TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC- 2009
VIỆN CN SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM
(Phiên bản 2012, áp dụng cho các khóa từ K57)
NĂM 2014
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT
1
Mơ hình và chương trình đào tạo
Mơ hình và chương trình đào tạo của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội áp dụng từ các khóa nhập học năm
2009 (K54) được đổi mới một cách cơ bản, toàn diện theo những chuẩn mực quốc tế, chú trọng tính thiết thực
của nội dung chương trình và năng lực làm việc của người tốt nghiệp, đồng thời có tính mềm dẻo và tính liên
thơng cao, phát huy tối đa khả năng cá nhân của mỗi sinh viên, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người học và nhu
cầu nguồn nhân lực trình độ cao của xã hội trong xu thế nền kinh tế tri thức tồn cầu hóa.
Các bậc học được cấu trúc lại theo mơ hình 4-1-1 (Cử nhân-Kỹ sư-Thạc sĩ) kết hợp 4-2 (Cử nhân-Thạc sĩ), phù
hợp với mơ hình của các trường đại học trên thế giới.
Thạc sĩ
KH/KT/QTKD
1-1,5 năm
Kỹ sư
2 năm
2 năm
1 năm
nghiệp Cử nhân kỹ thuật của Trường ĐHBK Hà Nội được xét tuyển để học tiếp chương trình Kỹ sư cùng
ngành rộng.
Chương trình Cử nhân khoa học (Bachelor of Science, BS)/Cử nhân quản trị kinh doanh (Bachelor of
Business Administration, BBA) và các dạng tương đương khác, áp dụng cho các ngành khoa học, kinh tế, sư
phạm, ngôn ngữ. Người tốt nghiệp Cử nhân khoa học (và các tên gọi tương đương khác) muốn học chương
trình kỹ sư phải phải hồn thành chương trình chuyển đổi theo quy định học văn bằng thứ hai.
Chương trình Cử nhân công nghệ (kỹ thuật) (Bachelor of Technology, BTech), áp dụng cho các ngành thuộc
khối Công nghệ (kỹ thuật), đào tạo định hướng ứng dụng và vận hành hệ thống, thiết bị công nghệ. Cử nhân
công nghệ muốn học tiếp chương trình Kỹ sư thuộc cùng lĩnh vực đào tạo phải hồn thành chương trình
chuyển đổi để đạt u cầu tương đương với chương trình Cử nhân kỹ thuật.
Chương trình kỹ sư được thiết kế cho thời gian 5 năm (1 năm đối với người tốt nghiệp cử nhân), áp dụng cho các
ngành kỹ thuật, định hướng nghề nghiệp, đào tạo ngành hẹp (chuyên ngành), bổ sung cho người học những kiến
thức kỹ thuật nâng cao và năng lực nghề nghiệp chuyên sâu để có thể sẵn sàng đáp ứng u cầu của thực tế
cơng việc. Chương trình kỹ sư có khối lượng tối thiểu 156-164 tín chỉ đối với người học thẳng hoặc 34-38 tín chỉ
đối với người đã có bằng cử nhân cùng ngành học. Người tốt nghiệp kỹ sư cũng có thể học tiếp lên chương trình
thạc sĩ (≈ 1-1,5 năm), trong trường hợp xuất sắc có thể được xét tuyển để làm thẳng nghiên cứu sinh.
2
Cấu trúc chương trình khối kỹ thuật
Cấu trúc chung cho khung chương trình các ngành kỹ thuật được thiết kế dựa trên các chuẩn mực quốc tế
(ABET, CDIO), đảm bảo đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra của các ngành, đồng thời đảm bảo tính linh hoạt, liên
thơng giữa các bậc học và ngành đào tạo.
Kỹ sư
∑ 158-166 TC
TTTN + ĐATN: 3+9 TC
1
Phần chương trình
Giáo dục đại cương
1.1 Tốn và khoa học cơ bản
Bắt buộc tồn khối ngành
Từng ngành bổ sung
1.2 Lý luận chính trị
1.3 Pháp luật đại cương
1.4 Giáo dục thể chất
1.5 Giáo dục quốc phòng-an ninh
1.6 Tiếng Anh
≥ 32
26
≥6
10
2
Chứng chỉ
Chứng chỉ
6
2
Giáo dục chuyên nghiệp
80-84
2.1
2
2.1
2.2
2.3
Phần chương trình
Số tín chỉ
Chương trình mơn học cử nhân
124-128
(bao gồm các mục 1.1-2.3 của
chương trình cử nhân)
Chương trình chuyên ngành kỹ sư
34-38
Chuyên ngành bắt buộc
Chuyên ngành tự chọn
Thực tập cuối khóa và đồ án tốt
nghiệp kỹ sư
12-18
8-10
12
Tổng khối lượng chương trình
2.3
158-166
sau (cột HK ghi học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn).
Mã số
Tên học phần
MI1110
MI1120
Khối lượng
HK
Giải tích I
4(3-2-0-8)
1
Giải tích II
3(2-2-0-6)
2
MI1130
Giải tích III
3(2-2-0-6)
Tin học đại cương
4(3-1-1-8)
3
FL1100
Tiếng Anh PreTOEIC
3(0-6-0-6)
1
FL1101
Tiếng Anh TOEIC I
3(0-6-0-6)
2
2(2-1-0-4)
1
3(3-0-0-6)
2
Giáo dục thể chất B
x(0-0-2-0)
2
PE1030
Giáo dục thể chất C
x(0-0-2-0)
3
PE201x
Giáo dục thể chất D
x(0-0-2-0)
4
PE202x
Giáo dục thể chất E
x(0-0-2-0)
5
Đào tạo có cấp chứng chỉ riêng, không xét trong tổng khối lượng kiến thức cho một ngành đào tạo. Điểm từng
học phần cũng khơng được tính trong tính điểm trung bình học tập của sinh viên, khơng tính trong điểm trung
bình tốt nghiệp.
Hai học phần tiếng Anh được tính vào tổng khối lượng của chương trình tồn khóa, nhưng do đã có quy định
riêng về chuẩn trình độ từng năm học và chuẩn trình độ đầu ra nên khơng dùng để tính điểm trung bình học
tập, khơng tính trong điểm trung bình tốt nghiệp của sinh viên.
3.2
Danh mục các học phần tự chọn
Các học phần thuộc khối kiến thức Toán và khoa học cơ bản do ngành chọn bổ sung hoặc do sinh viên tự chọn
để đảm bảo khối lượng tối thiểu 32 TC theo chuẩn ABET.
Mã số
MI2020
PH1130
CH1010
ME2015
ME2040
3.3
Tên học phần
Khối lượng
Xác suất thống kê
Vật lý III
Hóa đại cương
Đồ họa kỹ thuật cơ bản
Giải tích III
3(2-2-0-6)
Học phần học trước: MI1110 (Giải tích I)
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Chuỗi số, Chuỗi hàm, Chuỗi lũy thừa, Chuỗi Fourier, cùng với
những kiến thức cơ sở về Phương trình vi phân cấp một, Phương trình vi phân cấp hai và phần tối thiểu về Hệ
phương trình vi phân cấp một. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các
mơn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho các ngành kỹ thuật, công nghệ và kinh
tế.
MI1140
Đại số
4(3-2-0-8)
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Lý thuyết ma trận, Định thức và Hệ phương trình tuyến tính
theo quan điểm tư duy cấu trúc và những kiến thức tối thiểu về logic, Tập hợp, Ánh xạ, Trường số phức và các ý
tưởng đơn giản về đường bậc hai, mặt bậc hai. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về
Tốn cũng như các mơn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Tốn học cơ bản cho các ngành kỹ thuật,
công nghệ và kinh tế.
MI2020
Xác suất thống kê
3(2-2-0-6)
Học phần học trước: MI1110 (Giải tích), MI1140 (Đại số).
Mục tiêu: Cung cấp cho học sinh những kiến thức về xác suất là các khái niệm và quy tắc suy diễn xác suất
cũng như về biến ngẫu nhiên và các phân phối xác suất thông dụng (một và hai chiều); các khái niệm cơ bản
của thống kê toán học nhằm giúp sinh viên biết cách xử lý các bài tốn thống kê trong các mơ hình ước lượng,
3(2-1-1-6)
Học phần học trước: PH1110 (Vật lý I), PH1120 (Vật lý II).
Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Vật lý đại cương (quang học, vật lý lượng tử) làm cơ
sở cho sinh viên học các môn kỹ thuật.
Nội dung: Các tính chất của ánh sáng: Tính sóng (giao thoa, nhiễu xạ..), tính hạt (bức xạ nhiệt, Compton), sự
phát xạ (tự nhiên, cảm ứng) và hấp thụ ánh sáng, laser.
Vận dụng lưỡng tính sóng- hạt của electron (vi hạt) để xét năng lượng và quang phổ nguyên tử, trạng thái và
nguyên lý Pauli, xét tính chất điện của các vật liệu (kim loại, bán dẫn), spin và các loại thống kê lượng tử.
CH1010
3(2-1-1-6)
Hóa học đại cương
Mục tiêu: Sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản về nguyên tử, cấu tạo phân tử và liên kết hoá học tạo cho
phương pháp luận đúng đắn trong tư duy học tập và chuẩn bị nghiên cứu sau này; cung cấp cho sinh viên những
khái niệm, quy luật cơ bản của hóa học trong lĩnh vực nhiệt động hóa học, động hóa học, điện hóa học và dung
dịch, tạo điều kiện để sinh viên có thể học tốt và biết vận dụng những kiến thức cơ bản về lý thuyết hóa học khi
học các mơn học khác, giải quyết các bài toán cụ thể trong nhiều lĩnh vực.
Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo nguyên tử, phân tử và liên kết hoá học,
thuyết Lewis, nắm được những nội dung của các phương pháp hoá học hiện đại: phương pháp liên kết hoá trị
(phương pháp VB) và phương pháp obitan phân tử (phương pháp MO); Cung cấp cho sinh viên những kiến thức
cơ sở về sự tạo thành liên kết trong các phân tử phức; Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các loại
tinh thể (ion, nguyên tử, phân tử, kim loại); Nhiệt động hóa học: nghiên cứu sự biến đổi các đại lượng nhiệt động
như ∆U, ∆H, ∆S, ∆G… của các q trình hóa học hoặc các phản ứng hóa học, từ đó biết được chiều hướng của
q trình, điều kiện cân bằng của hệ hóa học; Ứng dụng các nguyên lý cơ bản của nhiệt động học vào nghiên
cứu các phản ứng và cân bằng trong dung dịch: cân bằng axit – bazơ, cân bằng của chất điện ly và chất điện ly ít
tan, cân bằng tạo phức…; Động hóa học: nghiên cứu tốc độ phản ứng và cơ chế phản ứng; Nghiên cứu quan hệ
qua lại giữa phản ứng oxi hóa khử và dịng điện: pin ganvanic và điện phân; Sau mỗi phần học là phần bài tập
bắt buộc để sinh viên nắm vững kiến thức đã học.
Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu trúc và tổ chức máy tính, lập trình máy tính và cơ
chế thực hiện chương trình, kỹ năng cơ bản để sử dụng máy tính hiệu quả trong học tập, nghiên cứu và làm việc
trong các ngành kỹ thuật, công nghệ.
Nội dung: Tin học căn bản: Biểu diễn thơng tin trong máy tính. Hệ thống máy tính. Hệ điều hành Linux. Lập trình
bằng ngơn ngữ C: Tổng quan về ngôn ngữ C. Kiểu dữ liệu, biểu thức và cấu trúc lập trình trong C. Các kiểu dữ
liệu phức tạp: con trỏ, mảng và xâu trong C. Mảng. Cấu trúc. Tệp dữ liệu.
EM1010
Quản trị học đại cương
2(2-0-0-4)
Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và một phần kỹ năng về quản lý hoạt động của doanh
nghiệp.
Nội dung: Bản chất, nội dung và vai trò của quản lý doanh nghiệp; phương pháp thực hiện từng loại cơng việc và
cán bộ quản lý doanh nghiệp.
4
Quy trình đào tạo và thang điểm
Trường ĐHBK Hà Nội áp dụng quy trình đào tạo theo học chế tín chỉ. Sinh viên được chủ động lập kế hoạch và
đăng ký học tập, tích lũy từng phần kiến thức theo tiến độ phù hợp với điều kiện và năng lực của bản thân. Với sự
hỗ trợ của cố vấn học tập, sinh viên chọn đăng ký môn học, lớp học thuận lợi nhất cho kế hoạch học tập của
mình. Mọi quy trình thực hiện thuận lợi, dễ dàng qua mạng. Quy chế đào tạo theo tín chỉ của Trường có thể xem
và tải về tại trang Web dtdh.hust.edu.vn.
Điểm chữ (A, B, C, D, F) và thang điểm 4 quy đổi tương ứng được sử dụng để đánh giá kết quả học tập chính
thức. Thang điểm 10 được sử dụng cho điểm thành phần (điểm tiện ích) của học phần.
Thang điểm 10
B+
3,5
từ
7,0
đến
7,9
B
3,0
từ
6,5
đến
6,9
C+
2,5
từ
D
1,0
F
0
Dưới 4,0
10
A+
Điểm số
đến
4,0
* Riêng TTTN và ĐATN: Điểm tổng kết học phần từ C trở lên mới được coi là đạt.
5
Quy định về học ngành thứ hai
Quy định về học ngành thứ hai đại học chính quy theo học chế tín chỉ cho phép sinh viên được tự do lựa chọn
học thêm một ngành thứ hai theo chương trình song ngành hoặc song bằng. Tồn văn bản quy định có thể xem
tại trang dtdh.hust.edu.vn.
Đối với chương trình song ngành, người tốt nghiệp được cấp một bằng đại học ghi tên chung hai ngành, ví dụ Kỹ
Cơ sở và cốt lõi ngành
CN, KS
CN, KS
-
CN, KS
KS
KS
Tự chọn định hướng
Tự chọn bắt buộc
NGÀNH 1
Chuyên ngành bắt buộc
Chuyên ngành tự chọn
-
-
Tự chọn tự do
-
Chuyên ngành tự chọn
-
-
Tự chọn tự do
-
-
Thực tập kỹ thuật
Thực tập tốt nghiệp
-
-
Đồ án/khóa luận TN
-
CN, KS
Tự chọn định hướng
Tự chọn bắt buộc
NGÀNH 2
(CN, KS) CN, KS
2
Chuẩn đầu ra – Kết quả mong đợi
Cử nhân tốt nghiệp ngành Kỹ thuật sinh học của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội phải có được:
1. Kiến thức cơ sở chun mơn vững chắc để có thể thích ứng tốt với những công việc khác nhau thuộc lĩnh
vực rộng của ngành Kỹ thuật Sinh học :
1.1 Khả năng áp dụng kiến thức cơ sở toán và khoa học cơ bản để mơ tả, tính tốn và mơ phỏng q trình
tạo sản phẩm công nghệ sinh học
1.2 Khả năng áp dụng kiến thức cơ sở của ngành học để nghiên cứu và phân tích q trình tạo sản phẩm
cơng nghệ sinh học
1.3 Khả năng áp dụng kiến thức cốt lõi của ngành học kết hợp khai thác, sử dụng các phương pháp, công
cụ hiện đại để đánh giá và thiết kế từng phần các q trình sản xuất sản phẩm cơng nghệ sinh học.
2. Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để thành công trong nghề nghiệp:
2.1 Lập luận phân tích và giải quyết vấn đề kỹ thuật
2.2 Khả năng thử nghiệm, nghiên cứu và khám phá tri thức
2.3 Tư duy hệ thống và tư duy phê bình
2.4 Tính năng động, sáng tạo và nghiêm túc
2.5 Đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp
2.6 Hiểu biết các vấn đề đương đại và ý thức học suốt đời
3. Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong mơi trường quốc tế:
3.1 Kỹ năng tổ chức, lãnh đạo và làm việc theo nhóm (đa ngành)
3.2 Kỹ năng giao tiếp hiệu quả thơng qua viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán, làm chủ tình huống,
sử dụng hiệu quả các cơng cụ và phương tiện hiện đại.
3.3 Kỹ năng sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong công việc, đạt điểm TOEIC ≥ 450.
4. Năng lực tham gia xây dựng/phát triển hệ thống/sản phẩm/giải pháp kỹ thuật thuộc lĩnh vực ngành học
trong bối cảnh kinh tế, xã hội và môi trường:
PHẦN CHƯƠNG TRÌNH
Giáo dục đại cương
Tốn và khoa học cơ bản
Lý luận chính trị
Pháp luật đại cương
Giáo dục thể chất
Giáo dục quốc phòng-an ninh
Tiếng Anh (TOEIC I và TOEIC II)
Giáo dục chuyên nghiệp
Cơ sở và cốt lõi của ngành
2.2
2.3
Tự chọn theo định hướng
Tự chọn tự do
14
8
2.4
Thực tập kỹ thuật
2
2.5
Đồ án tốt nghiệp cử nhân
Thực hiện khi chỉ cịn thiếu khơng quá
10 TC tự chọn
134
Danh mục học phần của chương trình đào tạo
TT
MÃ SỐ
TÊN HỌC PHẦN
Bổ sung toán và khoa học cơ bản
1.
CH3223
Hóa hữu cơ
2.
CH3080
Hóa lý
3.
CH3316
Hố phân tích
4.
CH 3318
Thí nghiệm hóa phân tích
Kiến thức Cơ sở và cốt lõi ngành (bắt buộc)
Cơ sở kỹ thuật ngành
5.
2
5
6
7
8
3.
ME2015
BF2112
4.
CH3402
5.
CH3431
6.
BF3121
7.
BF3114
BF3115
BF3116
BF3123
BF3117
Hóa sinh
Thí nghiệm hóa sinh
Vi sinh vật
Thí nghiệm vi sinh vật
Sinh học tế bào
Miễn dịch học
Sinh thái học môi trường
Di truyền học và Sinh học phân tử
Kỹ thuật gen
Tin sinh học
Phương pháp phân tích trong CNSH
Đồ án-thực tập
20.
21.
CH3441
BF3122
BF4181
Đồ án quá trình và thiết bị
Đồ án chuyên ngành
Thực tập kỹ thuật
31.
BF4155
sinh học từ thực vật
TN thu nhận các hoạt chất sinh học từ
32.
BF4156
thực vật
Các môn tự chọn tự do
MI 2020
FL 4110
BF4173
BF4174
BF4175
BF3032
3
4
2(2-0-0-4)
2(2-0-1-4)
2
2
2(2-1-0-4)
4 (4-0-0-8)
2 (0-0-4-4)
3 (3-0-0-6)
2 (0-0-4-4)
Công nghệ sinh khối vi sinh vật
Dinh dưỡng an tồn thực phẩm
4
2
3
2
2
2
3
3
3
2
2
1
2
2
12
6
2
2(0-0-4-4)
8TC
Sinh viên tự chọn mơn học có trong chương trình đào tạo của
viện và trường . Sinh viên có thể lựa chọn các mơn học gợi ý
sau đây
33.
2(2-0-0-4)
3(2-2-0-4)
2
2
2
39.
40.
41.
BF4310
BF4316
HE2012
Công nghệ thực phẩm đại cương
Marketing thực phẩm
Kỹ thuật nhiệt
CỘNG
3(3-0-0-6)
2(2-0-0-4)
2(2-1-0-4)
90TC
11 16
CN Mác-Lênin I
HK2
17TC
MI1120 (3TC)
Giải tích II*
PH1120 (3TC)
Vật lý II
MI1130 (3TC)
Giải tích III
EM1010 (2TC)
QT học ĐC
FL1102 (3TC)
TA TOEIC II
SSH1120 (3TC)
CN Mác-Lênin II
HK3
17TC
Đồ họa KT cơ bản
ME2015 (3TC)
CH3306(3TC)
Hóa phân tích
BF2112(2TC)
Nhập mơn KTSH
HK5
18TC
CH3431(4TC)
QT&TB truyền
nhiệt-chuyển khối
Tự chọn TD
(2 TC)
BF3115 (3TC)
Di truyền học và
Sinh học phân tử
BF3110 (3TC)
Vi sinh vật
BF3111 (2TC)
TNVi sinh vật
HK61
16TC
BF3121(2TC)
BF3113(4TC)
Sinh học tế bào
và miễn dịch
SSH1130 (3TC)
Đường lối CM
Tự chọn ĐH
(12 TC)
Chú giải
HK8
14TC
BF4190 (6TC)
ĐATN CN
BF3124(2TC)
QL chất lượng
BF4180 (2TC)
TTKT
Tự chọn TD
(2 TC)
Tự chọn ĐH
(2 TC)
Bắt buộc chung khối ngành
Học phần học trước: khơng
Học phần học trước: CH 3223 (hóa hữu cơ) và CH
3080( hóa lý)
Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ
bản nhất về các phương pháp nghiên cứu cơ bản các
hợp chất hữu cơ; cơ sở lý thuyết hố hữu cơ; tính axittính bazơ các hợp chất hữu cơ; phương pháp điều
chế, tính chất lý hố học và ứng dụng của các lớp
hợp chất hữu cơ quan trọng nhất
Nội dung: Các khái niệm cơ bản và các phương pháp
hiện đại cơ bản để tách, tinh chế, xác định các hợp
chất hữu cơ; Liên kết Hoá học và các loại hiệu ứng
trong các hợp chất hưu cơ; Tính axit-tính bazơ của
các chất hữu cơ; Tính chất lý hố học và các phương
pháp điều chế các loại hợp chất hữu cơ chủ yếu: các
Hyđrocacbon mạch hở, mạch vòng thường và thơm;
Dẫn xuất Halogen; Ancol, Phenol; Anđehyt, Xeton;
Axit hữu cơ; Các dẫn xuất chứa Nitơ như Nitro, Amin,
Điazo; Các hợp chất tạp chức; Các hợp chất đa nhân
thơm; Các hợp chất dị vòng; Các chất chỉ thị màu và
thuốc nhuộm cơ bản.
CH3080
Hóa lý
3(2-1-2-6)
Học phần học trước:
MI1140, PH1020
thí nghiệm sẽ rèn luyện kỹ năng thực hành, xây dựng
tác phong thí nghiệm chính xác, khoa học
Nội dung: Cơ sở lý thuyết của các phương pháp hóa
học dùng trong phân tích (phương pháp thể tích và
phương pháp khối lượng). Cơ sở của một phương
pháp tách thường dùng là phương pháp chiết. Các bài
thí nghiệm hố học phân tích mà sinh viên sẽ thực
hành tại phịng thí nghiệm.
EE2012
Kỹ thuật điện
2(2-1-0-4)
Học phần học trước: MI1120, PH1110
Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ
sở của ngành điện, có khả năng phân tích mạch điện,
khai thác sử dụng các thiết bị chính trong xí nghiệp
cơng nghiệp và có khả năng tham khảo các tài liệu
chuyên sâu
Nội dung: Mạch điện: Những khái niệm cơ bản về
mạch điện. Dịng điện sin. Các phương pháp phân
tích mạch điện. Mạch ba pha. Quá trình quá độ trong
mạch điện. Máy điện: Khái niệm chung về máy điện.
Máy biến áp. Động cơ không đồng bộ. Máy điện đồng
bộ. Máy điện một chiều. Điều khiển máy điện.
BF2110
Hóa sinh
4 (4-0-0-8)
Kiểm nghiệm lại được một số tính chất của các
hợp phần thực phẩm được học ở trên lớp
Biết cách vận hành và sử dụng một số thiết bị
phân tích sinh hóa thơng thường trong phịng thí
nghiệm
Có khả năng xác định một số chỉ tiêu sinh hóa của
các hợp phần thực phẩm (từ chuẩn bị mẫu, tiến
hành thí nghiệm đến phân tích và xử lí kết quả thu
được)
Nội dung: Thực hành một số phương pháp phân tích
định tính và định lượng các hợp phần sinh và phương
pháp xác định hoạt độ enzym. Các bài thí nghiệm
được thiết kế hồn chỉnh cho phân tích một hợp phần
hóa sinh, bao gồm từ lựa chọn phương pháp, pha hóa
chất, phân tích, tính tốn, diễn giải kết quả. Phương
pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và protein, Xác
định hàm lượng đường khử , phân tích và xác định
hàm lượng đường không khử (saccarose, tinh bột), Kỹ
thuật sắc ký bản mỏng trong đỊnh loại gluxit, lipit, axit
amin, Chiết và đỊnh lượng chất béo trong vật phẩm,
Định lượng vitamin (C và B1). Xác định hoạt độ
enzyme (protease, amylase, và polyphenoloxydase)
BF2112
Nhập môn kỹ thuật sinh học
2 (1-2-0-4)
Điều kiện học phần: không
Mục tiêu: Tạo môi trường thực hành và điều kiện học
trải nghiệm để sinh viện nhận thức sâu hơn về đặc
trường.
Nội dung: Học phần được chia làm 6 chương về đặc
điểm sinh lý, sinh hoá và sinh thái của vi sinh vật, tập
trung vào các nhóm vi sinh vật có ứng dụng trong
cơng nghiệp. Mơ tả cấu trúc các nhóm tế bào vi
khuẩn, vi nấm và virus và hệ thống phân loại vi sinh
vật; cung cấp các kiến thức về các con đường trao
đổi chất ở tế bào vi sinh vật; khả năng ứng dụng của
vi sinh vật trong công nghiệp sinh học, nơng nghiệp
và mơi trường.
BF3112 Thí nghiệm vi sinh
2 (0-0-2-4)
Học phần song hành: BF3111
Học phần học trước:
BF2111
Mục tiêu: Trang bị kỹ năng thực nghiệm cơ bản về
chuẩn bị môi trường, kỹ thuật nuôi cấy vi sinh vật ; kỹ
thuật làm tiêu bản và nghiên cứu cấu trúc tế bào,
nghiên cứu đặc điểm hình thái sinh lý của một số
nhóm vi sinh vật điển hình.
Nội dung : Các bài thí nghiệm bao gồm: Chuẩn bị
dụng cụ thí nghiệm; Chế tạo mơi trường dinh dưỡng
sử dụng kính hiển vi; kỹ thuật gieo cấy vi sinh vật; kỹ
thuật phân lập vi sinh vật; kỹ thuật định lượng tế bào
vi sinh vật, kỹ thuật ni vi sinh vật hiếu khí, yếm khí,
đánh giá khả năng lên men của vi sinh vật
BF3113 Sinh học tế bào và miễn dịch
4 (3-0-2-8)
của hệ sinh thái. Các quy luật sinh thái; tương tác các
thành tố trong hệ sinh thái. Nguyên tắc hoạt động
của hệ sinh thái. Các chu trình sinh địa hóa học,
nhiễu loạn và hậu quả. Sinh thái mơi trường học quần
thể. Sinh thái môi trường học quần xã. Độc chất sinh
thái học và chỉ thị sinh thái môi trường. Đa dạng sinh
học và sự tuyệt chủng. Các yếu tố gây biến động môi
trường và các hệ quả về sinh thái. An toàn sinh học
và các vấn đề về an toàn sinh học. Đạo đức sinh học.
BF3115 Di truyền và Sinh học phân tử
3 (2-2-0-6)
Học phần học trước: BF2110
Mục tiêu: Trang bị các kiến thức nhập môn về sinh
học phân tử và di truyền học, cấu trúc và các nguyên
lý hoạt động cơ bản của hệ thống di truyền trong cơ
thể, nguyên tắc điều khiển các hoạt động này trong
cơ thể procaryot và eucaryot.
Sau khi kết thúc học phần, học sinh hiểu được
nguyên lý hoạt động của hệ thống di truyền ở mức độ
phân tử và có khả năng khai thác và phát triển các
ứng dụng từ kiến thức thu được
Nội dung:
Bài 1: Quan sát và so sánh hình thái cấu
trúc tế bào thực vật, động vật và vi sinh
vật
Phần 1. Di truyền học: Vật chất di truyền, Cấu trúc
gen và bộ gen; Di truyền vi sinh vật; Các quy luật di
truyền; Biến dị
Mục tiêu : Trang bị kiến thức về sinh thái học, mối
quan hệ giữa sinh thái và môi trường, các biến động
môi trường và hậu quả sinh thái học, giúp cho sinh
viên có cách nhìn hệ thống và có thể áp dụng các
quy luật sinh thái trong công tác quản lý môi trường.
Bên cạnh đó, sinh viên được trang bị kiến thức về vai
trò của sinh vật cũng như điều kiện vận hành tự nhiên
của hệ sinh thái là cơ sở cho môn học công nghệ
sinh học môi trường cũng như các kỹ thuật sinh học
trong bảo vệ mơi trường.
Bên cạnh đó trang bị kiến thức cơ bản về an toàn
sinh học và đạo đức sinh học, nhằm đảm bảo chất
lượng cuộc sống môi trường và sinh thái con người.
Nội dung :
Nội dung:
-
- Các phương pháp cơ bản sử dụng trong kỹ
thuật gen. Ứng dụng của các kỹ thuật gen.
-
Tách dòng và biểu hiện gen ở vi sinh vật ;
Các hệ thống biểu hiện gen ở vi sinh vật;
Nghiên cứu biểu hiện các gen đã tách dòng ;
Ứng dụng kỹ thuật gen vi sinh vật trong thực
tiễn
2 (2-0-1-4)
Học phần học trước: CH3402, CH3080 (hóa lý)
Học phần học trước: CH3316 (hóa phân tích),
CH3080(hóa lý), BF2110 (hóa sinh)
Mục tiêu: Sinh viên được trang bị kiến thức cơ sở về
nguyên lý các quá trình và thiết bị truyền nhiệt và
chuyển khối, có khả năng áp dụng tốn, vật lý để xây
dựng mơ hình các q trình cơng nghệ và tính tốn
các thiết bị, ứng dụng trong các ngành cơng nghiệp
sinh học, khai thác và chế biến các sản phẩm thực
phẩm.
Mục tiêu: Cung cấp kiến thức cơ bản về các phương
pháp phân tích bằng cơng cụ thường sử dụng trong
lĩnh vực cơng nghệ sinh học để sinh viên có khả năng
lựa chọn phương pháp và áp dụng các phương pháp
này trong nghiên cứu và sản xuất.
Nội dung:
Nội dung:
Nguyên tắc hoạt động, sơ đồ hệ thống thiết bị của
các phương pháp phân tích thường sử dụng trong lĩnh
vực cơng nghệ sinh học như các phương pháp sắc ký
( sắc ký khí, sắc ký lỏng cao áp, sắc ký trao đổi ion,
sắc ký lớp mỏng…), các phương pháp quang phổ
cơ chế chuyển động của chất lỏng trong đường ống
và trong các dạng thiết bị, trở lực dòng chảy, trở lực
Phần 2: Cơ sở lý thuyết quá trình chuyển khối chung.
Các q trình chưng luyện, hấp thụ, hấp phụ, trích ly,
kết tinh, sấy. Cơ sở cấu tạo, nguyên tắc làm việc, ứng
dụng và phương pháp tính tốn, thiết kế của các loại
thiết bị chuyển khối
1 (0-2-0-2)
Học phần học trước: CH 3431
Mục tiêu: Sau khi học xong học phần này, sinh viên
có khả năng:
Thiết kế hệ thống các quá trình trong lĩnh vực
cơng nghệ sinh học, thực phẩm
Tính tốn, thiết kế và lựa chọn các thiết bị
trong lĩnh vực công nghệ sinh học, thực phẩm
Nội dung:
- Thiết kế dây chuyền cơng nghệ, vẽ sơ đồ hệ thống
trên khổ A4
- Tính thiết bị chính; tính thiết bị phụ; tính cơ khí cho
thiết bị chính;
- Thể hiện thiết bị chính trên bản vẽ lắp khổ A1;
- Thuyết minh đồ án.
BF3121. Q trình & Thiết bị Cơng nghệ sinh học
2(2-0-0- 4)
Có khả năng thiết kế đoạn mồi, ứng dụng để nghiên
Cấu tạo, dụng cụ đo đạc và kiểm soát các
thùng lên men; thu hồi sản phẩm; Các biện
pháp xử lý tình huống trong thiết bị lên men
cơng nghiệp
Cấu tạo, nguyên lý đo và chuyển đổi tín hiệu
của các Cảm biến đo nhiệt độ, áp suất, nồng
độ chất khô, mật độ tế bào, nồng độ oxy,
nồng độ axit,….
BF3122. Đồ án chuyên ngành
2 (0-4-0-4)
Học phần học trước: BF3121 (Quá trình và thiết bị
công nghệ sinh học)
Mục tiêu: Trang bị kiến thức để SV biết cách tính cân
bằng sản phẩm, tính điện, hơi, nước, tính và chọn
thiết bị, bố trí mặt bằng của 1 phân xưởng SX, thể
hiện trên bản vẽ. Từ đó sinh viên có khả năng thiết kế
một phân xưởng trong dây chuyền sản xuất CNSH và
CNTP
Nội dung:
-
Chọn và thuyết minh dây chuyền cơng nghệ.
Tính cân bằng sản phẩm. Tính điện, hơi,
nước. Tính và chọn thiết bị. Bố trí mặt bằng
phân xưởng.
BF3123. Tin sinh học
2(1-0-2-4)
Học phần học trước: IT1110 (Tin học đại cương)
quản trị chất lượng và đánh giá hệ thống
quản trị chất lượng.
BF3125 Kỹ thuật đo lường và điều khiển q trình
cơng nghệ
2(2-0-1-4)
Học phần học trước: :BF3121 (Q trình và thiết bị
công nghệ sinh học)
Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ
bản về: Cơ sở lý thuyết điều khiển tuyến tính; Cơ sở
đo lường tự động các thơng số cơng nghệ; Cấu trúc
các hệ tự động hóa hiện đại với bộ điều khiển PLC và
phần mềm giao diện Người – Máy; Thiết lập sơ đồ
chức năng hệ thống đo lường và điều khiển các q
trình cơng nghệ sinh học-thực phẩm. Cấu tạo,
nguyên lý hoạt động của các ảm biến trong thiết bị
công nghệ sinh học
Nội dung: Những khái niệm cơ bản về tự động hóa
các q trình cơng nghệ. Cơ sở lý thuyết điều khiển
tuyến tính; Cơ sở đo lường tự động các thong số công
nghệ; Cấu trúc các hệ tự động hóa hiện đại. Cấu tạo,
nguyên lý hoạt động và ứng dụng Bộ điều khiển khả
lập trình PLC. Phần mềm giao diện Người – Máy trong
hê điều khiển giám sát các q trình cơng nghệ bằng
máy tính; Thiết lập sơ đồ chức năng đo lường và điều
khiển tự động các q trình cơng nghệ;
Cấu tạo, dụng cụ đo đạc và kiểm soát các thùng
lên men; thu hồi sản phẩm; Các biện pháp xử lý
Mục tiêu : Trang bị cho sinh viên ngành công nghệ
sinh học những kiến thức cơ bản cũng như những kỹ
thuật chủ yếu trong lĩnh vực công nghệ enzym.
Những kiến thức này làm cơ sở cho sinh viên sau khi
tốt nghiệp có thể tham gia nghiên cứu khoa học và
ứng dụng enzym trong mọi lĩnh vực sản xuất một
cách thuận lợi hơn.
Nội dung : Công nghệ thu chế phẩm enzyme từ các
nguồn vi sinh vật, động vật, thực vật; Enzym cố định
(Khái niệm, các phương pháp điều chế enzym cố
định, đặc tính) ; Điện cực sinh học (Điện cực enzym
và các loại điện cực sinh học khác) ; Thiết bị cho
phản ứng enzym.
3( 3-0-0-6)
BF4155. Kỹ thuật Hợp chất có hoạt tính sinh học từ
thực vật
Học phần học trước: BF3111, BF3121 (học phần thí
nghiệm)
Học phần học trước: CH3223 (hóa hữu cơ), BF3117
Học phần sonh hành:
Học phần song hành:
Mục tiêu : Trang bị cho sinh viên kiến thức chung về
nghiên cứu, triển khai và kiểm sốt q trình cơng
2(0-0-4-4)
Mục tiêu: Ứng dụng các kiến thức hóa sinh, sinh học
tế bào, di truyền trong ni cấy và biệt hóa một số
loại tế bào động vật. Sinh viên các chuyên ngành đào
tạo hiểu được cơ sở khoa học của các ứng dụng công
nghệ tế bào động vật: cơ chế biệt hóa và ni cấy tế
bào gốc, ứng dụng trong nhân bản vơ tính động vật,
sản xuất kháng thể đơn dòng và protein dược liệu,
ứng dụng trong đều trị bệnh ở người
Học phần học trước:
Học phần song hành: BF4151
Mục tiêu :Trang bị cho sinh viên những kiến thức thực
hành về một số các kỹ thuật xử lý môi trường trong xử
lý nước thải và xử lý chất thải rắn.
Nội dung : Xử lý nước thải : lấy mẫu, xác định một số
thông số đặc trưng (pH, COD, BOD, SS), vận hành
hệ thống xử lý nước thải hiếu khí.
Xử lý chất thải rắn thành phân bón hữu cơ (vi sinh vật
phân hủy xenlulose, thực hành quá trình xử lý chất
thải rắn thành phân bón hữu cơ bằng vi sinh vật :
theo dõi các thơng số cơng nghệ)
BF4162. Thí nghiệm Công nghệ lên men
2(0-0-4-4)
Học phần học trước:
Học phần song hành: BF4152
Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên kỹ năng thực hành,
Học phần học trước:
Học phần song hành: BF4154
Mục tiêu : trang bị cho sinh viên các kỹ năng thực
hành (cũng như tiếp xúc với một số trang thiết bị)
trong phịng thí nghiệm về các phương pháp thu 1
chế phẩm enzyme từ các nguồn khác nhau : động
vật, thực vật, vi sinh vật dưới các dạng khác nhau
phục vụ (tuỳ theo) yêu cầu sản xuất : chế phẩm thô,
kỹ thuật, tinh khiết hay dưới dạng chế phẩm cố định
(không hoà tan)
Nội dung : Phương pháp thu chế phẩm enzyme từ vi
sinh vật, thực vật, tinh chế và xác định tínhh chất cơ
bản của enzym, bao gồm: Ni vi sinh vật thu enzym
; Thu chế phẩm enzym kỹ thuật ; Thu chế phẩm tinh
khiết bằng phương pháp sắc ký cột (lọc gel hoặc ái
lực, trao đổi ion); Kiểm tra độ tinh sạch enzyme bằng
phương pháp điện di trên gel polyacrylamit SDSPAGE ; Cố định enzym; Ứng dụng enzyme
BF4165. Thí nghiệm thu nhận hợp chất có hoạt tính
sinh học từ thực vật
2(0-0-4-4)
Học phần học trước:
Học phần song hành: BF4155
Mục tiêu : Cung cấp cho sinh viên kỹ năng thu nhận
một số nhóm hợp chất có hoạt tính sinh học từ thực
vật.
Nội dung : Một số kỹ thuật tách chiết và tinh sạch; kỹ
thuật phân tích định tính và định lượng; phương pháp
xác định hoạt tính kháng VSV, chống oxi hóa, chống
viêm, chống ung thư in vitro và in vivo của một số
cứu, phương pháp thực hiện, kỹ thuật phân tích và
thiết bị sử dụng trong nghiên cứu
BF4190
Đồ án tốt nghiệp
6(0-0-12-12)
Học phần học trước: Chỉ còn nợ tối đa 10 TC học
phần tự chọn
Mục tiêu: Liên kết và củng cố kiến thức cốt lõi, mở
rộng và nâng cao kiến thức chuyên môn của ngành
rộng. Phát triển năng lực chế tạo/thực thi và vận
hành/khai thác sản phẩm công nghệ… Rèn luyện các
kỹ năng chuyên nghiệp và kỹ năng xã hội:
Kỹ
năng trình bày, thuyết trình; Kỹ năng giao tiếp và làm
việc nhóm; Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ.
Nội dung: Thực hiện theo nhóm 1-4 SV dưới dạng đồ
án nghiên cứu, thiết kế hoặc giải quyết vấn đề thực
tế. Sinh viên có thể làm việc tại các phịng thí
nghiệm, xưởng thực hành (do cán bộ giảng dạy
hướng dẫn) hoặc tại các cơ sở công nghiệp (do cán
bộ giảng dạy và cán bộ ngoài trường đồng hướng
dẫn). Báo cáo viết và bảo vệ kết quả thực hiện đồ án
trước Hội đồng.
quốc.
Người tốt nghiệp chương trình Kỹ sư Kỹ thuật sinh học có thể đảm nhiệm cơng việc với vai trò là
Kỹ sư quản lý dự án
Kỹ sư thiết kế, phát triển
Kỹ sư vận hành, bảo dưỡng
Kỹ sư kiểm định, đánh giá
Tư vấn thiết kế, giám sát.
tại các viện nghiên cứu và các nhà máy sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học .
2
Chuẩn đầu ra – Kết quả mong đợi
Sau khi tốt nghiệp, Kỹ sư kỹ thuật sinh học của Trường ĐHBK Hà Nội phải có được:
1.
Kiến thức cơ sở chun mơn vững chắc để thích ứng tốt với những cơng việc khác nhau như nghiên cứu,
phát triển, tư vấn, quản lý và sản xuất trong lĩnh vực rộng của ngành công nghệ sinh học:
1.1 Khả năng áp dụng kiến thức toán học, vật lý, hóa học và cơng nghệ
1.2 Khả năng áp dụng kiến thức cơ sở ngành kỹ thuật sinh học trong nghiên cứu, phân tích trong lĩnh vực
cơng nghệ sinh học
1.3 Khả năng áp dụng kiến thức cốt lõi và chuyên sâu của kỹ thuật sinh học để thiết kế dây chuyền sản
xuất, đánh giá các giải pháp công nghệ sinh học công nghiệp.
2.
Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để thành công trong nghề nghiệp:
2.1 Lập luận phân tích và giải quyết các vấn đề kỹ thuật.
2.2 Khả năng thử nghiệm, nghiên cứu và khám phá tri thức.
2.3 Tư duy hệ thống và tư duy phê bình.
3
3.1
Thời gian đào tạo và khối lượng kiến thức tồn khóa
Chương trình chính quy
Thời gian đào tạo theo thiết kế: 5 năm.
Khối lượng kiến thức tồn khố: 162 tín chỉ (TC)
3.2
Chương trình chuyển hệ từ CNKT
Áp dụng cho sinh viên đã tốt nghiệp Cử nhân kỹ thuật sinh học (4 năm) hoặc các ngành gần. Thời gian đào
tạo và khối lượng kiến thức phụ thuộc định hướng sinh viên lựa chọn ở chương trình Cử nhân kỹ thuật:
Thời gian đào tạo theo thiết kế: 1 -1,5 năm
Khối lượng kiến thức toàn khoá: 28TC
4
Đối tượng tuyển sinh
4.1 Học sinh tốt nghiệp phổ thơng trúng tuyển kỳ thi đại học vào nhóm ngành phù hợp của Trường ĐHBK
Hà Nội sẽ theo học chương trình 5 năm hoặc chương trình 4+1 năm.
4.2 Người tốt nghiệp Cử nhân kỹ thuật sinh học của Trường ĐHBK Hà Nội được tuyển thẳng vào học
chương trình chuyển hệ 1 năm.
Người tốt nghiệp Cử nhân Kỹ thuật thực phẩm và Cử nhân Công nghệ thực phẩm của Trường ĐHBK Hà
Nội được tuyển thẳng vào học chương trình 1 năm nhưng phải bổ sung một số học phần tương ứng quy
định cho từng chương trình để đạt yêu cầu tương đương chương trình Cử nhân kỹ thuật sinh học.
4.3 Người đang học chương trình Cử nhân hoặc Kỹ sư các ngành khác tại Trường ĐHBK Hà Nội có thể học
chương trình song bằng theo Quy định về học ngành thứ hai hệ đại học chính quy của Trường ĐHBK
Hà Nội.
Điểm số
từ
9,5
đến
10
A+
4,0
từ
8,5
đến
9,4
A
4,0
từ
8,0
2,5
từ
5,5
đến
6,4
C
2,0
từ
5,0
đến
5,4
D+
1,5
từ
4,0