Bài soạn buoi 1 lop 4 tuan 29 cktkn - Pdf 80

Trờng Tiểu họcB Xuân Vinh Trần Thị Kim Vui
Tuần 29
Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2011
Tập đọc
Đờng đi Sa Pa
I. Muùc tiêu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bớc đầu biết
nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết
tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nớc.
* HS khuyết tật đọc to, rõ ràng.
II. Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc, cảnh đẹp hay cảnh sinh hoạt của ngời dân ở Sa Pa.
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 3 HS lên bảng kiểm tra đọc và trả lời
câu hỏi nội dung bài Con sẻ và đại ý bài.
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
+ GV cho HS quan sát tranh minh hoạ giới
thiệu chủ điểm.
a.Luyện đọc.
+ GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
+ Gọi 3 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn của
bài. GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS.
+ Gọi 1 HS đọc chú giải, tìm hiểu nghĩa các từ
mới trong bài.
+ Gọi HS đọc toàn bài.

H: Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm của
mình đối với cảnh Sa Pa nh thế nào?
+ Yêu cầu HS nêu đại ý của bài.
3.Đọc diễn cảm và đọc thuộc
+ Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài, yêu cầu lớp
theo dõi tìm cách đọc hay.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1.
* Nhận xét, tuyên dơng.
+ Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng đoạn 3.
+ Cho HS xung phong đọc trớc lớp, nhận xét,
tuyên dơng.
3. Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học Liên hệ giáo dục .
+ Sa Pa quả là món quà kì diệu của thiên
nhiên dành cho đất nớc ta.
+ Vài HS nêu.
+ 3 HS đọc nối tiếp cả bài - Lớp theo dõi
tìm cách đọc hay.
+ 3 HS lên thi đọc.
-Lắng nghe-ghi bài .
__________________________________________________
Toán
Luyện tập chung
I. Mục tiêu
- Viết đợc tỉ số của hai đại lợng cùng loại.
- Giải đợc bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
* HS khuyết tật không phải làm BT4.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS đọc bài toán.
H: Bài toán thuộc dạng nào? Nêu các bớc giải
bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ của
hai số đó.
+ Yêu cầu HS làm bài.
Bài giải:
Ta có sơ đồ:

Búp bê :
l l l

Ô tô :
l

l l l l
63

? ô tô
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 ( phần)
Số ô tô trong gian hàng là:
63 : 7 x 5 = 45 ( ô tô)
Đáp số: 45 ô tô.
Bài 4:
+ GV tiến hành tơng tự bài 3.
nhận xét.
Bài giải
Chiều cao của hình bình hành:
18 x
5

+ HS mang đến lớp những loại cây đã đợc gieo trồng.
Trờng Tiểu họcB Xuân Vinh Trần Thị Kim Vui
+ GV có 5 cây trồng theo yêu cầu SGK.
+ Phiếu học tập theo nhóm.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu yêu cầu bài học.
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Cách tiến hành thí nghiệm thực
vật cần gì để sống
+ GV nêu vấn đề: Thực vật cần gì để sống? Để trả
lời câu hỏi đó, ngời ta có thể làm thí nghiệm
+ GV chia nhóm 6 và yêu cầu nhóm trởng báo cáo
việc chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm của nhóm.
+ Yêu cầu HS đọc các mục quan sát T114 SGK để
biết cách làm.
+ Yêu cầu các nhóm làm việc.
+ GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm.
-Yêu cầu đại diện các nhóm nhắc lại công việc
các em đã làm và trả lời câu hỏi: Điều kiện sống
của cây 1,2,3,4,5 là gì?
+ Hớng dẫn HS làm phiếu theo dõi sự phát triển
của cây đậu.
H: Các cây đậu trên có những điều kiện sống nào
giống nhau?
H: Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?
H: Các cây thiếu điều kiện gì để sống và phát triển
bình thờng? Vì sao em biết?
H: Theo em d# đoán thì để sống thực vật cần phải
có những điều kiện nào?

- Để sống, thực vật cần phải đợc cung
cấp: nớc, ánh sáng, không khí, chất
Trờng Tiểu họcB Xuân Vinh Trần Thị Kim Vui
H: Trong các cây trồng trên, cây nào đã có đủ
điều kiện đó?
GV kết luận
* Hoạt động 2: Dự đoán kết quả của thí nghiệm.
+ Tổ chức cho HS thảo luận nhóm bàn.
+ Yêu cầu các nhóm quan sát cây trồng, trao đổi,
dự đoán cây trồng sẽ phát triển nh thế nào và hoàn
thành phiếu.
+ GV đôn đốc, giúp đỡ các nhóm yếu.
+ Gọi các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
GV kẻ bảng và ghi nhanh lên bảng.
khoáng.
- Cây số 4 đã có đủ các điều kiện sống.
+ HS lắng nghe.
+ Các nhóm thảo luận nhóm bàn.
+ Quan sát cây trồng, trao đổi và hoàn
thành phiếu.
+ Đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm khác
bổ sung.
H: Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống và phát
triển bình thờng? Vì sao?
H: Các cây khác sẽ nh thế nào? Vì sao cây đó phát
triển không bình thờng và có thể chết rất nhanh?
H: Để cây sống và phát triển bình thờng, cần phải
có những điều kiện nào?
GV kết luận:
3. Củng cố, dặn dò:

- HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp rồi
nhận xét trên bảng.
Trờng Tiểu họcB Xuân Vinh Trần Thị Kim Vui
+ xâu kim , lặng thầm,đỡ đần,nết na .
+ Nhận xét bài viết của HS trên bảng.
2. Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.
*Hớng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn.
+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn.
H: Đầu tiên ngời ta cho rằng ai đã nghĩ ra các chữ
số ?
H- Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số ?
H- Mẩu chuyện có nội dung là gì ?
b) H ớng dẫn viết từ khó:
+ GV đọc lần lợt các từ khó viết cho HS viết:ẩ
Rập , Bát- Đa , An Độ , dâng tặng, truyền bá rộng
rải .
c) Viết chính tả.
+ GV đọc cho HS viết bài.
d) Soát lỗi, chấm bài.
+ GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi viết
cha đúng.
*Luyện tập
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a
+ Yêu cầu HS tự làm bài.
+ Gọi HS nhận xét, chữa bài.
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
-Gọi HS đọc lại bài đã điền
3. Củng cố dặn dò:
+ Nhận xét tiết học. Dặn HS về làm bài tập trong

Hoạt động dạy Hoạt động học
Trờng Tiểu họcB Xuân Vinh Trần Thị Kim Vui
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng làm bài tập yêu cầu luyện tập
thêm ở tiết trớc.
- Nhận xét, cho điểm học sinh.
2. Dạy học bài mới: Giới thiệu bài.
A. H ớng dẫn giải bài toán tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó.
Bài toán 1:
- GV nêu bài toán: Hiệu của hai số là 24. Tỉ số
của 2 số đó là
5
3
. Tìm hai số đó.
-Yêu cầu HS đọc đề tìm hiểu đề và giải toán
- Biểu thị hiệu của hai số trên sơ đồ.
- Nhận xét, kết luận sơ đồ đúng.
Ta có sơ đồ:
?
Số bé :
24
Số lớn:
?
- Yêu cầu HS đọc sơ đồ:
- Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy phần bằng
nhau?
- Em làm thế nào để tìm đợc 2 phần?
- Nh vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy?
- Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?

Số bé là:
24 : 2ì 3 = 36
Số lớn là:
36 + 24 = 60
Trờng Tiểu họcB Xuân Vinh Trần Thị Kim Vui
Bài toán 2:
- Gọi 1 Em đọc đề bài toán.
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS trình bày bài toán
Đáp số: Số lớn: 36;
Số bé: 36
- 1 Em đọc đề, cả lớp đọc thầm.
- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó.
- Trình bày vào vở.
- Nhận xét cách trình bày của HS.
* Kết luận:
- Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu các bớc
giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó?
- GV chốt lại và lu ý HS: khi làm bài các em có
thể gộp bớc tìm giá trị của một phần với bớc tìm
các số.
B.Luyện tập thực hành.
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao em biết?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS.
+ Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.

- Yêu cầu HS nêu lại các bớc giải của bài toán tìm
hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm bài
- 1 vài em nêu.
- Lắng nghe, ghi nhận.
_________________________________________________
Trờng Tiểu họcB Xuân Vinh Trần Thị Kim Vui
Lịch sử
Quang Trung đại phá quân Thanh
(Năm 1789)
I. Mục tiêu:
- Dựa vào lợc đồ, t#ng thut s# l#ỵc vị viƯc Quang Trung ##i ph# qu#n Thanh, chĩ # c#c
trn ti#u biĩu: Ngc Hi, #ng #a.
II. Đồ dùng dạy học:
- Lợc đồ Quang Trung đại phá quân Thanh.
- Các hình minh hoạ trong SGK.
- Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý cho hoạt động thảo luận nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi cuối bài trớc
- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh.
2. Dạy học bài mới:
a) Quân Thanh xâm l ợc n ớc ta.
H : Vì sao quân Thanh sang xâm lợc nớc ta?
GV chốt :
-3 HS lên bảng
-Phong kiến phơng Bắc từ lâu đã muốn
thôn tính nớc ta, nay mợn cớ giúp nhà
Lê khôi phục ngai vàng nên quân Thanh

Chạp năm Kỷ Dậu(1789). Tại đây ông
cho quân lính ăn Tết trớc
-Đạo quân thứ nhất do Quang Trung
lãnh đạo thẳng tiến Thăng Long; Đạo
quân thứ hai do đô đốc Long
Trờng Tiểu họcB Xuân Vinh Trần Thị Kim Vui
4.Trận đánh mở màn diễn ra ở đâu? Khi nào?
Kết quả ra sao?
5.Hãy thuật lại trận Ngọc Hồi?
6. Hãy thuật lại trận Đống Đa?
GV cho HS thi kể lại: Diễn biến trận Quang Trung
đại phá quân Thanh.
GV tổng kết cuộc thi.
c)Lòng quyết tâm đánh giặc và sự m u trí của
vua Quang Trung.
GV gợi ý:
H:Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến về
Thăng Long đánh giặc ?
H:Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc là thời
điểm nào? Theo em chọn thời điểm ấy có lợi gì
cho quân ta, có hại gì cho quân địch? H:Trớc
khi cho quân tiến vào Thăng Long nhà vua đã
làm gì để động viên tinh thần quân sĩ?
H:Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã cho quân tiến
vào đồn bằng cách nào? Làm nh vậy có lợi gì
cho quân ta?
+Vậy theo em vì sao quân ta đánh thắng đợc 29
vạn quân Thanh ?
3. Củng cố dặn dò :
GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo dục HS.

- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm; bớc đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên
sông cho trớc đúng với lời giải câu đố trong Bt4.
* HS khuyết tật không tham gia vào BT4.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bài tập 1,2 viết sẵn trên bảng lớp.
- Các câu đố ở bài tập 4 viết từng câu vào các mảnh giấy nhỏ.
Trờng Tiểu họcB Xuân Vinh Trần Thị Kim Vui
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra:
- Yêu cầu 3 em lên bảng. Mỗi HS đặt 1 câu kể
dạng Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.
- Nhận xét cho điểm HS.
2. Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng
Hớng dẫn làm bài tập.
Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS trao đổi tìm câu trả lời đúng.
- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn trớc
chữ cái chỉ ý đúng.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- Yêu cầu HS đặt câu với từ du lịch, GV chú ý
sửa lỗi dùng từ cho HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài.
- Yêu cầu HS trao đổi tìm câu trả lời đúng.
- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn trớc
chữ cái chỉ ý đúng.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.

- Đáp án:
Thám hiểm: Thăm dò, tìm hiểu những nơi
xa lạ, khó khăn có thể gặp nguy hiểm.
+ Lớn lên em rất thích là một nhà thám
hiểm.
- 1 Em đọc, lớp đọc thầm SGK.
- HS trao đổi thảo luận trong nhóm đôi.
- HS nêu ý kiến theo ý hiểu của mình.
- 2 HS khá nêu tình huống sử dụng.
- 1 em đọc trớc lớp, cả lớp đọc thầm gạch
chân yêu cầu chính.
- HS tham gia chơi.
-1 dãy HS đọc câu đố, 1 dãy HS đọc câu
trả lời.
Trờng Tiểu họcB Xuân Vinh Trần Thị Kim Vui
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu đố và câu trả
lời.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
-Lắng nghe-Thực hiện .
__________________________________________________
Đạo đức
Tôn trọng Luật giao thông

(tiết 2)
I/ Mục tiêu:
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Một số biển báo giao thông cơ bản.
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học

Kết luận: Thực hiện nghiêm túc an toàn giao
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS hoạt động theo nhóm.
+ Đại diện các nhóm trình bày.
- Sai,
- Sai,..
- Đúng,
- Đúng, có thể chấp nhận trong trờng
hợp này.
+ Lớp lắng nghe.
+ HS quan sát các loại biển báo mà GV
giới thiệu.
+ Mỗi loại biển báo 1 vài HS lần lợt nêu
tác dụng của nó.
+ HS nhắc lại ý nghĩa từng biển báo.
+ HS lắng nghe.
Trờng Tiểu họcB Xuân Vinh Trần Thị Kim Vui
thông là phải tuân theo và làm đúng mọi biển
báo giao thông.
Hoạt động 3: Thi thực hiện đúng luật giao
thông ( 10 phút)
+ GV chia lớp thành 2 đội chơi.
+ GV phổ biến luật chơi, mỗi lợt chơi 2 HS tham
gia, một HS cầm biển báo phải diễn tả bằng hành
động hoặc lời nói ( không trùng với từ có trong
biển báo). Bạn kia có nhiệm vụ đoán đợc nội dung
biển báo đó.
- Cho HS chơi thử.
- Tổ chức cho HS chơi. Nhận xét và tuyên dơng
nhóm chơi tốt.

4. Bố mẹ Nam chở bác của Nam đi bệnh viện cấp
cứu bằng xe máy.
* Nhận xét câu trả lời của HS.
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS hoạt động theo nhóm.
+ Đại diện các nhóm trình bày.
- Sai,
- Sai,..
- Đúng,
- Đúng, có thể chấp nhận trong trờng
hợp này.

Trích đoạn Kể tên các lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng duyên hả
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status