béo, vi-
ta- min, chất khoáng và chất xơ với tỷ lệ hợp
lý như tháp dinh dưỡng cân đối chỉ dẫn là
một bữa ăn cân đối.
* Hoạt động 3 : Trò chơi: “Đi chợ”
- Nhận mẫu thực đơn và hoàn thành thực đơn.
- Đại diện các nhóm lên trình bày về những
thức ăn, đồ uống mà nhóm mình lựa chọn cho
từng bữa.
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét.
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HP
ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT ?
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
- Nêu được các món ăn chứa nhiều chất đạm.
- Giải thích được vì sao cần thiết phải ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật.
- Nêu được ích lợi của các món ăn chế biến từ cá.
Ngun Thi Nhung Trêng tiĨu häc TiỊn Phong 2
Trang
25
Bài 8